TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THANH TÂM
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT
NAM
2
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THANH TÂM
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN MẠNH DŨNG
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................4
................................................................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................i
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN.........................................ii
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP..........................................................ii
Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI HỌC VIỆN.......................iii
ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM.......................................................................iii
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN..............................vii
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM...........................................vii
KẾT LUẬN............................................................................................................viii
Chương 1................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU................................................................1
Chương 2................................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN...........................................................8
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP..........................................................8
Chương 3................................................................................................................. 41
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI HỌC VIỆN........................................41
ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM......................................................................41
HVANQGVN có quy mô đào tạo theo đặc thù của ngành âm nhạc; có chương trình,
giáo trình đào tạo theo hướng chuẩn quốc tế; đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng
yêu cầu và nhu cầu của xã hội. Ngoài ra, Học viện còn là trung tâm đào tạo tài năng
âm nhạc lớn nhất của Việt Nam. Chỉ tính từ năm 2008 đến nay, các giảng viên, học
viên của Học viện đã đạt được 96 giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc quốc tế và 21
giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc trong nước.....................................................42
Kết luận Chương 3...................................................................................................82
Chương 4................................................................................................................. 83
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN................................................83
HV
Học viện
HVANQGVN
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
KSNB
Kiểm soát nội bộ
NSNN
Ngân sách nhà nước
PP
Phó phòng
SNCL
Sự nghiệp công lập
TP
Trưởng phòng
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
HVANQGVN có quy mô đào tạo theo đặc thù của ngành âm nhạc; có chương trình,
giáo trình đào tạo theo hướng chuẩn quốc tế; đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng
yêu cầu và nhu cầu của xã hội. Ngoài ra, Học viện còn là trung tâm đào tạo tài năng
âm nhạc lớn nhất của Việt Nam. Chỉ tính từ năm 2008 đến nay, các giảng viên, học
viên của Học viện đã đạt được 96 giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc quốc tế và 21
giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc trong nước.....................................................42
Kết luận Chương 3...................................................................................................82
Chương 4................................................................................................................. 83
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN................................................83
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM...........................................83
Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.....................................................................83
Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.....................................................................83
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025.....................................................................85
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025.....................................................................85
KẾT LUẬN...........................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................104
PHỤ LỤC..............................................................................................................105
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THANH TÂM
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT
NAM
Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán tại Học viện Âm nhạc Quốc Gia
Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Học viện Âm nhạc Quốc
Gia Việt Nam.
ii
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Nội dung của Chương 2, đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, được trình bày thành 3 vấn đề sau:
- Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
+ Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
+ Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nội dung hoạt động
+ Cơ chế tài chính trong đơn vị SNCL ảnh hưởng đến tổ chức kế toán
- Từ những vấn đề tổng quan, tác giả đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc và ý
nghĩa của tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Để phục vụ
cho việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Học viện Âm nhạc
Quốc gia Việt Nam, trong phần này tác giả trình bày các nội dung về:
+ Tổ chức bộ máy kế toán: Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán; Hình thức
tổ chức bộ máy kế toán; Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
+ Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán: Tổ chức chứng từ kế toán, Tổ
chức hệ thống tài khoản kế toán, Tổ chức hệ thống sổ kế toán, Tổ chức lập và phân
tích báo cáo kế toán, Tổ chức kiểm tra kế toán.
+ Ứng dụng CNTT trong tổ chức kế toán tại các đơn vị SNCL
iv
lý trực tiếp từ Giám đốc Học viện.
- Tiếp theo, tác giả tiến hành nghiên cứu nội dung tổ chức công tác kế toán
tại Học viện trên các vấn đề:
Công tác kế toán đơn vị SNCL có thu vận hành tại HVANQGVN đối với hoạt
động thụ hưởng và hoạt động sự nghiệp có thu được tiến hành nhất quán, thống nhất
và đều thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, chính sách thuế, tài chính có liên
quan: Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành; Luật kế toán số 03/2003/QH1 ngày 17/6/2003; Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính…
+ Tổ chức chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán áp dụng tại Học viện là chứng
từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, thực hiện theo nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài
chính, các mẫu chứng từ kế toán theo QĐ19/2006/QĐ-BTC được Học viện áp dụng
thống nhất; công tác tổ chức các chứng từ chủ yếu (chứng từ về tiền lương, chứng từ
về vật tư, tài sản cố định và tiền tệ); quy trình luân chuyển chứng từ thu-chi.
+ Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại
HVANQGVN là hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết
định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài
khoản này thống nhất được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung
hoạt động của đơn vị HCSN có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hoá của hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước.
Hệ thống tài khoản Học viện sử dụng được sử dụng đến tài khoản cấp 3 để
phản ánh tình hình tài chính và đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị. Hệ
viện chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập. Công tác kiểm tra hoạt động tài
chính do Phòng Tài vụ kiêm nhiệm. Hoạt động kiểm tra chủ yếu là các nhân viên kế
toán đối chiếu sổ sách với nhau, kế toán trưởng kiểm tra chung.
Thứ ba, tác giả nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong tổ chức kế toán tại
HVANQGVN: Việc sử dụng công nghệ thông tin giúp công tác hạch toán kế toán trở
nên hiệu quả hơn. Hiện tại Học viện đang sử dụng phần mềm kế toán của Công ty EIE
vi
áp dụng chung cho các đơn vị trực thuộc của Bộ Văn hóa. Ưu điểm của phần mềm kế
toán này là cơ bản đáp ứng được các yêu cầu chủ yếu của công tác kế toán Học viện, sử
dụng dễ dàng và thao tác đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm của phần mềm này là do
phần mềm được đơn vị sử dụng từ năm 2004 đến nay nên không tránh khỏi vài hạn chế
do lỗi thời, tích hợp sử dụng chậm (mặc dù cũng nâng cấp) nhưng không đáp ứng được
những yêu cầu phục vụ cho quản trị của Học viện, báo cáo in ra còn hạn chế, một vài
nội dung còn sơ sài. Phần mềm kế toán được trang bị tại Học viện chưa đáp ứng hết
được các yêu cầu đặt ra của kế toán, một số yêu cầu cần thiết như hạch toán doanh thu
và chi phí chi tiết theo từng lớp tác giải phần mềm không thiết kế được, … không thiết
kế chế độ bảo vệ phần mềm khỏi virut, do đó khi giao dịch với các đối tượng thanh
toán, kế toán không tận dụng được những mẫu biểu hoặc bảng kê do các đơn vị đã làm,
mà phải mất thời gian để làm lại từ đầu các bảng kê, mẫu biểu. Hơn nữa, phần mềm
cũng không có khả năng liên kết được thông tin với Bộ chủ quản. Do đó việc nộp báo
cáo vẫn mang tính thủ công, tốn thời gian. Phần mềm cũng chưa tích hợp với phần
hành kế toán lương, kế toán thuế, kế toán kho bạc & ngân hảng nên dẫn đến công tác
kế toán nhiều việc làm trên excel in ra và cuối cùng mới hạch toán số liệu vào máy,
điều này cũng làm cho kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu vất vả hơn. Ngoài ra, Phòng
Tài vụ còn sử dụng phần mềm quản lý tài sản cố định do kế toán tài sản phụ trách áp
dụng cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thêm nữa, hiện
nay Học viện chưa cài sử dụng phần mềm quản lý học phí. Việc theo dõi nợ của học
sinh sinh viên chưa kịp thời, các bảng kê thu học phí mỗi ngày vẫn làm thủ công trên
còn mang tính chủ quan. Bên cạnh đó, đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi cụ thể tại
HVANQGVN, do vậy giải pháp nêu ra chỉ mang tính gợi mở và chỉ có giá trị thực
tiễn đối với Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
viii
KẾT LUẬN
HVANQGVN là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, tự chủ một phần kinh phí đang thực hiện cơ chế tự chủ của các
đơn vị sự nghiệp theo nghị định số 16/2015 NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 thay
thế cho Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hiện nay, Học viện đang thực hiện
quyết định phê duyệt đề án phát triển Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam giai
đoạn 2014 - 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định
số 80/QĐ-BVHTTDL ngày 9/1/2014, mục tiêu đến năm 2020 tiếp tục chuẩn hóa
đội ngũ đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, xây dựng Học viện Âm nhạc Quốc gia
Việt Nam thành Trường Đại học Âm nhạc trọng điểm quốc gia.
Trong những năm qua, tổ chức kế toán của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt
Nam đã từng bước phát huy được vai trò quan trọng trong sứ mệnh mục tiêu phát triển
của Học viện. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán tại Học viện là vấn đề hết sức cần
thiết, nhằm phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với tiến trình đổi mới.
Trên cơ sở khảo sát thực trạng tổ chức kế toán tại HVANQGVN, luận văn đã
đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được cũng như những vấn đề tồn
tại cần hoàn thiện và lý giải những nguyên nhân khách quan và chủ quan của những
hạn chế, tồn tại trong tổ chức kế toán tại Học viện.
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và thực trạng tổ chức kế toán tại Học viện, luận văn đã
nêu ra những quan điểm định hướng để từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức
kế toán tại Học viện. Luận văn còn nêu rõ các các điều kiện, kiến nghị đề xuất với nhà
nước; những điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại HVANQGVN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là
mục tiêu chính của Giáo dục đào tạo được nêu trong các văn kiện đại hội Đảng lần thứ
XII của nước ta. Như vậy chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi
mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, nhà nước trao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong hoạt động lĩnh vực
giáo dục đào tạo, đặc biệt là giáo dục đào tạo đại học.
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (HVANQGVN) tên gọi trước đây là Nhạc
viện Hà Nội được thành lập từ năm 1956, với ba chức năng chính là Đào tạo, Nghiên
cứu khoa học và Biểu diễn âm nhạc. Học viện là một trong những trung tâm âm nhạc
lớn, có uy tín của Việt Nam và khu vực. Học viện đào tạo các cấp học từ trung cấp, đại
học, cao học và nghiên cứu sinh với tổng số gần 1800 sinh viên trong 40 chuyên ngành
âm nhạc. Đội ngũ giảng dạy với hơn 200 giảng viên trong biên chế, trong đó có 7 Giáo
sư, 22 Phó giáo sư, 44 Tiến sĩ, 03 Nhà giáo Nhân dân, 26 Nhà giáo Ưu tú, 08 Nghệ sĩ
Nhân dân, 28 Nghệ sĩ Ưu tú là những người đầu ngành về âm nhạc, có uy tín và kinh
nghiệm nhất trong các cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp ở Việt Nam.
HVANQGVN là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, tự chủ một phần kinh phí đang thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị
sự nghiệp theo nghị định số 16/2015 NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 thay thế cho
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hiện nay, Học viện đang thực hiện quyết định phê
duyệt đề án phát triển Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 80/QĐ-
2
BVHTTDL ngày 9/1/2014. Trong đó mục tiêu năm 2015 là xây dựng bộ máy tổ
3
lực đội ngũ kế toán đã được nâng lên. Tuy nhiên, tổ chức kế toán tại Học viện vẫn còn
bộc lộ những nhược điểm, tồn tại cần được khắc phục. Như sự phù hợp giữa bộ máy
kế toán với thông tin quản trị còn có bất cập, việc phân tích tình hình tài chính chưa
thường xuyên kịp thời, chưa có nghiên cứu đánh giá nào về tổ chức kế toán tại Học
viện. Để tổ chức kế toán được hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của quản lý, nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, vì sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo âm nhạc
của cả nước nói chung và sự phát triển của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
trong giai đoạn mới nói riêng, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tổ
chức kế toán tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam” làm luận văn Thạc sỹ.
1.2. Tổng quan nghiên cứu
Tổ chức kế toán là công việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phương pháp
kế toán để thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh
các chính sách, chế độ tài chính hiện hành nhằm phát huy hết vai trò của hạch toán kế
toán góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả. Chính vì vậy trong những năm
qua, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu các giác độ, lĩnh vực, khía cạnh nghiên
cứu khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực sự nghiệp công lập có
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục, tài nguyên môi
trường, thông tin truyền thông... Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực khác
thường ít có đề tài nghiên cứu. Dưới đây là một số công trình đã nghiên cứu tiêu biểu:
+ Trần Thị Quỳnh (2013) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn
vị sự nghiệp có thu ngành thông tin thương mại”. Nghiên cứu này tổng hợp về đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin nói chung và thông tin thương
mại nói riêng. Thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành
thông tin thương mại, người viết cũng đã đưa ra những quan điểm và giải pháp hoàn
thiện tổ chức kế toán tại đó. Tuy nhiên, những vấn đề được nêu lên trong nghiên cứu
là toàn bộ hoạt động kế toán chứ không đi phân tích sâu về kế toán hoạt động thu, chi
tại các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thông tin thương mại. Dó đó chưa thể cung cấp
đầy đủ cơ sở lý luận và giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị
sự nghiệp có thu khác.
khu vực Asean và Úc… Các công trình nghiên cứu này có điểm chung là nghiên cứu
các mô hình áp dụng và xây dựng chuẩn mực kế toán lĩnh vực công, trên cơ sở đó đã