Quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.VŨ ĐỨC THANH

viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng và trình độ còn hạn chế nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận
đƣợc sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo, các bạn để đề tài nghiên cứu
này đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ.................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. ............................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu chủ yếu ......................................................... 5
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu ................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề................................ 9
1.2.1. Làng nghề ................................................................................................ 9
1.2.2. Quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề ..................................................... 13
1.3. Một số kinh nghiệm và bài học cho Hà Nội về quản lý nhà nƣớc đối với
các làng nghề ................................................................................................... 25
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế và của một số địa ƣơng về quản lý nhà nƣớc đối
với các làng nghề............................................................................................. 25
1.3.2. Bài học rút ra cho Thành phố Hà Nội ................................................... 34
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 37

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên địa bàn
Hà Nội ............................................................................................................. 81
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch ......................................................................... 81


4.2.2. Giải pháp về tổ chức và quản lý nhà nƣớc ............................................ 84
4.2.3. Giải pháp về xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề 85
4.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 88
4.2.5. Giải pháp về phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, Hiệp
hội, Câu lạc bộ ................................................................................................. 89
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 94


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

2

CN – TTCN


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số lao động của các làng nghề phân theo quận, huyện, thị xã ....... 71
Bảng 3.2: Số hộ làng nghề phân theo quận, huyện thị xã trên địa bàn Hà Nội
......................................................................................................................... 72

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Hệ thống quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề............................... 46

ii


DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu các ngành nghề sản xuât trên địa bàn Hà Nội ................ 40
Biểu đồ 3.2: Số lƣợng làng có nghề và số làng nghề đƣợc công nhận phân
theo quận, huyện, thị xã .................................................................................. 41
Biểu đồ 3.3. Số lƣợng cụm công nghiệp làng nghê phân theo quận, huyện, thị
xã ..................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân của làng nghề so với thu nhập bình quân của
ngành CN - TTCN năm 2011 .......................................................................... 67

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một đất nƣớc có nhiều nghề thủ công truyền thống, đặc
biệt là vùng châu thổ sông Hồng. Với đặc trƣng của nền sản xuất nông nghiệp
mùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn liền với
lịch sử thăng trầm của dân tộc. Các làng nghề đã hình thành, tồn tại và phát

xuất tập trung, thiếu đội ngũ lao động có tay nghề cao, thiếu vốn để đầu tƣ đổi
mới công nghệ, thiết bị máy móc nhằm nâng cao sản lƣợng, chất lƣợng sản
phẩm, khả năng cạnh tranh thấp, nguồn nguyên liệu không ổn định, chƣa tạo
nhiều thƣơng hiệu hàng hoá, sức tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế, một số sản
phẩm truyền thống bị mai một, suy giảm. Cơ sở hạ tầng các làng nghề nhất là
đƣờng giao thông, thông tin liên lạc chƣa đồng bộ, môi trƣờng làng nghề bị ô
nhiễm nghiêm trọng, chƣa có biện pháp khắc phục.
Để nghề, làng nghề phát huy thế mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã
hội và phát triển bền vững, thân thiện với môi trƣờng, tạo ra những sản phẩm
có nét văn hoá độc đáo riêng của từng địa phƣơng, sử dụng nguồn lao động
tại chỗ, phát triển làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn gắn
với xây dựng nông thôn mới, tác giả đã ch ọn đề tài “Quản lý nhà nước đối
với làng nghề trên địa bàn Hà Nội”để th ực hiện luâ ̣n văn th ạc sỹ, chuyên
ngành Quản lý kinh tế, chƣơng trình định hƣớng thực hành.

2


Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Cần phải làm gì để hoàn thiện công
tác quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn Hà Nội?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với các
làng nghề trên địa bàn Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với các làng
nghề.
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với làng
nghề ở một số địa phƣơng.

bàn Hà Nội.
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối
với làng nghề trên địa bàn Hà Nội.

4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu chủ yếu
Các làng nghề đang đóng vai trò tích cực trong việc phát triển ngành
tiểu thủ công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Từ năm
2000 trở về trƣớc, những nghiên cứu ở nƣớc ta chủ yếu là tổng kết kinh
nghiệm và đánh giá thực trạng việc phát triển nghề, làng nghề ở các địa
phƣơng. Tuy nhiên, từ năm 2000 trở lại đây, các nghiên cứu về làng nghề
ngày càng đi vào chiều sâu, không chỉ đơn thuần chỉ ra thực trạng, tổng kết,
rút kinh nghiệm nhƣ trƣớc mà quan tâm hơn đến việc tìm ra giải pháp và đề
xuất hƣớng đi để nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc để cho các làng nghề
phát triển hiệu quả. Cụ thể một số nghiên cứu gần đây nhƣ sau:
TS Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ“Xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề truyền thống ở đồng bằng
sông Hồng hiện nay” đã nêu rõ vai trò của thƣơng hiệu đối với việc phát
triển sản phẩm làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng trong nền
kinh tế thị trƣờng hội nhập hiện nay trên các khía cạnh: thƣơng hiệu và phân
loại thƣơng hiệu; vai trò và chức năng của thƣơng hiệu; quan hệ thƣơng hiệu
– sản phẩm trong nền kinh tế thị trƣờng và sự cần thiết phải xây dựng thƣơng
hiệu cho sản phẩm làng nghề truyền thống. Đánh giá thực trạng vấn đề xây
dựng thƣơng hiệu sản phẩm làng nghề truyền thống ở đồng bằng sông Hồng,

triển làng nghề, đồng thời đề xuất phƣơng hƣớng hoàn thiện các chính sách
nhằm phát triển bền vững làng nghề Việt Nam trong thời gian tới.
Trong báo cáo tổng kết đề tài khoa học “Nghiên cứu phát triển làng
nghề tỉnh Quảng Ngãi” (2011) của Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội

6


Đà Nẵng đã chỉ ra thực trạng phát triển 10 nghề và làng nghề tại 6 huyện
đồng bằng, trung du và thành phố Quảng Ngãi, phân tích khả năng cạnh tranh,
sau đó đƣa ra các mục tiêu, đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển làng
nghề tỉnh Quảng Ngãi thông qua cuộc khảo sát đợt 1 về nguyên liệu, quy trình
và công nghệ, quy mô sản xuất, vốn và lao động, sản phẩm và thị trƣờng tiêu
thụ sản phẩm, môi trƣờng và cơ sở hạ tầng; khảo sát đợt 2 đối với các chủ cơ
sở, doanh nghiệp sản xuấtkết hợp với việc phát phiếu hỏi ý kiến các chuyên
gia (60 phiếu).
Nghiên cứu của PGS.TS Phạm Xuân Hậu và ThS Trịnh Văn Anh
(2012) về “Giải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Việt Nam
phục vụ du lịch” đã nêu ra động lực và tiềm năng phát triển làng nghề ở Việt
Nam, giới thiệu về nhóm làng nghề truyền thống của các địa phƣơng có thể
khai thác phục vụ du lịch, từ đó đƣa ra các quan điểm và giải pháp phát triển
làng nghề truyền thống phục vụ du lịch của Việt Nam.
Nghiên cứu của Ths Ngô Thành Trung (2014) về “Quản lý nhà nước đối
với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” đã nêu ra một số vấn đề lý
luận về quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề, thực trạng quản lý nhà nƣớc
đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm thực trang hoạch
định và thực thi đƣờng lối, mục tiêu phát triển làng nghề, công tác quy hoạch
phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh, việc ban hành và triển khai các quy
định pháp lý làm cơ sở cho quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề, các chính
sách hỗ trợ và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng

bàn Thành phố Hà Nội. Luận văn này kế thừa những nghiên cứu kể trên,
nhƣng tập trung phân tích công tác quản lý Nhà nƣớc đối với các làng nghề
trên địa bàn Hà Nội những năm qua, đề xuất các giải pháp cho những năm tới.

8


1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề
1.2.1. Làng nghề
1.2.1.1. Khái niệm và đặc trưng
Thôn, làng là một thuật ngữ dùng để chỉ một đơn vị hành chính ở nông
thôn bao hàm là một tập hợp cộng đồng dân cƣ trên một vùng lãnh thổ xác
định, có khả năng độc lập về kinh tế. Trong điều kiện chống ngoại xâm, thiên
tai thì họ là một cộng đồng thống nhất. Họ còn là một cộng đồng văn hóa gắn
liền với biểu tƣợng cây đa, giếng nƣớc, mái đình.
Làng, theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt, là một khối ngƣời quây
quần ở một nơi nhất định trong nông thôn. Làng là một tế bào của xã hội của
ngƣời Việt, là một tập hợp dân cƣ chủ yếu theo quan hệ láng giềng. Đó là một
không gian lãnh thổ nhất định, ở đó tập hợp những ngƣời dân quần tụ lại cùng
sinh sống và sản xuất. Trong quá trình đô thị hóa, khái niệm làng đƣợc hiểu
một cách tƣơng đối. Một số địa phƣơng hiện nay không còn đƣợc gọi là làng
mà thay vào đó là những tên gọi khác nhƣ phố, khối phố. Tuy nhiên, dù tên
gọi là có thay đổi nhƣng bản chất của cộng đồng dân cƣ đó vẫn gắn với nông
thôn thì vẫn đƣợc xem là làng.
Các làng ở nƣớc ta đƣợc chia làm 4 loại chính:
- Làng thuần nông hay còn gọi là làng nông nghiệp, là những làng nghề
nông một cách thuần túy.
- Làng buôn bán, là làng làm nghề nông có thêm nghề buôn bán của
một số thƣơng nhân chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp.
- Làng nghề, là làng làm nghề nông nghiệp nhƣng có thêm một số nghề

bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lí nhất định
trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính,
giữa họ có mối liên kết chặt chẽ về kinh tế - xã hội và văn hóa”.

10


Xét về mặt định tính, làng nghề ở nông thôn nƣớc ta đƣợc hình thành
và phát triển do yêu cầu của phân công lao động và chuyên môn hóa nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển và chịu sự tác động mạnh của nông nghiệp và
nông thôn Việt Nam với những đặc trƣng của nền văn hóa lúa nƣớc và nền
kinh tế hiện vật, sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc. Xét về mặt định lƣợng, làng
nghề là những làng mà ở đó có số ngƣời chuyên làm nghề thủ công nghiệp
và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ lệ khá lớn
trong tổng dân số của làng.
Ngày nay, làng nghề đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trong
phạm vi hành chính của một làng mà gồm một hoặc một số làng cùng một
tiểu vùng, cùng địa lí kinh tế, cùng sản xuất một chủng loại hàng hóa truyền
thống hoặc cùng kinh doanh liên quan đến một nghề phi nông nghiệp và có
quan hệ mật thiết với nhau vềkinh tế - xã hội.
Mặt khác, có những địa phƣơng tất cả các làng trong xã đều là làng
nghề, trong trƣờng hợp này, đã có ngƣời gọi là “Xã nghề”. Ngành nghề phi
nông nghiệp ở các làng nghề cũng đƣợc mở rộng, bao gồm các hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp nhƣ: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ
phục vụ sản xuất và đời sống có quy mô vừa và nhỏ, với các thành phần kinh
tế và các tổ chức kinh doanh nhƣ: hộ sản xuất, tổ hợp, hợp tác xã, doanh
nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...
1.2.1.2. Tiêu chí phân loại làng nghề
Cũng nhƣ phân loại nghề, việc phân loại làng nghề gặp nhiều khó khăn
bởi tính đa dạng về quy mô, lĩnh vực và lịch sử hình thành. Tuy nhiên hầu hết

phát triển mạnh trong những năm gần đây.
 Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề:
- Các làng nghề vừa sản xuất nông nghiệp vừa kinh doanh các ngành
nghề phi nông nghiệp;
- Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp;
- Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.

12


 Phân loại làng nghề theo tác động môi trƣờng: một số nhà quản lý
môi trƣờng cũng có thể phân nhóm các làng nghề theo hƣớng tác động vào
môi trƣờng nhƣ: ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn,…), ô nhiễm nguồn nƣớc
(nƣớc mặt, nƣớc ngầm), ô nhiễm chất thải rắn…
1.2.2. Quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề
1.2.2.1. Khái niệm
Quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ
thống cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hoạt động
của con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những yêu cầu nhiệm vụ quản lý
nhà nƣớc.
Quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề là việc áp dụng hệ thống các công
cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch tác động vào
đối tƣợng quản lý để hƣớng dẫn các làng nghề phát triển đúng theo định
hƣớng đã đặt ra trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.
1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với các làng nghề
Thứ nhất, quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề góp phần thúc đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng giảm tỷ trọng giá trị sản xuất
nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Thứ hai, quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề góp phần tạo việc làm

phân theo 3 cấp với sơ đồ nhƣ sau:

14


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015 của Quốc hội
khóa 13, thì chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong lĩnh vực công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đƣợc quy định nhƣ sau:
* Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp của tỉnh; tổ chức quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện các chƣơng trình, dự án phát triển công nghiệp, xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế theo quy
hoạch đã đƣợc phê duyệt; chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng và phát triển các
cụm công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch và các ngành, nghề, làng nghề
truyền thống trên địa bàn tỉnh; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản
và các cơ sở công nghiệp khác;
- Tổ chức thực hiện việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chƣa khai thác ở
địa phƣơng; tổ chức và kiểm tra việc khai thác tận thu ở địa phƣơng.
* Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ ở các xã, thị trấn;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống,
sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
* Uỷ ban nhân dân cấp xã:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status