Quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN VIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN VIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.3. Xúc tiến, thu hút đầu tƣ phát triển công nghiệp............................ 21
1.2.4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong thực hiện cơ
chế, chính sách công nghiệp............................................................................ 22
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI CÔNG NGHIỆP ...................................................................................... 24


1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng..................... 24
1.3.2. Hệ thống pháp luật có liên quan ................................................... 27
1.3.3. Sự phát triển của ngành công nghiệp ............................................ 28
1.3.4. Bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về công
nghiệp .............................................................................................................. 29
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƢƠNG ........................................................................................................ 30
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc .................................................. 30
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai ................................................... 32
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Nam ............. 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ..................................... 38
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG
NAM................................................................................................................ 38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 38
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 39
2.1.3. Tình hình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam ..... 41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG
NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 46
2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp .......................................................... 46
2.2.2. Thực trạng tạo lập môi trƣờng kinh doanh cho phát triển công
nghiệp .............................................................................................................. 52

PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CN

: Công nghiệp

CCN

: Cụm công nghiệp

CNC

: Công nghệ cao

CNHT

: Công nghiệp hỗ trợ

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa


: Khu kinh tế

KTM

: Kinh tế mở

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

PCI

: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

TTHC

: Thủ tục hành chính

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân


2.3.

Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế

42

2.4.

Giá trị xản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp

43

2.5.

Tài sản cố định ngành công nghiệp

44

2.6.

Vốn sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp

45

2.7.

Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp.

45


2.13.

Xếp hạng PAR INDEX Quảng Nam từ 2015-2017

54

2.14.

Xếp hạng ICT INDEX Quảng Nam từ 2015-2017.

54

2.15.

Đánh giá mức độ cải thiện môi trƣờng kinh doanh cho
ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam (2012-2017)

57

2.16.

Vốn đầu tƣ phát triển của tỉnh Quảng Nam

58

2.17.

Đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tƣ vào công nghiệp tỉnh

61

Sau khi chia tách tỉnh năm 1997, công tác quản lý nhà nƣớc đối với công
nghiệp tỉnh Quảng Nam có bƣớc phát triển đáng kể, không chỉ đem lại đóng góp
ngân sách nhà nƣớc, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng... mà
còn tạo ra sự thay đổi căn bản các quan hệ kinh tế ở địa phƣơng. Bên cạnh
những kết quả đạt đƣợc, công tác quản lý nhà nƣớc đối với ngành công nghiệp
Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế: quy hoạch phát triển công
nghiệp của tỉnh còn dàn trải, chƣa có trọng tâm, trọng điểm; một số khu, cụm
công nghiệp đƣợc xây dựng mang tính phong trào, chƣa đạt hiệu quả; công tác
xúc tiến và thu hút đầu tƣ vào tỉnh chƣa thực sự hiệu quả, chƣa thu hút đƣợc
nhiều doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao vào tỉnh; thiếu


2
cơ chế, chính sách, cách làm đột phá để thu hút đầu tƣ; môi trƣờng đầu tƣ cho
công nghiệp của tỉnh tuy có cải thiện nhƣng chƣa thật hấp dẫn; tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng tại các khu, cụm công nghiệp vẫn còn xảy ra; các doanh
nghiệp công nghiệp có trình độ công nghệ chƣa cao, năng lực cạnh tranh còn
hạn chế... Do đó, đề tài "Quản lý nhà nƣớc đối với công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam" sẽ góp phần đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý ngành công nghiệp của tỉnh trong thời gian đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khái quát lý thuyết về quản lý nhà nƣớc đối với công nghiệp
cấp tỉnh luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối
với công nghiệp tại tỉnh Quảng Nam thời gian qua để đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về công nghiệp

- Phạm vi thời gian: Thực trạng nghiên cứu đƣợc phân tích trong giai đoạn
từ 2010 đến 2017. Các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu số liệu thứ
cấp; nghiên cứu số liệu sơ cấp (phỏng vấn các doanh nghiệp). Cụ thể nhƣ sau:
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: đƣợc thực hiện nhằm khai thác
các công trình nghiên cứu đã xuất bản, các báo cáo, tài liệu đã công bố, các số
liệu thứ cấp do các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cung cấp.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: đƣợc thực hiện thông qua điều tra,
phỏng vấn ý kiến của các đối tƣợng chịu tác động của quản lý nhà nƣớc
(khoảng 50 doanh nghiệp), đây là các doanh nghiệp công nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế, với quy mô, ngành nghề khác nhau đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh.
+ Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra: Mẫu điều tra đƣợc lựa chọn theo
phƣơng pháp ngẫu nhiên phân tầng, trên cơ sở số doanh nghiệp điều tra và cơ


4
cấu doanh nghiệp xác định ở trên. Tác giả lựa chọn ngẫu nhiên số thứ tự của
doanh nghiệp bằng phần mềm trên danh sách doanh nghiệp do Sở Công
Thƣơng cung cấp.
+ Phƣơng pháp điều tra: Điều tra đƣợc thực hiện với bảng hỏi cấu trúc sử
dụng câu hỏi đóng (lựa chọn phƣơng án cho sẵn).
5.2. Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng trong hầu hết nội dung
của luận văn từ phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, nhất là
phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc nhằm đề xuất giải pháp phát triển công
nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân tích bối cảnh nhằm đề xuất giải pháp giải pháp
quản lý phù hợp.

đồng thời, đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới, trong đó có phân tích những thành tựu và
hạn chế của ngành công nghiệp chủ yếu và đề xuất một số giải pháp khắc phục
trong thời gian đến. Trƣơng Đình Tuyển, Thúc đẩy phát triển công nghiệp
trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế [29] đã phân tích
thực trạng nền công nghiệp của nƣớc ta thời gian qua, đề xuất giải pháp thúc đẩy
phát triển công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở
Việt Nam. Đây là vấn đề rất quan trọng và cần phải quan tâm khi phát triển công
nghiệp trong giai đoan hiện nay, nhất là khi nƣớc ta hội nhập ngày càng sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới và tác động của cách mạng công nghiệp 4.0.
Dwight Perkins và Vũ Thành Tự Anh, Chính sách công nghiệp của Việt
Nam: Thiết kế chính sách để phát triển bền vững [22] đã phân tích sự hình
thành và thay đổi chính sách công nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua,
đánh giá tác động của từng chính sách lên sự phát triển ngành công nghiệp và
đƣa ra các kiến nghị, giải pháp thực hiện phù hợp với điều kiện ở Việt Nam.
Robert Wade đánh giá lại chính sách công nghiệp tại các quốc gia thu nhập thấp
sau khủng hoảng. Tác giả đã phân tích sự nổi lên của Nhà nƣớc trong can thiệp
kinh tế từ sau Đại suy thoái kinh tế 1929-1933, vai trò của chính sách công
nghiệp trong phát triển kinh tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan và chỉ ra
những xu hƣớng mới trong chính sách công nghiệp. Giáo sƣ Kenichi Ohno và
Nguyễn Văn Thƣờng, Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam
[19] đã góp phần làm rõ hơn chiến lƣợc phát triển công nghiệp Việt Nam,


6
đánh giá thực trạng thời gian qua và đề xuất, gợi ý cho giai đoạn phát triển
tiếp theo. Công trình này cũng so sánh chiến lƣợc phát triển công nghiệp của
Việt Nam với các nƣớc trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các
nƣớc ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô
tô, xe máy và một số ngành công nghiệp hỗ trợ. Trên cơ sở đó, công trình rút

Việt Nam và đề xuất giải pháp thực hiện trong giai đoạn mới. Đây là vấn đề cần
phải quan tâm thực hiện để quản lý phát triển công nghiệp thành công.
Hồ Văn Vĩnh, Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn trong tình hình mới [36]; Phạm Xuân Nam, Quá trình phát triển công
nghiệp ở Việt Nam - Triển vọng trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
[18]; Nguyễn Sinh, Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới: thành tựu và vấn đề
đặt ra [23]; Quốc Trung và Linh Chi, Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực
trạng và thách thức [30]; Đỗ Đăng Hiếu “Sự phát triển của ngành công nghiệp
Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ” [13]; Hoàng Trung Hải, Công nghiệp
Việt Nam phát huy nội lực, tiếp tục phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa [8] đã phân tích chi tiết những thành tựu đạt đƣợc của công nghiệp trong
gần 30 năm đổi mới và chỉ rõ các vấn đề tồn tại, hạn chế cần giải quyết trong thời
gian tới cho ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời, xác định các nội dung, lộ
trình, bƣớc đi của công nghiệp hóa, những tiêu chí đối với một quốc gia công
nghiệp, cách thức sử dụng nguồn lực cũng nhƣ thách thức phải đối mặt khi tiến
hành công nghiệp hóa ở cấp quốc gia, những nhân tố ảnh hƣởng trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam…
Qua các nghiên cứu cho thấy, tùy thuộc vào điều kiện và bối cảnh, mỗi
quốc gia lựa chọn cho mình một chiến lƣợc phát triển công nghiệp riêng biệt và
phù hợp. Sự thành công của mô hình hƣớng tới xuất khẩu hoặc mô hình thay thế
nhập khẩu cũng nhƣ những hạn chế của mỗi mô hình đều là những bài học có giá
trị đối với Việt Nam trong việc lựa chọn chiến lƣợc, lộ trình, bƣớc đi khi tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
7.2. Các nghiên cứu về quản lý công nghiệp cấp tỉnh
Các nghiên cứu quản lý công nghiệp cấp tỉnh tập trung vào làm rõ điểm
mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức cũng nhƣ những tiềm năng, thế mạnh của
địa phƣơng trong quản lý phát triển công nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng
của mỗi địa phƣơng nhằm tìm kiếm những giải pháp quản lý công nghiệp phù



hải Nam Trung bộ - thực trạng và giải pháp [9] đã phân tích phát triển công
nghiệp trên địa bàn nông thôn, khai thác thế mạnh vùng nông thôn ở các tỉnh


9
Duyên hải Nam Trung bộ; các ngành công nghiệp có thế mạnh, có thể phát triển
ở khu vực nông thôn các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ là dệt may, da giày và
một số ngành tiểu thủ công nghiệp khác, giúp cho các địa phƣơng khai thác đƣợc
thế mạnh sẵn có, cũng nhƣ không bị cạnh tranh nội bộ ở khu vực, ở trong nƣớc.
Đồng thời, đề xuất các giải pháp để thực hiện thành công.
Hà Văn Ánh, Phát triển công nghiệp nông thôn ở ngoại thành Thành phố
Hồ Chí Minh [1] đã nghiên cứu về công nghiệp nông thôn ở một địa phƣơng có
những nét đặc thù và khác biệt so với các địa phƣơng khác. Tác giả cho rằng
Thành phố Hồ Chí Minh, trong giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa, phát triển
công nghiệp nông thôn cần hƣớng tới đảm bảo những yêu cầu chung về phát
triển công nghiệp, đồng thời cần đảm bảo tính bền vững trong quy hoạch đô thị
và tính bền vững về môi trƣờng sinh thái. Phạm Văn Sáng, Phát triển công
nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đồng Nai [24] công trình này hƣớng
tới phát triển công nghiệp nhƣng để phục vụ công nghiệp, đặt trong bối cảnh hỗ
trợ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh; là một tỉnh công nghiệp, nhƣng Đồng
Nai luôn chú trọng phát triển nông nghiệp và công nghiệp cần định hƣớng hỗ trợ
phát triển nông nghiệp, trƣớc mắt là một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhƣ
lai tạo giống cây, con; những sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, có
sức cạnh tranh trên thị trƣờng nhƣ: sản phẩm trái cây, sản phẩm rau sạch, các loại
hoa, một số loại thủy sản nuôi trên địa bàn. Công trình đã đề xuất một số ngành
công nghiệp cần đƣợc ƣu tiên phát triển mạnh bao gồm: công nghệ sinh học,
công nghiệp chế biến, công nghiệp bảo quản sau thu hoạch, đây là những vấn đề
cần phải giải quyết nếu muốn phát triển công nghiệp thành công, nhất là đối với
tỉnh Quảng Nam…
Phạm Thanh Khiết, Quá trình hình thành khu kinh tế, khu công nghiệp ở

kiện hiện có thực tế của từng địa phƣơng.
- Trong việc lựa chọn chiến lƣợc phát triển công nghiệp quốc gia và địa
phƣơng, những ngành công nghiệp nào cần ƣu tiên phát triển, những ngành công
nghiệp nào cần ƣu tiên hỗ trợ chƣa đƣợc đề cập rõ nét, vẫn còn sự tranh luận và
vận dụng trong thực tế tại các địa phƣơng còn bất cập và hạn chế.
- Hiện nay, đã có một số nghiên cứu về quản lý công nghiệp của các địa
phƣơng nhƣng chƣa đầy đủ, chƣa có nghiên cứu bài bản, toàn diện; chƣa phù hợp
với điều kiện thực tế hiện nay khi nƣớc ta đã tham gia nhiều Hiệp định thƣơng
mại thế hệ mới (FTA).
- Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 trong quản lý công nghiệp, đây


11
là vấn đề mới nên chƣa có nhiều nghiên cứu. Ngoài ra, nhiều vấn đề khác liên
quan đến quản lý công nghiệp vẫn cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật trong tình
hình mới, điều kiện mới: định hƣớng phát triển công nghiệp quốc gia luôn thay
đổi, tình hình thế giới luôn biến động, chủ nghĩa bảo hộ đang gia tăng ở một số
quốc gia làm ảnh hƣởng đến sự phát triển công nghiệp của các nƣớc trên thế giới,
trong đó có Việt Nam.
- Qua nghiên cứu tổng quan về tài liệu, tác giả nhận thấy còn thiếu một
công trình nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về quản lý nhà nƣớc đối với công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm giúp đề xuất các giải pháp phù hợp
cho tỉnh để phát triển công nghiệp thành công.
- Cần thay đổi nội dung và cách tiếp cận quản lý nhà nƣớc về công nghiệp
cho phù hợp với đặc thù, thế mạnh, và điều kiện cụ thể của địa phƣơng, của
Vùng Duyên hải Nam trung Bộ; vừa khai thác đƣợc tiềm năng, thế mạnh của
Vùng, của địa phƣơng, vừa phù hợp với định hƣớng quản lý công nghiệp cấp
quốc gia.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,

Nhƣ vậy, có thể thấy công nghiệp là một ngành kinh tế sản xuất vật chất
gắn với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, chế biến, chế tạo các
nguyên liệu khoáng vật, động vật, thực vật thành các sản phẩm đầu ra.
b. Đặc điểm công nghiệp
- Công nghiệp chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp cơ học, vật lý, hóa học
hoặc quá trình sinh học làm thay đổi hình dạng, kích thƣớc, tính chất của nguyên,
vật liệu đầu vào để tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt.
- Công nghiệp ít chịu ảnh hƣởng của các điều kiện tự nhiên hơn so với
nông nghiệp. So với nông nghiệp, công nghiệp có trình độ xã hội hóa, phân công


13
lao động, quản lý sản xuất cao hơn nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến vào sản xuất, nhất là cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất lớn đến sự phát triển ngành công nghiệp
trong giai đoạn hiện nay.
- Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất. Sản phẩm của công nghiệp là
các sản phẩm hữu hình, có giá trị sử dụng, phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và đời
sống xã hội.
- Công nghiệp sử dụng khối lƣợng lớn nguyên, vật liệu đầu vào để sản
xuất tập trung trong phạm vi các nhà máy, xí nghiệp. Do đó, sản xuất công
nghiệp tiêu tốn nhiều tài nguyên, đồng thời cũng thƣờng thải ra nhiều chất thải
công nghiệp, nếu không xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tiêu cực
đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân và cộng đồng.
- Công nghiệp sử dụng nhiều máy móc, thiết bị nên vốn đầu tƣ ban đầu
thƣờng lớn hơn so với nông nghiệp và dịch vụ. Công nghệ và trình độ lao động,
quản lý của công nghiệp yêu cầu cao hơn nông nghiệp.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc đối với công nghiệp
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hƣớng dẫn và kiểm tra những
nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ

thẩm quyền đƣợc phân cấp và thực thi chúng để quản lý nhà nƣớc về công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
- Khách thể quản lý: bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, trực tiếp thực hiện các hoạt động để phát
triển ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có thể bao gồm các
doanh nghiệp nhà nƣớc do Trung ƣơng quản lý; các doanh nghiệp nhà nƣớc do địa
phƣơng quản lý; doanh nghiệp tƣ nhân có trụ sở trên địa bàn, chi nhánh trên địa
bàn của doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài.
1.1.3. Yêu cầu của quản lý nhà nƣớc đối với công nghiệp
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật và cơ chế quản lý nhà nƣớc Trung ƣơng đối
với phát triển công nghiệp nhằm tạo môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho công nghiệp
phát triển. Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có
liên quan và vận dụng pháp luật để ban hành các cơ chế, chính sách về quản lý phát
triển công nghiệp phù hợp với từng ngành, địa phƣơng nhƣ: các ƣu đại về thuế, đất
đai, công nghệ, kết cấu hạ tầng, đơn giản thủ tục hành chính…


15
- Đảm bảo phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù
hợp với cơ cấu ngành nghề, khu vực theo hƣớng hiện đại, thân thiện với môi
trƣờng. Thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát triển gắn liền với việc phân bố lực
lƣợng sản xuất theo vùng, miền một cách hợp lý.
- Đảm bảo về công tác bảo vệ môi trƣờng, cần phải kiểm soát tốt từ khâu cấp
giấy phép đầu tƣ, thẩm định công nghệ và kiểm soát xả thải trong quá trình phát
triển công nghiệp để không ảnh hƣởng về môi trƣờng, ảnh hƣởng tới sức khỏe, sinh
hoạt, sinh kế của hộ gia đình, phát triển nông nghiệp và dịch vụ.
- Sản xuất công nghiệp phải hạn chế thấp nhất ảnh hƣởng đến các vấn đề xã
hội: ngƣời dân mất đất, mất việc làm trong nông nghiệp do thu hồi đất xây dựng
các khu công nghiệp tập trung, tình trạng đình công và quá tải hạ tầng do tập trung

dùng, vừa tạo ra tƣ liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế. Máy móc, trang thiết bị
với trình độ khoa học công nghệ hiện đại trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy
quá trình xây dựng cơ sở vật chất hiện đại cho nền kinh tế. Công nghiệp góp phần
làm thay đổi căn bản công cụ, phƣơng tiện, vật liệu, năng lƣợng, công nghệ sản
xuất và cả con ngƣời - yếu tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất.
- Góp phần vào tăng trƣởng bền vững nhờ tạo đƣợc động lực tăng trƣởng
dài hạn dựa trên khoa học, công nghệ và năng suất lao động; nhờ ứng dụng các
thành quả phát triển công nghiệp vào bảo vệ môi trƣờng tự nhiên, sử dụng hiệu
quả hơn nguồn lực tự nhiên và thông qua cải thiện tăng trƣởng và hiệu quả của
nền kinh tế, giúp các địa phƣơng có nguồn thu ngân sách tăng lên, có điều kiện
chăm lo cho giáo dục, y tế, cải thiện kết cấu hạ tầng, nâng cao điều kiện sống,
nâng cao trình độ của ngƣời dân. Cách thức tổ chức sản xuất của ngành công
nghiệp góp phần thay đổi phƣơng pháp tổ chức sản xuất của nền kinh tế. Sự tổ
chức theo chiều dọc là việc tạo dựng các mối liên hệ từ nơi khai thác hoặc nơi sản
xuất nguyên liệu đến nơi chế biến và phân phối sản phẩm. Tổ chức theo chiều
ngang là tạo mối liên hệ trong một xí nghiệp chuyên môn hóa mở mang sang
nhiều xí nghiệp có liên hệ về sản phẩm và thị trƣờng, mở rộng không gian sản
xuất và dịch vụ. Bên cạnh đó, cách thức tổ chức công nghiệp góp phần hình thành
tác phong công nghiệp, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm…
- Góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực; giúp tạo ra nhiều việc làm, giải
quyết các vấn đề xã hội, giảm áp lực việc làm trong nền kinh tế nói chung và
trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Công nghiệp là ngành có khả


17
năng thu hút lực lƣợng lao động lớn và gián tiếp tạo thêm việc làm cho nông
nghiệp, các ngành dịch vụ: thƣơng mại, du lịch... Dƣới tác động của công nghiệp,
năng suất lao động nông nghiệp đƣợc nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao
động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhƣng không ảnh hƣởng đến sản lƣợng nông
nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status