Quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN VIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NINH THỊ THU THỦY

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Văn Xong

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Để thực hiện những mục tiêu, việc nghiên cứu đề tài dựa trên
phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp, so sánh,…
- Cách tiếp cận: (1) Thu thập số liệu từ các công trình nghiên cứu
đã xuất bản, các báo cáo, tài liệu đã công bố, các số liệu thứ cấp do
các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cung cấp. (2) Thông qua điều
tra xã hội học thu thập ý kiến của các đối tượng chịu tác động của
quản lý nhà nước.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa, lý giải và làm rõ một số vấn đề cơ
bản về quản lý công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển ngành công nghiệp và thực trạng quản lý công
nghiệp tỉnh Quảng Nam. Chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân của những tồn tại trong quản lý nhà nước về công nghiệp và đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngành công nghiệp
tại tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
6. Tổng quan tài liệu
Qua nghiên cứu tổng quan về tài liệu, tác giả nhận thấy còn thiếu
một công trình nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về QLNN đối với
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm giúp đề xuất các giải
pháp phù hợp cho tỉnh để phát triển công nghiệp thành công. Đây là
những vấn đề cần quan tâm và là cơ sở nghiên cứu trong giai đoạn tới.
7. Cấu trúc của luận văn: gồm có 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN đối với công nghiệp;
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối
với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.



4
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật và cơ chế quản lý nhà nước Trung
ương đối với phát triển công nghiệp.
- Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh.
- Đảm bảo về công tác bảo vệ môi trường.
- Hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội.
- Cần lựa chọn ngành công nghiệp ưu tiên, phù hợp với lợi thế và
điều kiện từng địa phương.
1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nƣớc đối với công nghiệp
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao quy mô sản lượng của
nền kinh tế.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại,
giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
- Góp phần vào tăng trưởng bền vững.
- Góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực; tạo ra nhiều việc làm,
giải quyết các vấn đề xã hội.
- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ và giảm thiểu ô nhiễm
môi trường.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP
1.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển công nghiệp
- Triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính
sách của Trung ương ban hành vào địa bàn tỉnh.
- Đề xuất thêm các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách mới
do địa phương xây dựng và thực hiện theo thẩm quyền phân cấp.
- Là cơ sở để tỉnh thực hiện thành công các mục tiêu, định hướng

- Đơn giản hóa thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian thực hiện các
thủ tục đầu tư; đảm bảo quyền và lợi ích của nhà đầu tư.


6
- Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu
tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh.
1.2.4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong
thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp
- Đảm bảo chính sách phát triển công nghiệp địa phương đi đúng
hướng, được áp dụng vào thực tế cuộc sống và mạng lại hiệu quả cao.
- Phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật, nhất là vi phạm về
bảo vệ môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư,
đảm bảo xúc tiến và thu hút đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, lành mạnh.
- Phát hiện các vấn đề còn gây khó khăn, vướng mắc trong môi
trường kinh doanh để kịp thời có biện pháp xử lý, giải quyết.
- Đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định của
pháp luật, đúng quy hoạch của địa phương trong các hoạt động SXKD.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng
1.3.2. Hệ thống pháp luật có liên quan
1.3.3. Sự phát triển của ngành công nghiệp
1.3.4. Bộ máy và đội ngũ CB,CC QLNN về công nghiệp
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ
ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh QN.



8
nghiệp với quy mô khác nhau. Trong đó có 11 doanh nghiệp lớn,
chiếm 2,18% trong số DNCN; 33 doanh nghiệp vừa, chiếm 6,55%
trong số DNCN; 350 doanh nghiệp nhỏ, chiếm 69,44% trong số
DNCN; 110 doanh nghiệp siêu nhỏ, chiếm 21,83% tổng số. Giá trị sản
xuất ngành công nghiệp tăng trưởng ổn định, năm 2016 giá trị sản
xuất ngành công nghiệp (giá 2010) đạt 75.700 tỷ đồng, tăng 15,5% so
với năm 2015. Năm 2017 giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá
2010) đạt 79.000 tỷ đồng, tăng trên 2% so với năm 2016.
b. Sản phẩm và thị trường của ngành công nghiệp: gồm công
nghiệp cơ khí; công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; công
nghiệp điện tử, tin học; công nghiệp sản xuất VLXD; công nghiệp dệt
may, da giày; công nghiệp hoá dầu, sản phẩm khí và điện khí…
c. Kết quả và đóng góp của ngành công nghiệp cho phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh: tài sản cố định của các doanh nghiệp công
nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá cao, đạt 42,37%/năm giai đoạn
2006-2017. Vốn sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tăng cao
qua từng năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 36,7%/năm. Năng lực
công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn ở mức trung
bình, với sự đan xen giữa công nghệ tiên tiến, trung bình và lạc hậu.
Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP của Quảng Nam ngày càng chiếm
tỷ trọng lớn, từ 23,76% năm 2005; tăng lên 30,85% năm 2010;
40,15% năm 2016; 40,50% năm 2017.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÔNG
NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Q.NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp
- Tỉnh đã xây dựng và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy hoạch

làng nghề được công nhận làng nghề CN-TTCN. Các làng nghề thu
hút 7.420 hộ tham gia hoạt động nghề, giải quyết trên 16.000 lao động


10
- Tuy nhiên, quá trình thực hiện quy hoạch bộc lộ một số hạn
chế: một số Khu, Cụm công nghiệp đã quy hoạch nhưng chưa được
triển khai trên thực tế, tỷ lệ lấp đầy còn thấp, nhất là các cụm công
nghiệp tại các huyện trung du, miền núi; chất lượng công tác dự báo
chưa cao, chưa sát với xu thế phát triển các ngành công nghiệp trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là tác động của cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0; một số dự án công nghiệp trọng điểm gặp khó
khăn trong triển khai thực hiện. Nhiều chính sách ưu đãi để phát triển
công nghiệp chưa được áp dụng thành công trong thực tế.
Bảng 2.9 Đánh giá quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam
Lựa chọn đánh giá

Tỷ lệ chọn (%)

Rất tốt, có tính khả thi cao
Tương đối tốt, khả thi nếu điều kiện thuận lợi

20,7
47,3
23,5
8,5

Trung bình
Không tốt, còn chung chung, dàn trải
Rất kém, hoàn toàn không phù hợp

- Xây dựng cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhằm cung cấp,
cập nhật các thông tin cần thiết về pháp luật, cơ chế, chính sách của
Trung ương và của tỉnh liên quan đến doanh nghiệp; cung cấp các
thông tin thị trường trong và ngoài nước, các thông tin KT-XH.
- Ban hành Quyết định số 4575/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 về
Quy định hướng dẫn và quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh Quảng Nam cũng có chủ trương xây dựng và công bố
thường niên bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ngành, huyện và
thành phố (DDCI) từ năm 2018.


12
- Tuy nhiên, việc tạo lập, cải thiện môi trường kinh doanh của
tỉnh vẫn còn một số hạn chế: hạ tầng dù đã được quan tâm đầu tư
nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp. Thủ tục
hành chính tuy được cải thiện nhưng vẫn còn trường hợp giải quyết
thủ tục mất nhiều thời gian. Một số luật, quy định chậm hướng dẫn thi
hành nên ảnh hưởng đến việc thực hiện. Tiếp cận đất đai và sự thiếu
ổn định trong sử dụng đất có chiều hướng gia tăng nên doanh nghiệp
tiếp cận khó khăn làm ảnh hưởng lớn đến môi trường đầu tư, kinh
doanh của tỉnh.
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ cải thiện môi trƣờng kinh
doanh cho ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam (2012-2017)
Mức độ cải thiện
Cải thiện nhiều
Cải thiện chút ít
Không cải thiện
Kém đi đôi chút
Kém đi nhiều


Quảng Nam; qua các doanh nghiệp này để giới thiệu, quảng bá, thu
hút các doanh nghiệp khác vào đầu tư tại tỉnh.
- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2327/QĐ-UBND ngày
29/6/2017 về ban hành danh mục ưu tiên thu hút đầu tư vào tỉnh giai
đoạn 2017 - 2020 với 10 nhóm dự án động lực và 262 dự án.
- Tuy nhiên, công tác xúc tiến, thu hút đầu tư của tỉnh chưa thật
sự hiệu quả, nhất là các ngành công nghiệp công nghệ cao; chưa thu
hút được nhiều các dự án công nghiệp lớn mang tính động lực, có tác
động loan tỏa để phát triển các ngành khác như: công nghiệp hỗ trợ
(cơ khí chế tạo, ô tô, điện - điện tử…); công nghiệp chế biến các mặt
hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, nông, lâm, thuỷ sản, vật liệu xây dựng;
các Tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI chưa đầu tư mạnh
mẽ vào tỉnh.
Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tƣ vào công nghiệp tỉnh
Mức độ đánh giá
Tỷ lệ chọn (%)
Rất hiệu quả
3,1
Tương đối hiệu quả
39,5
Trung bình
43,6
Ít hiệu quả
13,8
Hoàn toàn không hiệu
0
quả

Nguồn: Điều tra của tác giả năm 2018




15
Bảng 2.18 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trƣờng trong
ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam
Mức độ đánh giá
Rất ô nhiễm
Tương đối ô nhiễm
Ô nhiễm trung bình
Ít ô nhiễm
Hoàn toàn không ô nhiễm

Tỷ lệ chọn (%)
14,1
23,9
49,0
13,0
0

Nguồn: Điều tra của tác giả năm 2018
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
- Tỉnh đã xây dựng được quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Các khu, cụm công nghiệp được hình thành với hạ tầng được
đầu tư, kết hợp với việc xây dựng và thực hiện các chính sách thu hút
đầu tư, góp phần vào sự phát triển công nghiệp của tỉnh.
- Đã tạo lập được môi trường đầu tư khá thuận lợi. Chỉ số cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) đã cải thiện nhanh và đứng trong 10 tỉnh có chỉ số

triển công nghiệp của tỉnh bị hạn chế.
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp còn
có hạn chế về nhận thức, trình độ, tầm nhìn và kinh nghiệm quản lý.
- Nhận thức về phát triển công nghiệp của tỉnh trong một số thời
điểm chạy theo số lượng, quy mô, thành tích tăng trưởng dẫn đến chưa
có sự tính toán, thẩm định, lựa chọn kỹ về nhà đầu tư, về ngành công
nghiệp, về công nghệ sản xuất.
- Thái độ làm việc của cấp cơ sở, các Sở, ngành liên quan còn
hạn chế. Năng lực quản lý của các chủ thể liên quan như: Ban Quản lý
các KCN tỉnh, BQL Khu KTM Chu Lai, Công ty phát triển hạ tầng
KCN chưa đáp ứng yêu cầu.


17
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển ngành công nghiệp
a. Mục tiêu tổng quát
- Tỉnh phấn đấu sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện
đại vào năm 2020; lên vị trí ngang tầm phát triển với các tỉnh thuộc
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung vào năm 2025. Đến năm 2030,
Quảng Nam là một trong những tỉnh phát triển của vùng và cả nước.
- Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp quan
trọng có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
để tạo ra các sản phẩm công nghiệp mũi nhọn, chủ lực với chất lượng
cao, có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng
cao, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, sử dụng nhiều lao động có
sản phẩm xuất khẩu và thân thiện với môi trường.

gia có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã ký kết, nhất là các
Hiệp định thương mại thế hệ mới (FTA). Tận dụng tối đa lợi thế thời
kỳ cơ cấu dân số vàng, khai thác triệt để thành tựu cuộc Cách mạng
công nghiệp 4.0.
d. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá
hiệu quả việc triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
công nghiệp: Điều chỉnh các biện pháp quản lý nhà nước về công
nghiệp cho phù hợp với thực tế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp công nghiệp phát triển, đảm bảo phát triển bền vững.
Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại,
hàng giả, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệp,
bảo đảm môi trường sản xuất - kinh doanh lành mạnh.


19
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp
- Trong quá trình xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước cần phải lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan, nhất là các doanh nghiệp, nhà đầu tư
trên lĩnh vực công nghiệp và tổng hợp, tiếp thu trước khi trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành để thực hiện.
- Tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về quản
lý công nghiệp theo các quy định của TW và tỉnh đã được phê duyệt.
- Cần cụ thể hóa lộ trình thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch về quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh để các Sở, ngành, địa
phương chủ động thực hiện.

- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách ưu đãi
đối với các dự án cần khuyến khích đầu tư và thu hút đầu tư vào các
khu, cụm công nghiệp.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, kế hoạch hỗ trợ phát triển
các ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước.
- Thành lập các Tổ công tác do các Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm
Tổ trưởng, lãnh đạo các Sở, ngành, địa phương làm thành viên để giải
quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
- Cụ thể hóa 100% thủ tục hành chính cần thiết mà nhà đầu tư
phải thực hiện khi triển khai dự án trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục cải thiện, nâng cao hơn nữa vị thế và chỉ số cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI); nhất là rà soát, đánh giá thật cụ thể về các chỉ số tiếp
cận đất đai, chi phí thời gian và chi phí không chính thức.


21
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một của, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh
tế và tạo sự bình đẳng giữa giữa các doanh nghiệp.
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tƣ phát
triển công nghiệp
a. Về xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường
- Tập trung thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm tạo môi
trường đầu tư thuận lợi. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư đồng bộ
hệ thống kết cấu hạ tầng các KCN.
- Thực hiện nền kinh tế mở cửa cho mọi thành phần kinh tế, nhất
là các thị trường tiềm năng. Tận dụng tối đa việc gia nhập các Hiệp

phương cho đầu tư phát triển.
- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn chương trình mục tiêu
và vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương.
- Cần chú trọng khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
từ doanh nghiệp và dân cư.
- Tận dụng tốt vốn đầu tư nước ngoài là nguồn bổ sung vốn đầu
tư quan trọng, là con đường để chuyển giao công nghệ tiên tiến, mở
rộng thị trường và tạo nhiều việc làm.
- Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh cần cải tiến
thủ tục, đa dạng hóa các hoạt động tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn.
3.2.4. Hoàn thiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử
lý các vi phạm trong thực hiện cơ chế chính sách công nghiệp
- Tăng cường công tác tuyên truyền nhân dân về các chủ trương,
chính sách, các chương trình, quy hoạch, đề án, các chính sách hỗ trợ
phát triển công nghiệp của tỉnh.


23
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, am hiểu về
công nghiệp để quản lý công nghiệp có hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, rà soát môi trường đầu
tư kinh doanh đảm bảo thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doang nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Có chế tài đủ mạnh và ren đe đối với các trường hợp vi phạm
về quản lý công nghiệp, nhất là vấn đề ô nhiễm về môi trường.
- Chính quyền, cơ quan quản lý phải luôn đặt vị thế của mình là
doanh nghiệp để có thể tháo gỡ những vướng mắc trên nền tảng của
một nền hành chính phục vụ.
- Kiến nghị thành lập Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status