Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục ở xã Khánh An. - Pdf 26


1
1. Lời mở đầu

Giáo dục và đào tạo là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực
tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã
hội, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của
một quốc gia. Giáo dục và đào tạo phải đi trước một bước, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Vì vậy, bất kỳ
một quốc gia nào trên thế giới dù lớn hay nhỏ, dù là cường quốc hay kém phát
triển, dù phát triển hay đang phát triển, thì bao giờ cũng quan tâm đến giáo dục và
đào tạo mà trong đó khâu quan trọng là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo.
Trong thời gian qua, giáo dục và đào tạo nước ta có bước phát triển
mới nói chung, ở địa phương nói riêng, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng. Địa phương đã có Trung tâm học tập cộng đồng,
Trường Mẫu giáo, Trường tiểu học và Trường trung học cơ sở. Cơ sở vật chất
trường, lớp từng bước được chuẩn hóa, hiện đại hóa. Chất lượng giáo dục các bậc
học có tiến bộ hơn trước, đã đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học. Mạng lưới trường học phát triển hợp lý, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập,
công tác quản lý nhà nước về giáo dục có chuyển biến tích cực, trình độ dân trí
được nâng lên. Đội ngũ quản lý giáo dục ngày càng tăng lên về số lượng, từng
bước nâng cao chất lượng cả về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức ngày được trẻ hóa, có trình độ năng lực, cơ bản đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu
cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, nền giáo dục nước ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn
yếu kém, nhất là chất lượng và quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo chưa đáp

2
ứng nhu cầu đổi mới kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế. So với yêu cầu


1.1. Khái niệm, vai trò quản lý nhà nước về giáo dục :
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục :
- Khái niệm giáo dục đào tạo :
Giáo dục là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế
hoạch nhằm truyền lại và lĩnh hội những tri thức được tích lũy của loài người.
Đào tạo là một quá trình đặc thù của giáo dục, nó hướng về giáo dục
chuyên nghiệp. Đó là sự phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…đòi
hỏi ở một cá nhân để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định.
Khái niệm chung là : Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực truyền bá, cung
cấp kiến thức khoa học, kỹ thuật nhằm phát triển trí tuệ, nâng cao hiểu biết, hình
thành nhân cách lối sống và kỹ năng lao động, thông qua đó con người có thể vận
dụng trí tuệ, kỹ năng, hiểu biết vào thực tiển.
- Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục :
+ Quản lý nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước là sự
quản lý của Nhà nước đối với xã hội và công dân.
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền
lực Nhà nước, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có
trách nhiệm quản lý công việc hang ngày của Nhà nước, do các cơ quan nhà nước
(lập pháp, hành pháp, tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (công quyền), tiến
hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn mà Nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều khiển các quan
hệ xã hội và hành vi của công dân.

4
Hay là : Quản lý nhà nước là hoạt động quản lý xã hội đặc biệt mang
tính quyền lực Nhà nước, sử dụng hệ thống pháp luật Nhà nước để điều chỉnh hành
vi con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy Nhà nước thực hiện; nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, duy trì sự ổn
định và phát triển xã hội.

* Công cụ chủ yếu trong quản lý hành chính nhà nước là hệ thống các
văn bản pháp luật, do đó công tác thể chế tạo ra hành lang pháp lý cho các hoạt
động quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
* Phương pháp quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là phương pháp
hành chính, tổ chức.
Như vậy, có thể hiểu khái niệm : Quản lý Nhà nước về giáo dục và
đào tạo là sự quản lý của các cơ quan quyền lực Nhà nước có thẩm quyền, của bộ
máy quản lý giáo dục và đào tạo từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục
quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho nhân dân.
Nói chung, Quản lý nhà nước là việc thực thi ba quyền : Lập pháp –
Hành pháp – Tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
Còn Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thực chất là thực thi quyền hành
pháp để tổ chức, điều hành và điều chỉnh mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi
toàn xã hội. Tuy nhiên, để quản lý có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền
hành pháp phải kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt động thanh tra, kiểm
tra trong các hoạt động của tòa bộ hệ thống giáo dục và đào tạo.
1.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục :
- Điều 35 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001 :
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

6
Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động
và sáng tạo, có niềm tự hòa dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm
cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong báo cáo chính trị Đại hội IX của Đảng : Giáo dục là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là

chính sách phát triển giáo dục.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của
cơ sở giáo dục khác.
3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà
giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in
và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ.
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định
chất lượng giáo dục.
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo
dục.
6. Tổ chức bộ máy giáo dục.
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục.
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp
giáo dục.
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ trong lĩnh vực giáo dục.

8
10. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ trong lĩnh vực giáo dục.
11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao
đối với sự nghiệp giáo dục.
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
Dựa trên những nội dung này, chính quyền cơ sở tiến hành thực hiện
các nhiệm vụ sau :
- Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa
phương.

vực giáo dục, đào tạo.
Theo Điều 10 Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010 của
Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp xã.
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà
nước theo thẩm quyền về giáo dục trên địa bàn xã :
1. Xây dựng và trình hội đồng nhân dân cấp xã kế hoạch phát triển
giáo dục ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở địa
phương khi được phê duyệt; xây dựng quy hoạch về đất cho các cơ sở giáo dục
trên địa bàn theo tiêu chuẩn quy định về trường chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
2. Cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục theo tiêu
chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; bảo đảm và chịu trách nhiệm kiểm tra
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn hoạt động đúng quy định
pháp luật.

10
3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh, vận động nhân dân chăm lo giáo dục con em thực hiện nếp sống văn hóa
mới, tham gia bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình
văn hóa, các công trình giành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy
động các nguồn lực để phát triển giáo dục của xã.
4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và hang năm về tổ chức
và hoạt động giáo dục trên địa bàn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
5. Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức đăng ký, huy
động tối đa người trong độ tuổi đi học để đảm bảo phổ cập giáo dục, chống mù
chữ, tạo điều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, suốt đời.
6. Quản lý trung tâm học tập cộng đồng; phối hợp với Phòng Giáo dục
và Đào tạo quản lý cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trên
địa bàn.

cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sang tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý là khâu then chốt. Đổi mới cơ chế tài chính; thực hiện kiểm định
chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.
Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi.
Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng
cao…

12
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở
tất cả các cấp học, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau 2015 thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông mới…
Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI : Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách
quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống
tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế
quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện đảm bảo…, trong toàn hệ thống (giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thong, giáo dục đại học, đào tạo nghề).


trong đó xây dựng kiên cố 55 phòng và bán kiên cố 11 phòng; huy động học sinh
đến trường hàng năm từ 2.360 – 2.440 em, được chia ra từ 65 – 70 lớp của các bậc
học.
2.2. Kết quả quản lý nhà nước về giáo dục ở xã Khánh An :
2.2.1. Mặt đạt được :
- Công tác lãnh chỉ đạo của địa phương :

14
Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
đảng và chính quyền trong quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương luôn có sự
chuyển biến tích cực. Trong điều kiện ổn định về chính trị cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội, sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức xã hội, các cá nhân cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo. Phát huy truyền thống hiếu học của nhân dân và sự nổ
lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nên sự
nghiệp giáo dục và đào tạo của xã Khánh an đạt được nhiều kết quả tích cực.
- Phát triển mạng lưới trường sở :
Trên địa bàn xã hiện có 4 điểm trường gồm : Trường Mẫu giáo;
Trường tiểu học “A”; Trường tiểu học “B” và Trường trung học cơ sở.
Tổng số hiện có 66 phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng thiết bị,
phòng vi tính, phòng thư viện và phòng giáo viên. Phòng học được đầu tư kiên cố
55 phòng và bán kiên cố 11 phòng. Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng ngày càng
khang trang, trang thiết bị được bổ sung, đáp ứng được nhu cầu dạy và học.
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và
chương trình mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Gần đây được nhà
nước cấp trên đầu tư cỉa tạo hệ thống hố xí các trường trị giá 704.515.000 đồng và
xây dựng một nhà đa năng trị giá 1,2 tỷ đồng đã đưa vào sử dụng.
- Xây dựng lực lượng cán bộ, giáo viên :
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa
đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của ngành, đặc biệt
các Hiệu trưởng của các trường được đào tạo xong trình độ lý luận chính trị.

viên viết sáng kiến kinh nghiệm…đạt được nhiều giải thưởng cấp huyện, tỉnh.
- Chống lưu ban, bỏ học :
Công tác chống lưu ban, bỏ học được quan tâm thường xuyên, hàng
năm đều tổ chức huy động cả hệ thống chính trị vận động học sinh bỏ học trở lại

16
trường. Tỷ lệ học sinh bỏ học bình quân chung là 2,7%, trong đó, bậc trung học cơ
sở tỷ lệ 6,43%; bậc tiểu học 1,42% và bậc mẫu giáo tỷ lệ 0,12%; còn tình trạng lưu
ban ở các bậc học nhất là bậc trung học cơ sở.
* Nguyên nhân đạt được :
Đảng ủy, chính quyền luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quản
lý nhà nước về giáo dục và đạo tạo ở địa phương, đồng thời được sự lãnh đạo, chỉ
đạo kịp thời của ngành giáo dục và đào tạo cấp trên. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên được củng cố, tăng cường qua đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, có tâm huyết, gắn bó với nghề. Đa số cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức
được sâu sắc về vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu của giáo dục và đào tạo đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, cũng như tương lai của con em
và gia đình, nên ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con em mình.
2.2.2. Mặt hạn chế :
- Công tác chỉ đạo của cấp ủy, sự điều hành, quản lý nhà nước của
chính quyền đôi lúc thiếu chặt chẽ, còn khoán trắng cho ngành giáo dục. Cán bộ
lãnh đạo, quản lý nhà trường đôi lúc chưa thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất
những khó khăn phát sinh, do đó có những việc chưa được giải quyết xử lý, tháo
gỡ kịp thời.
- Xây dựng cơ sở vật chất hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu cho công tác
giáo dục và đào tạo ở địa phương, các trường đều thiếu phòng học, phòng chức
năng để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục mẫu giáo phổ cập cho trẻ 5 tuổi và
tiểu học dạy học 2 buổi/ ngày và dồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
kém; trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nhất là chưa bố trí được phòng
vi tính để thực hiện phương pháp soạn thảo giáo án điện tử giảng dạy để nâng cao

Việt Kiều Campuchia vấn đề quan hệ với phụ huynh gặp nhiều khó khăn, số lượng
học sinh này chiếm trên 30% trên tổng số học sinh huy động hàng năm. Những

18
năm gần đây số lượng học sinh Việt Kiều sang học tăng đột biến ở bậc tiểu học và
mẫu giáo, phải chữa cháy bằng cách xây dựng thêm phòng học tạm bán kiên cố.
- Công tác phổ cập giáo dục tuy đã đạt chuẩn quốc gia qua nhiều năm,
nhưng tỷ lệ đạt được chưa thực sự bền vững, nhất là tỷ lệ phổ cập giáo dục trung
học cơ sở còn thấp, số học sinh bỏ học giữa chừng tuy có giảm nhưng tỷ lệ còn ở
mức cao hoặc là không tham gia bổ túc, học nghề.
- Công tác xã hội hóa tuy luôn được quan tâm, nhưng công tác phối
kết hợp giữa nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh, hội khuyến học và các đoàn
thể của xã đôi lúc thiếu thường xuyên, thiếu đồng bộ, chưa khai thác hết tiềm năng
của địa phương. Hàng năm công tác vận động đóng góp của các mạnh thường
quân, tổ chức kinh tế, nhân dân đóng góp và tổ chức các phong trào gây quỹ còn
hạn chế.
- Chất lượng giáo dục tuy có nâng lên hàng năm, nhưng việc quản lý
giáo dục các bậc học các đơn vị trường học chưa thực sự sâu sát, đôi lúc còn thụ
động, máy móc, dẫn đến kết quả giáo dục và đào tạo chưa vững chắc, thiếu toàn
diện; còn biểu hiện nặng về lý thuyết – kém thực hành; dạy chữ chưa đi đôi với dạy
người; nặng phần dạy học, nhẹ phần tự học, tự rèn luyện; các hoạt động giáo dục
kiến thực văn hóa, đạo đức, rèn luyện thể chất và thẩm mỹ chưa đồng bộ; quá tải
về nội dung nên việc bố trí thời gian học tập, nghỉ ngơi, vui chơi cho học sinh chưa
hợp lý; sự phối hợp hoạt động giáo dục của gia đình – nhà trường – xã hội chưa
chặt ché, nên chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo đạt được chưa tương
xứng với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Một bộ phận cán bộ, giáo viên thiếu tính năng
động, sáng tạo trong điều hành quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, cũng như
trong thực thi công tác chuyên môn, một bộ phận chưa áp dụng được phương pháp
giáo án điện tử vào giảng dạy, không đăng ký giáo viên dạy giỏi, không viết sang
kiến kinh nghiệm, công tác quản lý tổ, quản lý chủ nhiệm chưa đi vào thực chất.

20
Đội ngũ giáo viên được đào tạo chấp vá từ nhiều loại hình, qua nhiều
giai đoạn khác nhau, nên trình độ không đồng đều. Công tác bồi dưỡng chuyên
môn còn thiếu thường xuyên, ý thức tự học, tự rèn luyện để nâng cao năng lực
chuyên môn và trau dồi phẩm chất, đạo đức của một bộ phận giáo viên còn hạn
chế, nên chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn hạn chế, chưa
đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy
và học chưa đảm bảo như cầu. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục còn
vướng mắc, bất cập, chưa có sự tác động mạnh mẽ phát huy tiềm năng trong các
tầng lớp nhân dân.
Một bộ phận nhân dân chưa thực sự quan tâm đúng mức đến việc học
tập của con em mình; chưa thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường, tổ
chức Đoàn, Đội và chủ nhiệm lớp trong các hoạt động giáo dục, nhất là giáo dục về
đạo đức. lối sống; chưa thực sự xây dựng ý thức tự học, tự rèn luyện phấn đấu
trong học tập, trong đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường,
nhất là bậc trung học cơ sở.
2.2.3. Những vấn đề cần quan tâm về công tác quản lý giáo dục ở xã
Khánh An :
Một bộ phận cấp ủy, chính quyền và đoàn thể và cán bộ, đảng viên
chưa thực sự quan tâm, nhận thức đầy đủ việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về giáo dục trong giai đoạn phát triển theo yêu cầu nhiệm vụ mới hiện nay.
Cơ sở vật chất trường lớp, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo ở
địa phương trong tình hình mới. Toàn bộ các trường đều thiếu phòng chức năng,
phòng vi tính, trang thiết bị dạy và học. Số lượng học sinh bậc tiểu học quá tải, còn
nhiều điểm lẻ chưa có đề án tách trường để đảm bảo chất lượng học tập. Những
phòng học bán kiên cố đã xuống cấp chưa được đầu tư sửa chữa mới.

21
Chưa có trường mầm non để huy động hết số trẻ 3, 4 tuổi đến trường,

dục ở xã khánh An.
3.1. Phương hướng :
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy, chính quyền nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương, sự kết hợp của các đoàn thể nhân dân
trong các hoạt động giáo dục và đào tạo. Xây dựng mạng lưới giáo dục thích ứng
với đòi hỏi thực tiễn hiện nay của phát triển kinh tế - xã hội.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia, theo chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng việc tách trường
tiểu học xây dựng thêm trường mới, mở rộng mặt bằng, xây dựng thay thế các
phòng học bán kiên cố đã xuống cấp. Quan tâm việc nâng cấp mặt bằng, xây dựng
hang rào trường trung hoc cơ sở và các điểm trường khác, nhất là việc quy hoạch
mặt bang để xây dựng trường Mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhanh chóng
khắc phục các yếu kém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng để sớm xây dựng được đội
ngũ quản lý, nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo các yêu cầu
về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu giáo dục và đào
tạo trong tình hình mới. Quan tâm về chế độ chính sách để đào tạo, bồi dưỡng phát
triển chuyên môn, tạo động lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ quản lý và
đội ngũ giáo viên, nhất là quan tâm nơi ở, nhà công vụ cho giáo viên ở xã an tâm,
toàn tâm, toàn ý cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, thường
xuyên đổi mới quản lý giáo dục cả về cán bộ quản lý và cơ chế quản lý, nâng cao
hiệu lực chỉ đạo tập trung thực hiện chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và
đào tạo. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống nhà trường và phát triển mạng lưới

23
trường lớp, mô hình xã hội học tập trong các bậc học, phát huy tối đa tiềm năng,
sức sáng tạo, tính chủ động, giải quyết có hiệu quả những bất cập của toàn hệ
thống trong quá trình phát triển. Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo
dục theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực hoạt động thực tiển.

tạo ở địa phương, tăng cường vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các nhà
trường, đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý, đảm bảo tính công khai, dân chủ,
minh bạch, sự kiểm tra giám sát của các cấp, các ngành và nhân dân trong quản lý
giáo dục.
3.2.2. Huy động các nguồn lực:
Huy động các nguồn nhân lực, rà soát lại quy hoạch mạng lưới trường
lớp cho phù hợp, tiếp tục đề xuất những giải pháp phát huy có hiệu quả trung tâm
học tập cộng đồng, không để tình trạng hoạt động cầm chừng, kém hiệu quả, gây
lãng phí. Huy động ngày càng nhiều và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhà nước
và xã hội để triển khai có hiệu quả các Đề án, kế hoạch của ngành giáo dục và đào
tạo, mà trọng điểm là Đề án “Xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia đến năm
2015” của các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn. Thực hiện
kế hoạch nâng cấp sân trường và làm hang rào trường trung học cơ sở. Kế hoạch
chia tách trường tiểu học, xây dựng thêm trường tiểu học mới. Ưu tiên phục vụ mở
rộng các trường, lớp tổ chức dạy 2 buổi, bếp ăn cho học sinh, phấn đấu đến năm
2015 chấm dứt tình trạng thiếu phòng học, không có phòng bộ môn, công trình phụ
trợ - nhà vệ sinh, bàn ghế không đúng quy cách. Tiếp tục đề xuất ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập, chuẩn hóa các thiết bị dạy
học.
3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức:
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây
dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo, cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo

25
tỉnh An Giang, giai đoạn 2011 – 2015, định hướng 2020”. Tổ chức đánh giá, xếp
loại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ở các cấp học theo chuẩn, thực hiện công tác
bồi dưỡng thường xuyên đảm bảo yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và
học, nâng cao năng lực tin học áp dụng phương pháp giáo án điện tử trong giảng
dạy. Đề xuất giải pháp rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý,
thực hiện mục tiêu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm để điều hòa chất lượng giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status