Một so giải pháp nàng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trung học phô thông ở thành phổ hồ chí minh” - Pdf 33

21
MỞ ĐẦU
BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
1. Tính cấp thiết của đề tài

GD&ĐT là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích,
nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức KT-XH, đồng thời có tác
động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia. Năm
1992 UNESCO đã chỉ rõ “không có sự tiến bộ và thành đạt nào mà có thể tách
khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục” [45]. Do vậy, GD&ĐT
phải đi trước sự phát triển, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển. Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới dù lớn hay nhỏ, dù
giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển bao giờ cũng quan tâm đến
GD&ĐT mà trong đó khâu quan trọng là QLNN về GD&ĐT. Vì thế, việc xây
dựng mô hình và tìm ra các giải pháp QLNN về GD&ĐT trước yêu cầu của xã
hội là điều hết sức cần thiết.

Trong thời gian qua, GD&ĐT nước ta có bước phát triển mới, chúng ta đã
đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí
được nâng lên, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy
mạnh CNH-HĐH đất nước. Tuy nhiên, nền giáo dục nước ta còn phải đối mặt
với nhiều khó khăn yếu kém, nhất là chất lượng khâu quản lý GD&ĐT, việc đào
tạo nguồn nhân lực của hệ thống giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu của đổi mới
KT-XH, hội nhập kinh tế quốc tế và chất lượng nguồn nhân lực của thế kỷ XXI.


3
giáo dục trong khu vực và trên thế giới, đồng thời đáp ímg đầy đủ các nhu cầu
phát triển của đất nước.



5. Nhiệm vụ của luận văn

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề QLNN về giáo dục THPT.

5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề QLNN về giáo dục THPT trên

địa bàn TP.HCM.


5
- Phương pháp nghiên cứu các sản phầm hoạt động: Xem xét đối tượng

một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau trong chỉnh thể ổn
định, trọn vẹn của hệ thống các hoạt động QLNN về giáo dục THPT.

- Phương pháp lay ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến một số nhà QLGD,

một
số nhà giáo có kinh nghiệm trong việc đề xuất các giải pháp có tính khả thi cũng
như các giải pháp mang tính đột phá, cấp bách trong công tác QLNN về giáo
dục THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh.

6.3. Phương pháp thong kê toán học

Sử dụng phần mền SPSS đế xử lý số liệu thu được, từ đó đánh giá thực
trạng làm cơ sở đê đề ra giải pháp thích hợp.

7. Đóng góp của luận văn


7
Ngày 24/6/2007, Tổng thống Nga V.Putin ký công bố Luật Liên bang về
sửa đối một điều khoản của Luật giáo dục Nga (1992, 1996), quy định trước mắt
những người thuộc lứa tuối chưa đủ 30 tuổi, còn sau này mọi học sinh bình
thường đến tuổi 18 phải hoàn thành chương trình GDPT miễn phí. Có nghĩa là
trong tương lai mọi công dân Nga ở lứa tuổi bắt buộc, phải trải qua 3 cấp học
gồm: Bậc tiểu học, THCS và Bậc THPT theo hình thức giáo dục chính quy và
kết hợp với các loại hình giáo dục không chính quy do Nhà nước cộng tác với xã
hội, doanh nghiệp cùng tổ chức [46].

Cũng như nhiều quốc gia phát triên trên thế giới, nền giáo dục Hoa Kỳ chủ
yếu là nền giáo dục công, do chính quyền từ Liên bang xuống các địa phương
quản lý điều hành và cung cấp tài chính. Giáo dục công có tính chất phổ cập ở
bậc tiểu học và trung học, ở bậc học này, Hội đồng học khu gồm những thành
viên được bầu chọn thông qua bầu cử ở địa phương, các Hội đồng học khu đề ra
mức độ hỗ trợ tài chính và những chính sách khác. Các khu học có nhân sự và
ngân sách độc lập, thường tách biệt với các cơ cấu thấm quyền khác ở địa
phương. Chính quyền ở các tiểu bang thường quyết định các tiêu chuẩn giáo dục
và thi cử. Độ tuổi bắt buộc đi học phục thuộc vào quyết định theo từng tiểu
bang, thông thường trong khoảng 5 đến 8 tuổi và độ tuổi có thể nghỉ học trong
khoảng từ 14 đến 18 tuổi (ngày càng có nhiều tiểu bang yêu cầu thanh thiếu niên
phải đi học cho đến khi đủ 18 tuổi).

Giáo dục phổ thông của Hoa kỳ được chia làm 3 cấp học: Tiểu học, THCS


8
định của tiểu bang), ở mỗi lớp, học sinh thường học cùng với nhau cho đến cuối
năm học vào độ tháng 5 hay tháng 6 năm sau. Tuy nhiên, học sinh chậm phát
triển có thể ở lại lớp hay học sinh có tài năng có thể học lên lớp nhanh hon so

Dương Trí Dũng, năm 2012, với đề tài “Hoàn thiện quy trình cấp phép thành lập
và quản lý hoạt động các trường phổ thông ngoài công lập trên địa bàn
TPHCM”. Tác giả Trần Quốc Bảo, với đề tài “Các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho
việc dạy học ở trường THPT công lập TPHCM”...

Các đề tài, bài viết, luận văn khoa học của các tác giả trên mới chỉ tập trung
nghiên cứu và đưa ra một số đề xuất, giải pháp về nhu cầu cần đổi mới công tác
QLNN về GD&ĐT nói chung hoặc một số lĩnh vực trong một số trường THPT
cụ thể nào đó trên địa bàn thành phố; chưa nghiên cứu một cách toàn diện và


10
103]. Trong khi đó, Frederick Winslow Taylor (1856- 1915) thì nhằm vào hiệu
quả thuần túy “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và
sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
[21, tr 89]. Nhưng khi nói về sự quản lý, Các Mác cho rằng “Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối
lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá
nhân. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiến lấy mình, còn một dàn nhạc
thì cần phải có nhạc trưởng” [30, tr480].

Các nhà giáo dục Việt Nam trong quá trình nghiên cứu về lý luận quản lý
thì cho rằng “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thế
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt
mục đích nhất định” [27, tr.7]. Theo quan điểm của Trần Kiểm “Quản lý là
những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử
dụng, điều khiển, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và
ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ
chức với hiệu quả cao nhất” [27, tr. 8].


12
1.2.2. Quản lý nhà nước về giáo dục THPT

QLNN về giáo dục là Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng, chứng chỉ. Nhà nước tập trung
QLGD, tăng cường quyền tự chủ, trách nhiệm xã hội của các sở giáo dục. Đối
với mỗi cấp học và trình độ đào tạo có hệ thống các cơ quan QLNN tương ímg.
Nội dung QLNN về giáo dục được quy định cụ thể trong chương VII, mục 1,
Điều 99 của Luật giáo dục năm 2005.

Khái niệm quản lý hoạt động các trường phổ thông ở đây có thê hiểu là
hoạt động QLNN đối với hoạt động các trường phổ thông (bao gồm cả các
trường THPT công lập và các trường THPT ngoài công lập):

- Quản lý hoạt động các trường phố thông là quản lý cấp vĩ mô;

- Chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước;


13
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối

hợp với gia đình học sinh tố chức các hoạt động giáo dục.

- Hoạt động quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị



15
đã khẳng định sự cần thiết phải đổi mới giáo dục, trong đó có giáo dục THPT,
đối mới từ nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý và tăng cường cơ sở vật chất các trường học là một nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục trong thời gian tới.

Báo cáo Chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (4/2001) tiếp tục khẳng định
quan điểm của Đảng là: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực thúc
đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, là
nhân tố quan trọng đẻ phát triển KT-XH nhanh và bền vững”. Đồng thòi đề ra
nhiệm vụ “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đối mới nội dung,
phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống QLGD, thực hiện chuẩn
hóa, hiện đại hóa, XHH”.

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 cũng đề ra nhiệm vụ là: “Khẩn
chương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộ chương trình và
sách giáo khoa phố thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới”.

Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội


16

1.4. Một số vấn đề của QLNN về giáo dục THPT ở nước ta hiện nay

1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả OLNN về giáo dục THPT

Mọi quốc gia muốn phát triển, con đuờng duy nhất là phải thục hiện CNHHĐH đất nuớc, đê thực hiện CNH-HĐH cần phải huy động mọi nguồn lực cả
trong nước và ngoài nước, bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, công

lệ nhà trường. Nhóm nội dung thứ hai là, nâng cao năng lực của hệ thống giáo
dục; đối mới quản lý tài chính; huy động các nguồn lực giáo dục. Nhóm nội
dung thứ ba là phát triẻn mạng lưới trường lớp; củng cố và tăng cường cơ sở vật
chất, thiết bị giáo dục, hoàn thành chỉ tiêu chương trình kiên cố hóa phòng học,
hiện địa hóa hệ thống trường trung học phổ thông. Nhóm nội dung thứ tư là
chăm lo và đầu tư cho phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Nhóm nội dung thứ năm là thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo
dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo
dục.

1.4.4. Ouyền hạn và trách nhiệm của cơ quan OLNN về giảo dục, giảo dục


18
chương trình của một cấp học; hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo
dục và thực hiện ngân sách giáo dục.

Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN về giáo
dục trong cả nước bao gồm, giáo dục mần non, GDPT, giáo dục thường xuyên,
giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tải, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.

Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ về QLNN về giáo dục theo
quy định của Luật giáo dục 2005, Luật sửa đối bổ sung một số điều của năm
2009 và Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ GD&ĐT.

Bộ GD&ĐT thực hiện quyền hạn và trách nhiệm QLNN của Bộ, cơ quan
ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP/2.3/1993 của Chính phủ và các



20
luật; thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ hàng năm về tổ
chức, hoạt động và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của các cơ sở
giáo dục trực thuộc theo quy định của Bộ GD&ĐT. Quyết định công nhận hội
đồng trường đối vói các cơ sở giáo dục công lập; quyết định xếp hạng các cơ sở
giáo dục theo quy định của pháp luật; quyết định thành lập, cho phép thành lập,
sát nhập, chia, tách, giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ, thực
hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó, phù hợp
với quy hoạch mạng lướng trường trung cấp chuyên nghiệp đã được cấp có thâm
quyền phê duyệt. Quyết định bố nhiệm, bố nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức,
giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục trực
thuộc Bộ hoặc trực thuộc các doanh nghiệp do Bộ thực hiện một số quyền của
chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
ngân sách Nhà nước và các khoản thu họp pháp khác đối vói các cơ sở giáo dục;
bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc
theo quy định của pháp luật; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị về lĩnh vực giáo dục, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về phát triển giáo dục,
thực hiện chức năng QLNN về giáo dục trên địa bàn tỉnh như: Xây dựng và trình
HĐND cấp tỉnh quyết định quy hoạch, kết hoạch, chương trình, dự án, chính
sách phát triển giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo, hướng Dan, kiểm tra và tổ chức
thực hiện quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo
dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành các
chính sách của địa phương đê phát triển giáo dục trên địa bàn; bảo đảm chất
lượng giáo dục mần non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo


hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đảm bảo đủ biên


22
chế sự nghiệp cho các cơ sở giáo dục, biên chế công chức cho cơ quan Sở
GD&ĐT. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục
theo quy định của luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành; việc thu, chi học phí, lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác đối với các cơ
sở giáo dục thuộc trách nhiệm QLNN của ƯBND cấp tỉnh. Huy động các nguồn
lực cho giáo dục, XHH giáo dục để phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh. Chỉ
đạo, hướng dẫn, tố chức thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước, của
địa phương đê đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo
dục. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiêm tra các cơ sở giáo dục trong việc tố chức thực
hiện việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.
Chỉ đạo và thực hiện công tác hợp tác quốc tế về giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn
và tố chức các phong trào thi đua. Quyết định khen thưởng các tố chức, cá nhân
có nhiều công lao đối với sự nghiệp phát triển giáo dục trên địa bàn. Chỉ đạo
việc kiếm tra tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện
về thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo; công khai chất
lượng giáo dục, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; việc đào
tạo gắn với như cầu xã hội theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đối với các cơ sở
giáo dục đại học. Chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác cải cách hành
chính, công tác thực hành tiếc kiệm, phòng chống lãng phí, tham nhũng; thanh
tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý vi phạm về giáo dục
theo quy định của pháp luật. QLNN các cơ sở dịch vụ tư vấn, đưa người đi du
học tự túc theo quy định của pháp luật.

Sở GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp ƯBND cấp tỉnh thực hiện chức
năng QLNN về giáo dục như: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển giáo

ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, quyết định phân
bổ, giao dự toán ngân sách được giao cho các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau


24
khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp với sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và đầu tư xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng
năm của địa phương, trình cấp có thâm quyền phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho
giáo dục trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa
giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, ban hành các quy định
để đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật.
Giúp UBND cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về
giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục,
mở ngành đào tạo, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào
tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học. Thực hiện cải
cách hành chính, thực hành tiếc kiệm, phòng chống tham nhũng lãng phí, công
tác thanh tra, kiếm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến giáo
dục, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Giúp ƯBND cấp tỉnh quản lý
các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên
nghiệp (không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập
của các Bộ đóng trên địa bàn), trường cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có)
trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp THPT), trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học, trung tâm giáo dụchướng nghiệp; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán
trú và các cơ sở giáo dục trực thuộc (nếu có) thuộc thâm quyền quản lý của
ƯBND cấp tỉnh.

UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về giáo dục
trên địa bàn huyện. Chịu trách nhiệm trước ƯBND cấp tỉnh về phát triển giáo

công khai tài chính của các cơ sở giáo dục thuộc thâm quyền quản lý của ƯBND
cấp huyện.


26
Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện
đúng chức năng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện như: Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan trình ƯBND cấp huyện dự thảo các văn bản hướng
dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của ƯBND cấp tỉnh về
họat động giáo dục trên địa bàn. Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục
trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý của ƯBND cấp huyện. Trình chủ tịch ƯBND cấp huyện dự thảo quyết
định thành lập, cho phép thành lập, sát nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo
dục trực thuộc Phòng GD&ĐT là các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng,
chứng chỉ, công tác phố cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập
trên địa bàn; cho phép họat động giáo dục đối vói các cơ sở giáo dục; thực hiện
công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ
hàng năm theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện. Chủ trì xây
dựng tống hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực
thuộc theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT, ƯBND cấp huyện quyết định phân bổ
biên chế sự nghiệp cho các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc
tuyển dụng, sử dụng luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính
sách đối với nhà giáo và cán bộ QLGD trên địa bàn huyện. Quyết định bổ
nhiệm, bố nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với
người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở
giáo dục trực thuộc. Công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status