ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THU NGA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG
NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THU NGA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG
NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SÔ: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ SỸ TRUNG
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ..............................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 3
4. Dự kiến đóng góp của luận văn........................................................... 3
5. Cấu trúc của luận văn .......................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
............... 4
1.1. Làng nghề thủ công mỹ nghệ ...........................................................
4
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề thủ công mỹ nghệ .................................. 7
1.1.3. Vai trò của làng nghề thủ công mỹ nghệ ...................................... 9
1.2. Quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ ................
11
1.2.1. Khái niệm .................................................................................... 11
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ
nghệ ....................................................................................................... 12
công
mỹ
nghệ
thành
phố
Hà
Nội .......................................................... 32
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hoạt động quản lý nhà nước đối với
các
làng
nghề
thủ
công
mỹ
nghệ
................................................................. 33
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
3.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề thủ
công mỹ nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội ...................................... 39
6
3.2.1. Số lượng làng nghề TCMN trên địa bàn thành phố Hà Nội .......
39
3.2.2. Quy mô hộ tại các làng nghề TCMN thành phố Hà Nội ............ 41
3.2.3. Quy mô lao động tại các làng nghề TCMN thành phố Hà Nội .. 42
3.2.4. Thu nhập của lao động nghề tại các làng nghề TCMN thành phố
Hà Nội ................................................................................................... 43
3.2.5. Quy mô vốn và giá trị tài sản của các làng nghề TCMN thành phố
Hà Nội ................................................................................................... 44
3.2.6. Tác động của làng nghề TCMN thành phố Hà Nội đến phát triển
kinh tế địa phương................................................................................. 46
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về làng nghề thủ công mỹ nghệ trên
địa bàn thành phố Hà Nội...................................................................... 47
3.3.1. Thực trạng quy hoạch phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ
thành
phố
Hà
Nội
............................................................................................ 47
3.3.2. Thực trạng ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
làng
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 71
Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................................... 75
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển làng nghề thủ công
mỹ nghệ của thành phố Hà Nội............................................................. 75
7
4.1.1. Quan điểm, định hướng phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ
của
thành
phố
Hà
.................................................................................. 75
Nội
8
4.1.2. Mục tiêu phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ của thành phố Hà
Nội ......................................................................................................... 76
4.2. Giải pháp quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ
của thành phố Hà Nội
Hợp tác xã
LN
Làng nghề
NSNN
Ngân sách nhà nước
SX
Sản xuất
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCMN
Thủ công mỹ nghệ
THT
Tổ hợp tác
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017 ............................
42
Bảng 3.5.
Thu nhập bình quân của lao động nghề tại các làng nghề trên
địa bàn thành phố Hà Nội.................................................. 43
Bảng 3.6.
Quy mô vốn sử dụng cho sản xuất kinh doanh của các làng
nghề TCMN được khảo sát (tính bình quân trên 1 hộ
nghề) .................................................................................. 44
Bảng 3.7.
Giá trị tài sản cố định sử dụng cho sản xuất nghề của các
làng nghề (tính bình quân trên 1 hộ nghề) ........................ 45
Bảng 3.8.
Doanh thu và đóng góp của các làng nghề TCMN vào ngân
sách địa phương................................................................. 46
Bảng 3.9.
Các hình thức tổ chức kinh tế trong các làng nghề TCMN
thành phố Hà Nội .............................................................. 54
Bảng 3.10. Dư nợ vay các cá nhân và tổ chức sản xuất kinh doanh
Bảng 3.15. Nguồn vốn được hỗ trợ của các cá nhân và tổ chức sản xuất
kinh doanh trong các làng nghề TCMN thành phố Hà
Nội ..................................................................................... 65
Bảng 3.16. Đánh giá của các hộ nghề về hệ thống chính sách PTLN
TCMN trên địa bàn thành phố Hà Nội.............................. 66
Bảng 3.17. Trình độ của cán bộ quản lý nhà nước về làng nghề TCMN
của thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017 ..................... 67
Bảng 3.18. Đánh giá của các hộ nghề về cán bộ quản lý làng nghề
TCMN trên địa bàn thành phố Hà Nội.............................. 68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đê tài
Làng nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã ở khu vực nông
thôn Việt Nam. Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà
nước đã rất quan tâm đến phát triển làng nghề, tạo công ăn việc làm cho hơn 11 triệu
lao động, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia như: Kinh tế cá thể, kinh tế tập
thể, doanh nghiệp tư nhân. Làng nghề là cầu nối giữa nông nghiệp và công nghiệp,
giữa nông thôn và thành thị, giữa truyền thống và hiện đại; góp phần đáng kể vào sự
phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng khả năng huy động
nguồn lực tại chỗ, tăng nhanh khối lượng hàng hóa tiêu dùng và hàng xuất khẩu, cải
thiện đời sống cho người lao động ở các địa phương. Bên cạnh đó, hoạt động sản
xuất trong làng nghề còn giúp người dân gắn bó với nhau, tạo ra những truyền
thống, nét đẹp trong đời sống văn hóa, tinh thần cho nông thôn Việt Nam.
Hà Nội được biết đến là địa phương có nhiều làng nghề, phố nghề (gọi
chung là làng nghề) nổi tiếng nhất cả nước, với 1.350 làng nghề và làng có nghề,
trong đó 292 làng nghề đã được công nhận danh hiệu “Làng nghề truyền thống Hà
Nội”, song chủ yếu là làng nghề thủ công mỹ nghệ chiếm 57,53%, với những làng
đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ
nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với làng
nghề TCMN của thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này trong thời gian tới.
2.2. Muc tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề thủ công mỹ nghệ,
quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ
của thành phố Hà Nội hiện nay.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ
công mỹ nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với làng nghề
thủ công mỹ nghệ của thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
3
3. Đối tượng va phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước đối với làng
nghề thủ công mỹ nghệ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số nội dung cơ bản của hoạt động quản
lý nhà nước đối với làng nghề TCMN, bao gồm: Quy hoạch phát triển làng nghề
TCMN; ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề TCMN; thanh
tra, kiểm tra đối với các làng nghề TCMN.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
1.1. Lang nghê thủ công mỹ nghệ
1.1.1. Khái niệm
a) Làng nghề
Trong lĩnh vực khoa học, đã có nhiều quan niệm khác nhau về làng nghề
cùng những quy định khác nhau về tiêu chuẩn công nhận làng nghề, một số quan
niệm về làng nghề như sau: (1) “Làng nghề là tập hợp các nhóm hộ nông dân sống ở
một làng, tham gia sản xuất một loại ngành nghề điển hình và có vai trò quan trọng
đối với thu nhập, đời sống của cộng đồng” (Lê Quốc Doanh và cộng sự, 2003); (2)
“Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai
yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định trong đó bao gồm
nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về
kinh tế, xã hội và văn hóa” (Trần Minh Yến, 2004); (3) “Làng nghề là làng ấy tuy
vẫn trồng trọt, chăn nuôi và nhiều nghề phu… song đã nổi trội một nghề cổ truyền,
tinh xảo, với một lớp thợ thủ công ít nhiều chuyên nghiệp, có phường, có ông trùm,
phó cả… với một cơ cấu tổ chức nào đó, chuyên tâm và có thể sống chủ yếu bằng
nghề đó, và mặt hàng thủ công của họ đã là sản phẩm hàng hóa, có quan hệ tiếp thị
với một thị trường,… Những làng ấy ít nhiều đã nổi danh từ lâu, dân biết mặt, nước
biết tên, tên tuổi đã đi vào ca dao tuc ngữ, truyền thống dân gian… trở thành di sản
văn hóa dân gian” (Trần Quốc Vượng, 2012).
Một số quan điểm lại cho rằng, làng nghề phải là nghề thủ công và tách biệt
khỏi nông nghiệp như: (1) “Làng nghề là một thiết chế kinh tế xã hội, một cụm hoặc
nhiều cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng), có một hay một số nghề được
tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập và tồn tại trong một không
gian địa lý nhất định, thu nhập từ các nghề chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản
phẩm của toàn làng” (Đinh Xuân Nghiêm và cộng sự, 2010); (2) “Làng nghề là
những làng ở nông thôn có các nghề không phải là nông nghiệp mà chúng chiếm ưu
Quyết định số 85/2009/QĐ-UBNN, ngày 2/7/2009 của UBND thành phố Hà Nội,
tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu “làng nghề truyền thống Hà Nội”).
Mặc dù có nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách đưa ra quan
điểm trên cả phương diện khoa học và phương diện quản lý về làng nghề, nhưng
điểm chung trong các quan điểm này là: Làng nghề gắn liền với khu vực nông thôn,
gắn với các hộ sản xuất và sử dung các nguồn lực một cách linh hoạt cả về nguồn
lực con người, thời gian, mặt bằng,...Quan niệm về làng nghề dần có sự thay đổi, các
khái niệm
6
ban đầu về làng nghề còn sơ khai bị bó hẹp trong phạm vi địa lý là “làng” chỉ tập
hợp các nhóm hộ nông dân sống ở một làng tham gia sản xuất một loại ngành nghề
điển hình là thủ công truyền thống và có vai trò quan trọng đối với thu nhập, đời
sống của cộng đồng. Cùng với quá trình phát triển quan niệm về làng nghề đã có sự
tách biệt “làng” và “nghề”, trong các nghề không chỉ có các cơ sở sản xuất hàng thủ
công, mà đã có những cơ sở dịch vu và ngành nghề phục vu cho sản xuất.
Trong các quan điểm, định nghĩa về làng nghề nêu trên, tác giả nhận thấy
cách định nghĩa về làng nghề của các nhà hoạch định chính sách Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn là rất cu thể và sát với đặc điểm nông thôn Việt Nam. Với đề
tài lựa chọn gắn với hoạt động quản lý nhà nước, cho nên, trong cách tiếp cận về
làng nghề, tác giả sử dung định nghĩa do các nhà hoạch định chính sách của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra làm khái niệm công cu cho việc nghiên
cứu đề tài, theo đó: Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn,
có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm
khác nhau.
b) Làng nghề thủ công mỹ nghệ
Trong tiến trình lịch sử Việt Nam, nghề thủ công hình thành ngay từ trong
cư ấp, thôn, bản, buôn, phum sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một
xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều
loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Thủ công mỹ nghệ ở đây được giải thích là các
nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ, hoặc các sản phẩm tiêu dùng được tạo
thành và trang trí tinh xảo giống như sản phẩm mỹ nghệ.
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề thủ công mỹ nghệ
- Địa bàn tồn tại ở nông thôn, gắn với nông nghiệp
Nghề thủ công truyền thống bắt đầu từ nông nghiệp và gắn liền với sự phân
công lao động ở nông thôn nhằm phuc vu nhu cầu sinh hoạt tự cung tự cấp của
người nông dân và chủ yếu phuc vu nông nghiệp. Nông thôn là nguồn cung cấp
nguyên liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn chủ yếu và là thị trường tiêu thu rộng lớn
của làng nghề TCMN.
- Công nghệ sản xuất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kĩ thuật thủ công là chủ yếu,
áp dụng cơ khí hóa chỉ giới hạn ở một số công đoạn, một số ngành nghề
Kỹ thuật sản xuất đặc trưng trong làng nghề là công cu thủ công, phương
pháp công nghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do chính người lao động
trong làng nghề tạo ra. Kỹ thuật đặc biệt nhất của làng nghề là những bí quyết, kinh
nghiệm của người thợ được tích lũy qua nhiều thế hệ, giữ được tính chất bí truyền
của nghề.
8
Do không được tổng kết thành lý luận hoặc được ghi chép mà chỉ được truyền
miệng hoặc truyền nghề trực tiếp trong gia đình, trong dòng họ, trong làng, cho nên
trong lịch sử, đã có những bí quyết bị thất truyền.
- Lao động thủ công, phụ thuộc vào sự khéo léo của các nghệ nhân
Lao động trong các làng nghề chủ yếu là nghề nông, địa điểm sản xuất nghề
thủ công truyền thống là tại gia đình họ. Trong một quãng thời gian dài của lịch sử,
hoạt động quản lý sản xuất của các hộ sản xuất TCMN là tự quản lý, phân công lao
đó cũng vẫn còn những thách thức rất lớn đối với các làng nghề, các doanh nghiệp
đang sản xuất kinh doanh mặt hàng này. Đây còn là cơ hội để các làng nghề TCMN
phát triển trong thời gian tới.
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là hộ gia đình
Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề hiện nay chủ yếu là
hộ gia đình với đặc điểm lao động là các thành viên trong gia đình, chỉ khi thời vu
hoặc có đơn hàng lớn thì mới thuê thêm lao động. Mọi thành viên trong gia đình đều
có thể tham gia, tùy theo độ tuổi, trình độ tay nghề để làm công việc phù hợp nhưng
bao giờ cũng có ít nhất 1 hoặc 2 người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, quản lý,
điều hành, giao dịch. Vì vậy mô hình sản xuất hộ gia đình là quy mô nhỏ.
Đây là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ở làng nghề
hiện nay do có nhiều ưu điểm như tranh thủ thời gian lao động, linh hoạt trong sản
xuất, tương thích giữa qui mô, năng lực sản xuất và trình độ quản lý. Bên cạnh đó,
nó cũng có những nhược điểm đó là các chủ hộ không có kiến thức về quản lý kinh
tế, khó tiếp cận và chậm ứng dung khoa học công nghệ, năng lực sản xuất hạn chế,
do trẻ em tham gia lao động sớm dễ dẫn tới hiện tượng bỏ học...
Trong quá trình sản xuất, cũng đã xuất hiện mô hình tổ sản xuất là sự liên kết,
hợp tác giữa các hộ gia đình để cùng sản xuất, chia sẻ những khó khăn và lợi ích
thông qua thỏa thuận bằng hợp đồng miệng giữa các hộ gia đình.Mặt khác, thời gian
gần đây, cũng đã xuất hiện mô hình hợp tác xã theo Luật hợp tác xã, theo mô hình
doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp. Mặc dù mới xuất hiện và chiếm tỷ trọng nhỏ
nhưng các mô hình sản xuất này đã khẳng định được vai trò của mình trong xu thế
hội nhập của các làng nghề.
1.1.3. Vai trò của làng nghề thủ công mỹ nghệ
- Giải quyết việt làm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Làng nghề nước ta với nhiều ngành nghề không đòi hỏi nhiều vốn hay yêu
cầu kỹ thuật cao, chủ yếu là tận dung lao động và có khả năng làm việc trong từng
hộ gia đình. Giá trị lao động sống trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ cao. Do đó,
các làng nghề TCMN thu hút được nhiều lao động nông thôn, tạo việc làm cho nhiều
lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
cơ cấu vốn và lao động ít nên rất phù hợp với khả năng huy động vốn và các nguồn
lực vật chất khác của các hộ gia đình. Cũng từ đặc điểm của các làng nghề là nguyên
liệu có sẵn tại địa phương, một số làng nghề còn tận dung các phế liệu, phế thải nên
chúng được tận dụng hiệu quả nhất.
11
Tại các làng nghề TCMN, nơi ở cũng chính là nơi sản xuất, nên lực lượng lao
động được tận dung và thu hút tối đa lao động. Độ tuổi lao động tại các làng nghề
rất đa dạng từ trẻ nhỏ đến các cu già đều có thể tham gia nghề. Thời gian làm nghề
được tận dung tối đa, vào lúc nghỉ trưa, vào buổi tối,... Các yếu tố khác của quá
trình sản xuất cũng được huy động hiệu quả như việc tận dung đất đai, cơ sở vật
chất kỹ thuật, kỹ năng người lao động hoặc người truyền nghề.
- Tạo ra đội ngũ lao động có khả năng thích ứng với quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Làng nghề TCMN phát triển thu hút được một lượng lớn lao động nông thôn,
đồng thời cũng tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân nghề mới.
Thông qua lực lượng này, làng nghề có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Khi đó, tác phong công nghiệp, ý thức tổ
chức kỷ luật của đội ngũ lao động cũng được cải thiện để phù hợp và thích ứng với
xu thế phát triển.
1.2. Quản lý nha nước đối với lang nghê thủ công mỹ nghệ
1.2.1. Khái niệm
Trong khoa học hành chính, khoa học quản lý, quản lý nhà nước được hiểu
một cách chung nhất là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà
nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội theo những mục
tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi, bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy
nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất,
nước trong công cuộc bảo tồn và phát triển làng nghề.
Khái niệm trên cho thấy, chủ thể quản lý nhà nước đối với làng nghề TCMN
là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chủ thể này được pháp luật hiện hành của
Việt Nam quy định bao gồm: Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương) là hai cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền chung,
thống nhất quản lý đối với làng nghề TCMN trên phạm vi toàn quốc (Chính phủ) và
toàn địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố).
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ
Phát triển làng nghề là một trong những con đường cơ bản để hoàn thành
muc tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thời gian qua, các
làng nghề nói chung, làng nghề TCMN nói riêng đã có những đóng góp nhất định
trong phát triển kinh tế - xã hội; thu hút nguồn lực lớn trong dân, tạo ra nguồn sản
phẩm phong phú, đa dạng phuc vu nhu cầu của xã hội và xuất khẩu; giải quyết một
lượng lớn lao động, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, góp
phần gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.