BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
------------------------------------
LÊ VĂN KHOA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TƯ THỤC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
------------------------------------
LÊ VĂN KHOA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TƯ THỤC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công
góp ý của quý Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận án được hoàn thiện
hơn nữa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội 2019
Nghiên cứu sinh
Lê Văn Khoa
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án: Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ
thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản lý công là
công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Nghiên cứu sinh
Lê Văn Khoa
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ....................... 18
1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu đi trước và những vấn đề đặt ra cho đề tài
luận án cần tiếp tục nghiên cứu................................................................ 22
1.3.1. Khái quát kết quả những nghiên cứu đi trước ........................................ 22
1.3.2. Những vấn đề các công trình chưa giải quyết được ............................... 24
1.3.3. Những vấn đề đặt ra cho đề tài luận án cần tiếp tục nghiên cứu ............. 24
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 25
2.1. Những khái niệm liên quan đến đề tài luận án ........................................ 26
2.1.1. Quản lý và quản lý nhà nước ................................................................. 26
2.1.2. Giáo dục, đào tạo .................................................................................. 29
2.1.3. Hệ thống giáo dục quốc dân .................................................................. 31
2.1.4. Giáo dục phổ thông ............................................................................... 32
2.1.5. Xã hội hóa ............................................................................................. 37
2.1.6. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung học phổ thông
tư thục .................................................................................................. 39
2.2. Sự cần thiết và những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo
dục phổ thông ............................................................................................ 42
2.2.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung
học phổ thông tư thục ........................................................................... 42
2.2.2. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư
thục ...................................................................................................... 51
2.3. Mục tiêu, chủ thể, nội dung, phương thức quản lý nhà nước về giáo dục
phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục................................ 54
2.3.1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục
............................................................................................................. 54
2.3.2. Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục .. 56
2.3.3. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục và giáo dục trung học phổ thông
tư thục .................................................................................................. 60
2.3.4. Phương thức quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục ............... 67
dục trung học phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục ........ 97
3.3.2. Xây dựng thể chế quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư
thục .................................................................................................... 100
v
3.3.3. Xây dựng chính sách về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh .............................................................. 102
3.3.4. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước về giáo dục phổ
thông trung học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh ........................... 118
3.3.5. Đầu tư các nguồn lực cho quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ
thông tư thục....................................................................................... 121
3.3.6. Kiểm định chất lượng giáo dục trung học phổ thông tư thục................ 126
3.3.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý Nhà nước về giáo dục phổ
thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ............................ 128
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông
tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ...................................... 129
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................. 129
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế .............................................. 131
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 132
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển giáo dục trung học phổ thông tư thục
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ................................................... 134
4.1.1. Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục đào tạo ............................ 134
4.1.2. Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo của Thành phố Hồ Chí Minh136
4.1.3. Xu hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh ..................................................................... 138
4.1.4. Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông tư thục của Thành phố ............ 141
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển giáo dục trung học
phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ..................... 145
Từ viết tắt
Diễn giải
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DVC
Dịch vụ công
ĐT
Đào tạo
GD
Giáo dục
GDĐH
Giáo dục đại học
GDPT
Giáo dục phổ thông
GDĐT
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Biên chế trường/lớp/học sinh trung học tư thục ở TP. Hồ Chí Minh ...... 84
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến về công tác quy hoạch, lập kế hoạch phát triển trường
phổ thông tư thục ở TP. Hồ Chí Minh ................................................. 100
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá, nhận xét việc thực thi chính sách của các cơ
quan QLNN Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển trường phổ thông
trung học tư thục trên địa bàn .............................................................. 102
Bảng 3.4. Kế hoạch dạy học ................................................................................ 115
Bảng 3.5. Tổng hợp ý kiến nhận xét – đánh giá về tổ chức, nhân sự của các cơ quan
QLNN ................................................................................................. 119
Bảng 3.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ chế và phương thức quản lý của cơ quan
và tiến bộ khoa học công nghệ. Mục tiêu này sẽ không thực hiện được nếu không có
sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của toàn xã hội, của gia đình, của mỗi cá nhân
vào việc tạo ra những điều kiện cần thiết, tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển
giáo dục. Hội nghị lần thứ II - Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng
định: "Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng
đồng, của gia đình và mỗi công dân. Kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục
gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, người lớn làm
gương cho con trẻ noi theo. Phát động phong trào toàn dân học tập, người biết dạy
người chưa biết, người biết nhiều dạy người biết ít..." [62].
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông (trong đó có giáo dục
trung học) là bộ phận tiếp theo của giáo dục mầm non, là nền tảng cho giáo dục đại
học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp. Có nghĩa là GDPT không chỉ chuẩn bị
cho học sinh học tiếp lên cao mà còn chuẩn bị lực lượng lao động có văn hoá cho xã
hội.
Giáo dục phổ thông (GDPT) có một vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối
với ngành giáo dục nói riêng cũng như đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, nhất
là trong giai đoạn các quốc gia cần nhiều lực lượng lao động có chất lượng cao,
phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hoá (CNH) và hiện đại hoá (HĐH). Trong nền
kinh tế toàn cầu của thị trường tự do không ngừng cạnh tranh mãnh liệt, một lực
lượng lao động được đào tạo ở trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một
1
nền kinh tế quốc gia để thu hút đầu tư nước ngoài và tạo nên việc làm và của cải
cho đất nước.
Kỹ năng và kiến thức thu nhận được trong giai đoạn GDPT giúp cho mọi công
dân tham gia đắc lực nhất vào các hoạt động xã hội, kinh tế và chính trị trong cộng
đồng. GDPT cũng được xem như là một quyền con người giúp họ thoát khỏi dốt nát
và giảm thiểu những tác dụng tệ hại của nghèo nàn, đặc biệt liên quan đến sức khỏe
như chất lượng.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Cùng với sự
phát triển đi lên của các tỉnh, thành phố trên cả nước, TP. Hồ Chí Minh đã và đang
là trung tâm rất sôi động trong sự phát triển về mọi mặt, trong đó có giáo dục. Có
thể khẳng định, với sự chỉ đạo sâu sát và hỗ trợ nhiệt tình của Lãnh đạo Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Lãnh đạo Thành phố, sự quan tâm, tin tưởng và ủng hộ của người
dân Thành phố, giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh luôn phát triển không ngừng suốt
hơn 40 năm qua (sau năm 1975). Từ 14.992 lớp học với 595 trường, sau 40 năm,
đến nay, Thành phố đã có 27.901 lớp học với 938 trường. Qua đó, đảm bảo chỗ học
cho 1.122.447 học sinh phổ thông (so với 742.763 học sinh vào năm 1975). Như
vậy, số phòng học đã tăng 1,86 lần để theo kịp số học sinh tăng 1,51 lần. Đó là nỗ
lực vô cùng lớn của Thành phố Hồ Chí Minh. Nhất là năm 1999, Thành phố chọn là
năm Giáo dục, toàn Thành phố đã đẩy mạnh công tác xây dựng trường lớp. Nhờ
vậy, đã tăng thêm 427 phòng học khối phổ thông và 461 phòng học mầm non, tạo
đà cho sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng trường lớp, đáp ứng nhu cầu người dân
Thành phố [128].
Kết quả phổ cập giáo dục trung học tiếp tục được đảm bảo. Năm 2002, hoàn
thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Năm 2009, hoàn thành phổ cập giáo dục
trung học phổ thông (theo chuẩn của Thành phố). Mô hình trường tiên tiến, phù hợp
với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế được thí điểm thực hiện tại trường THPT Lê
Quý Đôn, THPT Nguyễn Du, THPT Nguyễn Hiền là bước đột phá của Thành phố
Hồ Chí Minh. Thành phố đã sớm phát hiện xu thế hội nhập là tất yếu. Mô hình này
đã ngày càng khẳng định hiệu quả, được Lãnh đạo Thành phố phê duyệt và dự kiến
triển khai thực hiện đại trà trong thời gian tới.
Bên cạnh những kết quả, cũng còn không ít tồn tại, hạn chế trong quản lý, phát
triển giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố. Bởi vậy, việc
nghiên cứu một cách hệ thống giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn
Thành phố, đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước tạo
điều kiện cho loại hình giáo dục này phát triển một cách ổn định là rất cần thiết.
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo
dục phổ thông; trên cơ sở đó luận án tập trung nghiên cứu thực trạng Quản lý nhà
nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định của pháp luật.
- Về không gian: địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: từ năm 2005 đến năm 2016 (từ khi Chính phủ ban hành Nghị
quyết số 05/2005/NQ - CP về đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa,
thể dục thể thao).
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo
thời kỳ đổi mới.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, tác giả Luận án sử dụng những
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:
Là phương pháp được tác giả sử dụng để thu thập các tài liệu, tư liệu sơ cấp,
thứ cấp của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến đề tài Luận án. Thông qua việc
thu thập thông tin, tài liệu tác giả đã hệ thống hoá và khái quát hoá các tri thức đã có
trong các tài liệu về quan điểm QLNN về giáo dục nói chung, QLNN ở cấp tỉnh đối
với giáo dục phổ thông nói riêng của Đảng, Nhà nước. Nghiên cứu các công trình
khoa học QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp tỉnh trong nước và ngoài nước ở
So sánh một số quan niệm xung quanh vấn đề xã hội hóa giáo dục, các hình
thức tổ chức giáo dục để đưa ra các nhận xét, quan điểm của tác giả. Luận án cũng
so sánh mục tiêu của các văn bản quy phạm pháp luật với kết quả thực tiễn để đưa
ra các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư
thục ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay.
- Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp chuyên gia, tham
khảo các chuyên gia, nhà quản lý có nhiều kinh nghiệm và am hiểu lĩnh vực tổ chức
nhà nước, tổ chức chính quyền địa phương, quản lý hành chính và quản lý giáo dục.
Do vậy, khi có ý kiến các chuyên gia, tác giả tập hợp, nghiên cứu theo định hướng
6
hợp lý và khoa học nhất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý giáo
dục cho phù hợp với lý luận khoa học và hiệu quả trên thực tiễn.
- Phương pháp quan sát:
Quan sát bằng nhiều hình thức, trên cơ sở các sinh hoạt cộng đồng của CBCC,
viên chức, học sinh và gia đình cũng như trong hội nghị, giờ chơi, giờ học, đi lại…
nhằm đánh giá tính thích ứng của các chính sách công trong QLNN về GD trên địa
bàn nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
Thu thập các dữ liệu về kết quả hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục trung
học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thu thập dữ liệu về
quan điểm, đánh giá của công chức quản lý và của thầy, cô giáo một số trường; thu
thập các ý kiến, đề xuất nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Thiết kế các phiếu điều tra để thu thập thông tin thực trạng hoạt động của hệ
thống các cơ quan QLNN ở cấp Thành phố đối với giáo dục phổ thông các địa
phương và tìm hiểu nhu cầu, định hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước Việt Nam thời kỳ
mở cửa hội nhập quốc tế. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục ở Thành
phố Hồ Chí Minh thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả to lớn góp phần thực hiện
tốt mục tiêu đào tạo nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố.
Bên cạnh đó giáo dục trung học phổ thông tư thục của Thành phố cũng còn một số
bất cập, tồn tại cần được làm rõ.
Để hình thành các giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông
tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cần phải nghiên cứu thực trạng và các
nhân tố tác động đến QLNN về giáo dục phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư
thục; có những kiến nghị, đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước
về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được
tốt hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của Thành phố.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về lý luận
Luận án nghiên cứu tổng quan và bổ sung cơ sở khoa học quản lý nhà nước về
giáo dục phổ thông tư thục; vận dụng trong quản lý nhà nước về giáo dục trung học
phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
8
6.2. Về thực tiễn
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến giáo dục trung học phổ
thông tư thục nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng.
+ Phân tích thực trạng QLNN về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên
địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
+ Đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa
bàn TP.Hồ Chí Minh.
1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục phổ thông tư thục
1.1.1. Những công trình của các tác giả ngoài nước
Giáo dục phổ thông tư thục trên thế giới đã phát triển từ rất sớm và kèm theo
đó là nhiều công trình nghiên cứu về loại hình trường này của nhiều tác giả.
Trong cuốn: Public policy and private education in Japan (1988), các tác giả
Estelle James, Gail R. Benjamin quan tâm tới hệ thống trường học công lập và tư
thục tại Nhật Bản và cách mà các bên tương tác với nhau tạo nên nền giáo dục phổ
biến, rộng rãi của Nhật Bản. Do các mục tiêu chính trị nhằm hạn chế quy mô của
lĩnh vực công lập và thị trường lao động làm cho giáo dục trở nên thu hút về mặt
kinh tế đối với các nhà đầu tư mà khu vực giáo dục tư nhân tại Nhật Bản rất rộng,
đặc biệt là cấp Trung học trở lên. Cuốn sách là một nghiên cứu nghiêm túc về
những lựa chọn chính sách giáo dục của Nhật Bản. Chính phủ Nhật Bản đã thành
công trong việc tạo dựng sự phù hợp giữa khu vực công lập và tư thục trong giáo
dục [135].
Với công trình Chuẩn thị trường và chính sách xã hội (Quasi - markets and
Social Policy, (1993), Macmillan, London, các tác giả Le Grand, J. & Barlett, W.
cho rằng thị trường giáo dục là một thực tế đã được chấp nhận trong giáo dục. Đó là
một thị trường đặc biệt, khác với thị trường hàng hóa hoặc thị trường trong các lĩnh
vực dịch vụ khác. Trong thị trường giáo dục, bên cạnh cơ chế cạnh tranh và các nhà
cung ứng giáo dục tư nhân, nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung ứng giáo
dục, quản lý chất lượng, bảo vệ quyền lợi người học nhằm đảm bảo công bằng xã
hội trong giáo dục [142].
Các tác giả Marlaine Lockheed và Emmanuel Jimenez (1994) trong công trình
nghiên cứu Public and private secondary schools in developing countries: What are
the differences and Why do they persist? (1994) đã tìm hiểu thực trạng về sự cân
bằng giữa nhà nước và tư nhân trong giáo dục và những tranh luận chính sách xung
quanh vấn đề này. Nghiên cứu trình bày các kết quả so sánh hiệu quả của trường
10
Việt Nam đó là tác giả Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos với công trình
nghiên cứu The Role of the Private Sector in Education in Vietnam: Evidence from
11
the Vietnam Living Standards Survey (1988). Nghiên cứu đã phân tích thực trạng
của Giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam và sử dụng dữ liệu từ cuộc Khảo sát năm
1992-1993 về Mức sống ở Việt Nam để thu thập nguyên nhân các hộ gia đình lựa
chọn trường học công lập hay tư thục cho con em họ và chi phí cũng như lợi ích của
các trường tư thục.
Nghiên cứu có phân tích tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội và địa lý. Các
hộ gia đình khá giả của Việt Nam thường ít có xu hướng lựa chọn các trường tư
thục, nhưng lại có xu hướng lựa chọn các trường tư thục cho con theo học khi thu
nhập của các hộ gia đình tăng có thể dẫn tới mức độ sẵn sàng chi tiền cho giáo dục
cũng sẽ tăng. Tôn giáo và tộc người có ảnh hưởng không đáng kể tới việc lựa chọn
trường công hay tư. Ngoài ra, về chính sách tiền lương, các cá nhân làm việc cho
trường tư sẽ nhận được mức lương cao hơn so với các cá nhân làm việc cho trường
công [136].
1.1.2. Những công trình của các tác giả trong nước
Việt Nam có những nét đặc thù riêng về thể chế, là nước đang phát triển – tiếp
cận nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và đang trong
quá trình hội nhập quốc tế. Từ chủ trương đổi mới, qua quá trình XHHGD và phát
triển hệ thống trường tư thục cũng đã có một số công trình nghiên cứu về thị trường
dịch vụ giáo dục; mô hình, hoạt động của trường phổ thông tư thục; chính sách và
một số lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN có liên quan:
Tác giả Nguyễn Văn Đản chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp Bộ Những cơ sở lý
luận và thực tiễn để xây dựng qui chế trường phổ thông ngoài công lập [55]. Đề tài
đã chỉ ra những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng quy chế trường phổ
thông tư thục như: xuất phát từ quan điểm, đường lối của Đảng về giáo dục và xã
nghiệp trên địa bàn Hà Nội từ khi đổi mới đến 2004 và đề xuất các giải pháp củng
cố, phát triển chúng. Về thực trạng, đề tài đã nêu ra những kết quả đạt được của các
trường ngoài công lập ngành học mầm non, phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp trên
địa bàn Hà Nội như: Sự phát triển về số lượng các trường, số học sinh; sự phát triển
về cơ sở vật chất, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục; bên cạnh đó, đề tài chỉ
ra những yếu kém như: năng lực quản lý của Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, sự
thiếu hụt của đội ngũ giảng viên cơ hữu; chất lượng giáo dục; bất cập trong quản lý
nhà nước đối với các trường ngoài công lập ngành học mầm non, phổ thông, giáo
dục chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một loạt
các giải pháp để củng cố, phát triển chúng: Thành phố có chính sách cụ thể để tạo
13