Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thực trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ TUYẾT MINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI-2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ TUYẾT MINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC

MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công

đã nhiệt tình, trách nhiệm và thân thiện chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố
Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 2, quận 3, quận Phú Nhuận, quận Thủ
Đức, quận Tân Bình, quận Cần Giờ; UBND huyện Cần Giờ, UBND phường 10,12
quận 10, UBND phường 17, 25, 26 quận Bình Thạnh, UBND phường Hiệp Bình
Phước, Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Ban Giám hiệu các trường mầm non tư
thục, cha mẹ học sinh đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi; đồng nghiệp và gia đình đã
khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện luận án này.
Bản thân dù đã rất cố gắng nghiên cứu tài liệu, vận dụng những kiến thức
được các Thầy/Cô truyền đạt, học hỏi từ nhà khoa học, nhưng do hạn chế về nhiều
mặt nên luận án cũng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về nội dung. Rất
mong nhận được những ý kiến góp ý, hướng dẫn thêm từ quý Thầy/Cô và đồng
nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn./.
Hà Nội, 2019
Tác giả

Phạm Thị Tuyết Minh

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... viii


iii


2.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về giáo dục
mầm non tư thục..................................................................................................................... 45
2.2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với giáo dục mầm
non tư thục............................................................................................................................... 47
2.2.4. Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với
giáo dục mầm non tư thục.................................................................................................... 50
2.2.6. Thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục mầm non tư thục...................................... 55
2.3. Vai trò quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục............................... 57
2.3.1. Định hướng sự phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm
non tư thục............................................................................................................................... 57
2.3.2. Điều chỉnh sự phát triển đối với giáo dục mầm non tư thục............................. 60
2.3.3. Hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển giáo dục mầm non tư thục..........................61
2.3.4. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tư thục đáp ứng nhu
cầu xã hội................................................................................................................................. 61
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với giáo dục
mầm non tư thục..................................................................................................................... 62
2.4.1. Yếu tố chính trị............................................................................................................ 62
2.4.2. Thể chế và chính sách................................................................................................ 63
2.4.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức................................................................ 64
2.4.4. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất.................................................................... 65
2.4.5. Truyền thông và công nghệ thông tin..................................................................... 65
2.4.6. Quá trình biến động dân số và đô thị hóa.............................................................. 66
2.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục
và bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh................................................... 67
2.5.1. Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước.................................................... 67
2.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh............................................ 72

3.3.4. Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với
giáo dục mầm non tư thục.................................................................................................. 106
3.3.5. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở
các cơ sở giáo dục mầm non tư thục............................................................................... 110
3.3.6. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá đối với giáo dục mầm non tư thục.................116
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................... 121
3.4.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm
non tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh....................................................... 121
3.4.2. Hạn chế trong quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................... 123
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế.............................................................................................. 125
Kết luận chương 3................................................................................................................ 127
Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................... 130
4.1. Dự báo nhu cầu về giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................... 130
4.1.1. Dự báo nhu cầu phát triển giáo dục mầm non................................................... 130
4.1.2. Dự báo nhu cầu phát triển giáo dục mầm non tư thục..................................... 132
4.1.3. Yêu cầu quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục.......................133
4.1.4. Cơ hội và thách thức trong quản lý nhà nước đối với giáo dục
mầm non tư thục................................................................................................................... 134
4.2. Quan điểm và định hướng phát triển giáo dục mầm non và giáo
dục mầm non tư thục........................................................................................................... 136
4.2.1. Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục mầm non và giáo
dục mầm non tư thục........................................................................................................... 136
v



vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. BGH

: Ban Giám hiệu

2. CBQL : Cán bộ quản lý
3. CBCC : Cán bộ công chức
4. CNTT : Công nghệ thông tin
5. GD
6. GD&ĐT

: Giáo dục
: Giáo dục và đào tạo

7. GDMN

: Giáo dục mầm non

8. GDMNTT

: Giáo dục mầm non tư thục

9. GV

: Giáo viên


: Quản lý nhà nước

18. PCGD

: Phổ cập giáo dục

19. PCGDMN : Phổ cập giáo dục mầm non
20. NV

: Nhân viên

21. TPHCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

22. UBND

: Ủy ban nhân dân

23. UNESCO

: Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóa của Liên hợp

quốc(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
24. UNICEF
: Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
25. XHH : Xã hội hóa
26. XHHGD

: Xã hội hóa giáo dục

mầm non tư thục
97
Mức độ hiệu quả trong việc ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quản lý nhà nước.................................................................... 100
So sánh số trường, số lớp mầm non ở khu công nghiệp, khu
chế xuất trên thực tế và quy hoạch.................................................... 104
Mức độ hiệu quả trong hoạt động của bộ máy QLNN..................108
Cán bộ công chức đánh giá mức độ hiệu quả của.......................... 113
Tự đánh giá của các cơ sở GDMNTT............................................... 113
Thời gian thanh tra, kiểm tra GDMNTT hiện nay.........................117
Mức độ hiệu quả trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
GDMNTT................................................................................................ 117
Tính cấp thiết của các giải pháp......................................................... 165

Bảng 4. 2.

Tính khả thi của các giải pháp............................................................ 166

Bảng 3. 2.
Bảng 3. 3.
Bảng 3. 4.
Bảng 3. 5.
Bảng 3. 6.
Bảng 3. 7.
Bảng 3. 8.
Bảng 3. 9.
Bảng 3. 10.
Bảng 3. 11.
Bảng 3. 12.
Bảng 3. 13.


Biểu đồ 3. 4.

Đánh giá về cơ sở vật chất ở các cơ sở GDMNTT .................. 119

Biểu đồ 3. 5.

Đánh giá của phụ huynh về ưu điểm của trường MNTT ......... 119

Biểu đồ 4. 1.

Thống kê số lượng giáo viên mầm non trong 3 năm 20142017 ....................................................................................... 148
Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp ...................... 167

Biểu đồ 4. 2.

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 8, (khoá XI) khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” [34]. Như vậy, giáo
dục đào tạo có vai trò quan trọng, quyết định đối với tiến trình phát triển của mỗi
quốc gia. Giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế, ổn định
chính trị xã hội và trên hết là góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người.
Theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng
10 năm 2016, khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc
dân bao gồm: Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; Giáo

2010, giáo dục và đào tạo phải đạt được các mục tiêu: Xây dựng hoàn chỉnh và phát
triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Sau

đó,

ngày 5-3-2009, Bộ

Chính trị (khoá X) đã họp và ra Thông báo Kết luận “Về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo đến năm
2020” với một số giải pháp cơ bản về giáo dục mầm non là “Nhà nước có chính sách
hỗ trợ cho bậc học mầm non, bảo đảm hầu hết trẻ em trong độ tuổi được đi học mẫu
giáo”.
Luật giáo dục 2005 quy định vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non “Giáo
dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi
đến sáu tuổi” và “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [53]. Ngành học mầm non có các bậc học là
nhà trẻ, mầm non và mẫu giáo, thực hiện chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ từ 3 tháng đến 6
tuổi tạo thành một quá trình giáo dục thống nhất liên tục.
Trong những năm qua, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, trong đó có
chính sách xã hội hóa giáo dục. Xã hội hóa giáo dục và đào tạo đã trở thành một chủ
trương lớn, lâu dài và nhất quán, được quán triệt sâu sắc và triển khai rộng khắp đến
các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và mọi đối tượng
thành phần dân cư trong toàn xã hội. Để tạo hành lang pháp lý cho các nguồn lực của
xã hội đầu tư nhiều hơn vào giáo dục và tạo thuận lợi cho các cơ sở giáo dục được
hưởng chính sách ưu đãi xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2008/NĐCP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP cho phù hợp với tình hình
thực tiễn.
Theo xu thế xã hội hóa các dịch vụ công, nhà nước chỉ đảm nhận quản lý điều

đối với giáo dục mầm non tư thục trong cả nước nói chung và trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

3


- Tổng hợp và phân tích tài liệu để xây dựng tổng quan tình hình nghiên cứu
liên quan đến đề tài luận án.
- Hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận về QLNN đối với GDMNTT.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng QLNN đối với GDMNTT
tại TPHCM. Xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng QLNN
đối với GDMNTT tại TPHCM.
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ khảo sát thực trạng , từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với GDMNTT trên địa bàn TPHCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm
non tư thục.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: nghiên cứu về thể chế, chính sách, tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước, đội ngũ, công chức, viên chức, thanh tra, kiểm tra, tổng kết
và đánh giá đối với các trường, lớp mầm non tư thục (đề tài không nghiên cứu nhóm
trẻ gia đình)
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: địa bàn được chọn nghiên cứu là một số
trường mầm non tư thục ở một số quận, huyện tại TPHCM, cụ thể:
+ Quận 2, quận 3, quận Phú Nhuận (quận nội thành)
+ Quận Thủ Đức, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh (quận vùng ven)
+ Huyện Cần Giờ (huyện vùng xa)
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu các số liệu, tài liệu có liên quan đến

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin cần thiết về
thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục, cụ thể:
Khảo sát thực trạng QLNN đối với GDMNTT ở một số quận, huyện
TPHCM.
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp QLNN đối với
GDMNTT tại TPHCM.
Khảo sát ý kiến của phụ huynh về hoạt động của các cơ sở GDMNTT.
Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ lãnh đạo Quận/huyện, xã/phường (Phó Chủ
tịch phụ trách văn xã); cán bộ phụ trách mầm non (Sở GD&DT, Phòng GD&ĐT); cán
bộ quản lý các trường tư thục; giáo viên mầm non các trường tư thục; chủ
5


trường; phụ huynh có con học mầm non, cụ thể:
Mẫu tham gia trả lời bảng khảo sát (Phụ lục 1)
Số lượng mẫu tham gia trả lời bảng khảo sát gồm 1096 người bao gồm: 284
CBCC UBND quận, huyện, phường, xã, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các quận,
huyện trên địa bàn TPHCM; 309 cán bộ quản lý, chủ trường các trường mầm non,
503 phụ huynh có con, cháu học ở trường mầm non tư thục.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát
Để đảm bảo cho mẫu nghiên cứu có khả năng đại diện cho tổng thể, việc chọn
mẫu cũng quan tâm đến các yếu tố như khu vực, địa bàn đại diện cho vùng nội thành
(quận 2, quận 3, Phú Nhuận), quận vùng ven (Tân Bình, Thủ Đức), và huyện vùng xa
(Cần Giờ).
Mẫu tham gia phỏng vấn
Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn gồm 12 người, là CBQL Phòng GD&ĐT 6
quận, huyện và Phó Bí thư phường 25 quận Bình Thạnh, Phó Chủ tịch UBND quận 2,
CBQL một số trường mầm non tư thục trên địa bàn 6 quận/huyện khảo sát. Phỏng
vấn chỉ thực hiện đối với một số nội dung cần tìm hiểu rõ thêm thực trạng và các giải
pháp đề xuất. Trong quá trình phân tích xử lý thông tin, tên và chức vụ của đối tượng

- Hệ thống văn bản pháp luật đối với GDMN tư thục được xây dựng và thực
hiện như thế nào?
- Chính sách đối với GDMN tư thục xây dựng và thực hiện ra sao?
- Bộ máy QLNN đối với GDMN tư thục xây dựng và hoạt động như thế nào?
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở cơ sở GDMN tư thục phát triển như
thế nào?
- Thanh tra, kiểm tra đối với GDMN tư thục thực hiện như thế nào?
5.2. Giả thuyết khoa học
Giáo dục mầm non tư thục là một hình thức thực hiện chính sách xã hội hóa
giáo dục của Nhà nước, QLNN gắn với chủ trương xã hội hóa giáo dục có tác động
sâu sắc đến quá trình phát triển và chất lượng GDMNTT. Giả định hiệu quả QLNN
đối với GDMNTT hiện nay ở mức trung bình, nếu QLNN đối với GDMNTT được
hoàn thiện về văn bản pháp lý, chính sách, tổ chức bộ máy quản lý, phát triển đội
ngũ, chú trọng thanh tra, kiểm tra về giáo dục sẽ đảm bảo hiệu lực và hiệu quả QLNN
đối với GDMNTT. Nếu huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia phát triển
GDMNTT, tăng cường phối hợp giữa Nhà nước và xã hội đối với các cơ sở
7


GDMNTT sẽ đảm bảo chất lượng GDMNTT tại TPHCM. Đồng thời ứng dụng CNTT
trong quản lý các cơ sở GDMNTT sẽ góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu và nâng
cao chất lượng GDMNTT trên địa bàn TPHCM.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án tổng quan được kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước và
ngoài nước liên quan đến giáo dục mầm non và GDMNTT.
- Luận án hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với GDMN,
QLNN đối với GDMNTT; Đặc điểm và vai trò của QLNN đối với GDMNTT; Nội
dung QLNN đối với GDMN tư thục; Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với
GDMNTT.
- Luận án tổng kết kinh nghiệm của các địa phương trong nước, ngoài nước và

xuất. Những nghiên cứu và các giải pháp của đề tài sẽ góp phần vào hoạt động QLNN
về giáo dục mầm non và GDMNTT nói riêng hiệu quả, khả thi, góp phần nâng cao
chất lượng GDMNTT tại TPHCM trong giai đoạn hiện nay.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận án gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo
dục mầm non tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Danh mục công trình nghiên cứu của tác giả liên quan đến luận án
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục

9


Chương 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Nghiên cứu về giáo dục mầm non tư thục
Giáo dục là một lĩnh vực được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm bởi tầm
quan trọng và sự ảnh hưởng của nó đến quá trình phát triển KT-XH của quốc gia,
GDMNTT là loại hình trường mầm non được thành lập và đảm bảo kinh phí hoạt
động bởi một tổ chức hoặc cá nhân và nguồn vốn đầu tư cho hoạt động của cơ sở này
từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. GDMNTT xuất hiện nhiều ở các nước trên

Education

Monitoring

Report

Summary

2017/8:

Accountability in education: Meeting our commitments (Tóm tắt Báo cáo Giám sát
Giáo dục Toàn cầu 2017/8: Trách nhiệm trong giáo dục: Đáp ứng các cam kết của
chúng tôi) [101] có nội dung đề cập đến giáo dục tư thục và mầm non tư thục. Nhóm
tác giả nghiên cứu cho rằng: Giáo dục tư thục đã phát triển rộng rãi. Số lượng quốc
gia có trên 20% học sinh nhập học tư thục tăng lên trong giai đoạn 2005-2015. Ở một
số quốc gia thuộc Tiểu vùng Sahara Châu Phi và Nam Á, nhiều trường tư thục không
được kiểm soát, đặc biệt là những trường thu phí thấp phục vụ các nhóm dân cư
nghèo, khi tốc độ tăng dân số ở những khu vực này vượt quá khả năng đáp ứng của
chính phủ. Một số nhà trường đến nay vẫn chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm tránh phải tuân thủ các quy định khắt khe. Việc kiểm soát và quản
lý hệ thống trường tư thục nhằm cải thiện sự công bằng đòi hỏi các bên phải chung
tay hành động.
Môi trường quản lý nhà nước yếu kém là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng khi các
chuỗi cung ứng giáo dục tư thục quy mô lớn nhanh chóng lan rộng. Công tác thanh
tra ở Kê-ni-a và U-gan-đa phát hiện ra những GV chưa đạt chuẩn, thiếu thốn cơ sở
vật chất, trang thiết bị và giảng dạy chương trình giáo dục không có giấy phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời các tòa án đã kiên quyết yêu cầu Bộ giáo
dục phải có những động thái đóng cửa một số nhà trường.
Access to the system for better educational outcomes (Tiếp cận hệ thống cho
kết quả giáo dục tốt hơn - SABER) [112] của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn

từ 3-5 tuổi, nhận trông trẻ khoảng 5 tiếng/ ngày. Trường mẫu giáo (hoikuen) được
thành lập bởi Quỹ Phúc lợi, chủ yếu dành cho trẻ em ở những gia đình có mẹ đang đi
làm. Các dạng trường mầm non này dành cho trẻ từ sơ sinh đến 5 tuổi và nhận trông
giữ 8 tiếng/ngày. Ở mọi khía cạnh, hai loại hình tổ chức này có nhiều điểm tương
đồng như cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy, phong cách giảng dạy và các hoạt
động trong lớp học.
Tỷ lệ trẻ em Nhật Bản theo học trường mầm non rất lớn, 40% trẻ em 3 tuổi và
92% trẻ em từ 4-5 tuổi tham dự hoặc trường mẫu giáo, hoặc nhà trẻ. Hiếm ai để con
thôi học sau khi đã tham gia những lớp học này.
Cả hai loại hình trường học trên đều mất học phí. Các phụ huynh cho rằng nhà
trẻ có mức giá phù hợp với thu nhập của họ. Ngoài các khoản thu từ học phí,
12


các tổ chức tiền tiểu học này còn nhận được trợ cấp từ Chính phủ. Tuy nhiên tác giả
chưa đi sâu phân tích các đặc trưng của từng loại hình trường những ưu điểm, hạn
chế của từng loại hình trường này.
Amanda Ripley, tác giả của cuốn The smartest kids in the world: And How
that got that way (Những đứa trẻ thông minh nhất thế giới: Và làm thế nào để có được
cách đó) [98] đã so sánh mô hình GD trẻ em ở Mỹ và ở Hàn Quốc. Tác giả cho rằng
Ở Hàn Quốc cũng như ở nhiều nước châu Á khác, có trường công lập và trường tư
thục. Tuy nhiên, quy mô lớp học ở trường công lập rất lớn – đây là điều cực kỳ không
mong muốn đối với phụ huynh Mỹ. Các trường mầm non công lập và cả tư thục ở
Hàn Quốc đều xác định mục tiêu của GD là giáo viên dẫn dắt lớp học trở thành một
cộng đồng, và phát triển các mối quan hệ giữa học sinh với nhau. Ở Mỹ, Bộ Giáo dục
không thực hiện chức năng quản lý trực tiếp và toàn diện đối với toàn hệ thống giáo
dục liên bang. Chính quyền các bang, các phòng giáo dục quận và nhà trường có
quyền tự chủ rất cao trong quản lý mọi mặt hoạt động của các trường ngoài công lập
theo khuôn khổ pháp luật (Luật Liên bang và từng bang). Kinh phí cho giáo dục từ
các bang và các phòng giáo dục quận, kinh phí liên bang chỉ một phần nhỏ và chủ yếu

thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng
tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết
phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền
tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”. Tuy nhiên,
tác giả chưa đề cập đến giáo dục mầm non ngoài công lập.
Ban Tuyên giáo Trung ương, Tổng cục dạy nghề, Viện nghiên cứu phát triển
Phương Đông với tập sách Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Việt Nam [3] tập hợp
nhiều bài viết của các tác giả nghiên cứu về ba vấn đề, thứ nhất là Đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT, thứ hai là đổi mới và phát triển dạy nghề ở Việt Nam, thứ ba là
đổi mới và phát triển các trường NCL ở Việt Nam. Ở vấn đề thứ ba, đối với các
trường NCL với nhiều cơ hội và thách thức trong bối cảnh ở Việt Nam hiện nay. Sự
hình thành, tồn tại và phát triển của các trường NCL như là một tất yếu khi Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trường, vì thế, Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách tạo
cơ hội, định hướng và chỉ đạo cho việc hình thành và phát triển các
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status