Giới thiệu sách giáo khoa Sinh học 9
SGK Sinh học 9 có 46
bài lý thuyết, 15 bài
thực hành ,2 bài ôn tập
và 3 bài tổng kết.SGK
Sinh học 9 có 2 phần
chính:
Phần I : Di truyền và
biến dị (40 tiết)
Phần II : Sinh vật và
môi trường (23 tiết)
Trong mỗi mục hay đơn vị kiến thức thường mở
đầu bằng các thông báo dưới dạng kênh chữ hay
kênh hình để cung cấp thông tin cho HS. Sau đó
các lệnh được phát ra dưới dạng khác nhau như
dưới dạng câu hỏi, điền vào đoạn trống hay ô
trống theo bảng mẫu... nhằm tích cực hóa hoạt
động nhận thức của HS trong quá trình học tập.
Sau các lệnh có thể có hoặc không có lời giải,
trường hợp chưa có lời giải sẽ được trình bày
trong sách giáo viên (SGV). Các thông báo và
các lệnh được đan xen nhau, tuy nhiên số lệnh
để tạo hoạt động nhận thức của HS trong mỗi
bài thường từ 2 đến 3.
Phần gần cuối mỗi bài đều có tóm tắt được đóng
khung.Trong khung đó,các kiến cơ bản,trọng tâm của
SGK SH 9 biên soạn
có những điểm mới
và sâu, có nhiều đổi
mới về nội dung và
cách viết tạo thuận lợi
cho sự đổi mới phư
ơng pháp dạy theo hư
ớng tích cực hóa hoạt
động học tập của HS.
Phần I: Di truyền và biến dị
Kế thừa và đi sâu hơn các vấn đề: Lai một cặp và hai
cặp tính trạng. Di truyền giới tính.Cấu trúc và chức
năng của NST. ADN. Đột biến và thường biến.Tự thụ
phấn và giao phối gần. Ưu thế lai. Lai kinh tế. Đột
biến nhân tạo. Các phương pháp chọn lọc. Công nghệ
sinh học,
Phát triển và mới ở các vấn đề: Nguyên phân và giảm
phân. Phát sinh giao tử và thụ tinh. Di truyền liên kết.
Mối quan hệ giữa gen và ARN. Prôtêin. Mối quan hệ
giữa gen và tính trạng. Con người là đối tượng của di
truyền học. Di truyền học với con người.
Phần II: Sinh vật và môi trường
Phần II được đề cập rất cơ bản và mang tính hệ thống, cập nhật gồm
các vấn đề sau đây:
- Sinh vật và môi trường: ảnh hưởng của các nhân tố sinh
thái đến đời sống sinh vật.
- Quần thể sinh vật. Quần thể người. Quần xã sinh vật. Hệ
sinh thái
Các cấp độ
tổ chức sống
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Chương I. Các thí nghiệm của Menđen
Nêu đưược nhiệm vụ, nội dung vai trò của di truyền
học.
Giới thiệu đưược Men đen là người đặt nền móng cho
di truyền học và hiểu đưược phương pháp nghiên cứu
di truyền độc đáo và ý niệm về gen (nhân tố di truyền)
của ông.
Phân tích kết quả thực nghiệm lai một cặp tính trạng
(TT) và giải thích theo quan niệm của Men đen,viết
được sơ đồ lai từ P F
2
.
Phát biểu đưược nội dung quy luật phân li
Hiểu và giải thích được tưương quan trội lặn hoàn
toàn và không hoàn toàn, thấy đưược sự khác biệt giữa
hai trưường hợp này.
Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện tượng
di truyền trong sản xuất và đời sống.
các tính trạng của cơ thể bố mẹ nên không rút ra được
các quy luật di truyền).
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu
được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính
trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
Việc tìm ra phép lai phân tích để kiểm tra
tính thuần chủng của giống lai cũng là điểm đặc
biệt trong phương pháp của Menđen. Phương
pháp thí nghiệm độc đáo và đúng đắn của
Menđen đến nay vẫn là mẫu mực cho các
nghiên cứu di truyền. Các thí nghiệm có đánh
giá số lượng của ông khác hẳn với các phương
pháp mô tả của các nhà sinh học vẫn thường sử
dụng ở thế kỉ 19.
Một số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của DTH
Tính trạng
Cặp tính trạng tư
ơng phản
Gen
Dòng hay giống
thuần chủng
Một số kí hiệu
thấp, quả vàng là trội so với quả xanh. Hai
tính trạng này phân li độc lập.
•
a- Kiểu gen của cây cao hạt vàng?
•
b- Cho cây cao hạt vàng tự thụ phấn sẽ
thu được kết quả như thế nào?
•
c- Bố mẹ phải có kiểu hình như thế nào để
F
1
đồng tính?
•
d- Kiểu hình của bố mẹ thế nào để F
1
phân
tính 3 : 1?
Chương 2. Nhiễm sắc thể
Trình bày và giải thích được sự biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào
Mô tả được cấu trúc hiển vi và nêu được chức năng
của NST.
Trình bày đựợc sự thay đổi trạng thái (đơn,kép) và sự
vận động của NST qua 4 kì của nguyên phân.
Giải thích được nguyên phân thực chất là phân bào
nguyên nhiễm và ý nghĩa của nó đối vói sự duy trì bộ
luôn giữ vững cấu trúc riêng biệt và duy trì liên tục
qua các thế hệ tế bào.
Hình thái của NST, đặc biệt là mức độ đóng và duỗi
xoắn như từ trạng thái duỗi xoắn hoàn toàn dần
chuyển sang bắt đầu đóng xoắn rồi đóng xoắn cực đại
và sau đó lại duỗi xoắn cho tới khi tháo xoắn hoàn
toàn, biến đổi qua các kỳ của chu kỳ tế bào, trong đó
dạng điển hình của NST là dạng đặc trưng đóng xoắn
cực đại ở kì giữa.
Trong tế bào dinh dưỡng, NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái,
kích thước, một có nguồn gôc từ bố còn một có
nguồn gốc từ mẹ, do đó các gen trên NST cũng
tồn tại thành từng cặp tương ứng. Bộ NST chứa
các cặp NST tương đồng gọi là lưỡng bội, được
ký hiệu là 2n. Bộ NST chỉ chứa mỗi NST của
cặp tương đồng được gọi là đơn bội, ký hiệu n,
có trong giao tử.
Ngoài ra ở những loài đơn tính, có sự khác nhau
giữa cá thể đực và cái ở một cặp NST giới tính,
được ký hiệu là XX và XY.
Kiểu nhân và nhiễm sắc đô
sự mô tả hình thái và số lượng NST được gọi là kiểu
nhân (caryotype) đặc trưng cho mỗi loài.
Kiểu nhân có thể biểu hiện ở dạng nhiễm sắc đồ khi
NST được xếp theo thứ tự bắt đầu từ dài nhất đến ngắn
nhất . Sau này, nhờ kĩ thuật nhuộm màu hoàn chỉnh
hơn làm rõ các vệt đặc trưng (band),hình thái của mỗi