Thực hiện pháp luật về ưu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu. - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

QUÀNG THỊ PHƢƠNG

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Định hƣớng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

QUÀNG THỊ PHƢƠNG

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380101.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Định hƣớng ứng dụng)

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU CHÍ

HÀ NỘI - 2018


Thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội .................................................... 8

1.1.1. Khái niệm thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội........................................ 8
1.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội ................................ 13
1.1.3. Vai trò của việc thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội ............................. 18
1.2.

Nội dung pháp luật về ƣu đãi xã hội ở Việt Nam ............................... 19

1.2.1. Đối tƣợng thuộc diện hƣởng ƣu đãi xã hội.............................................. 20
1.2.2. Các chế độ ƣu đãi xã hội .......................................................................... 24
1.2.3. Thủ tục hƣởng ƣu đãi xã hội .................................................................... 32
1.2.4. Nguồn tài chính thực hiện ƣu đãi xã hội ................................................. 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.................................................................................... 36
Chƣơng 2 : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU .................................... 37
2.1.

Tổng quan về tỉnh Lai Châu và những yếu tố tác động đến thực
hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu.................. 37

2.2.

Thực tiễn việc thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa
bàn tỉnh Lai Châu .................................................................................. 41


2.2.1. Thực trạng các đối tƣợng đƣợc hƣởng ƣu đãi xã hội tại tỉnh Lai Châu ....... 41
2.2.2. Kết quả thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội ở tỉnh Lai Châu ............... 44
2.2.3. Hạn chế ..................................................................................................... 56

KẾT LUẬN......................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 89
PHỤ LỤC............................................................................................................ 90


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG PHỤ LỤC

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1:

Biểu thống kê văn bản

90



Bảng 2.6:


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội vì con ngƣời,
đặt con ngƣời vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
và lấy việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống con ngƣời làm mục tiêu phục
vụ. Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI
của Đảng đã khẳng định: Trong suốt quá trình đổi mới, ngay khi nền kinh
tế còn nhiều khó khăn, Đảng và nhà nƣớc ta đã sớm thực hiện chủ trƣơng
phát triển kinh tế xã hội, kết hợp với tăng trƣởng kinh tế với thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội; luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện tốt
các chính sách xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội ta [4, tr.103].
Một trong những chính sách xã hội quan trọng đó là ƣu đãi xã hội. Ƣu
đãi xã hội góp phần ổn định thể chế chính trị, phát triển kinh tế - xã hội nhằm
đƣa đất nƣớc đi lên ngày một phát triền và bền vững. Thực hiện ƣu đãi góp
phần thực hiện chính sách con ngƣời của quốc gia. Nó không chỉ là sự giúp đỡ,
chia sẻ mà là còn là nghĩa vụ của mỗi công dân với Nhà nƣớc. Ƣu đãi xã hội
nhằm ghi nhận và tri ân những cá nhân hay tập thể đã có công đã có những
cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và đất nƣớc. Nhằm đảm bảo công bằng xã
hội, tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, giáo dục truyền
thống cho thế hệ tƣơng lai, đảm bảo ổn định thể chế chính trị của Nhà nƣớc.
Trong hơn 70 năm qua, việc thực hiện chính sách, pháp luật về ƣu đãi
xã hội nƣớc ta đã đạt đƣợc những kết quả to lớn. Trong nghị quyết trung ƣơng
5 khóa XI, Đảng đã khẳng định tầm quan trọng và cần phải thực hiện tốt
chính sách xã hội đối với ngƣời có công. Trƣớc đó, Nhà nƣớc Việt Nam đã
ban hành Pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có công năm 2005, sửa đổi năm 2012. Cả
nƣớc hiện có khoảng 8,8 triệu ngƣời có công, chiếm khoảng 10% dân số,

có công với cách mạng đã đƣợc Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu quan

2


tâm chỉ đạo. Hiện nay, Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội đang quản lý
7.574 hồ sơ ngƣời có công với cách mạng, trong đó riêng giai đoạn 2012 –
2017 đã chi trả thƣờng xuyên có 5.048 lƣợt ngƣời với số tiền hơn 175,984 tỷ
đồng... Các chính sách ƣu đãi đối với ngƣời có công đƣợc thực hiện chi trả
đầy đủ, kịp thời [11].
Tuy nhiên, việc thực hiện pháp luật về ƣu đãi ngƣời có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu còn có một số hạn chế: Công tác lãnh chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền về ƣu đãi xã hội có lúc chƣa sát sao; Các đối tƣợng
đƣợc ƣu đãi sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, địa bàn chia cắt phức tạp, một
số nơi phong tục tập quán còn lạc hậu, trình độ dân trí thấp, nhận thức còn hạn
chế trong việc thực hiện các chính sách; Cơ quan Lao động – Thƣơng binh xã
hội tỉnh Lai Châu quản lý nhiều lĩnh vực công tác, cấp cơ sở thƣờng thay đổi
do sắp xếp, tổ chức bộ máy biên chế các huyện, thành phố nên ảnh hƣởng đến
công tác chỉ đạo, điều hành lĩnh vực công tác của ngành; Trình độ chuyên môn
một số cán bộ làm công tác ƣu đãi xã hội còn hạn chế; Công tác tuyên truyền
chƣa thực sự hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể trong
công tác ngƣời có công có việc còn thiếu chặt chẽ, chƣa đồng bộ; công tác xã
hội hóa chăm sóc ngƣời có công và thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”
còn gặp nhiều khó khăn. Do đó tác giả chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về
ưu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu” để nghiên cứu trong luận văn Thạc
sỹ của mình để từ đó tìm ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế trong công
tác này và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất
lƣợng thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Tình hình nghiên cứu
Ƣu đãi xã hội là một chính sách lớn của Đảng và nhà nƣớc ta. Nghiên

tập trung nghiên cứu một cách toàn diện cả trên bình diện lý luận và thực tiễn
thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu trên đòi hỏi
phải có nhiều hơn các công trình nghiên cứu chuyên sâu. Do vậy, với đề tài

4


“Thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu”,
ngƣời viết mong muốn trong một phạm vi nhất định sẽ đánh giá tình hình
thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu, qua đó, đƣa
ra những giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật, chính sách pháp luật
liên quan, góp phần thực hiện tốt công tác ƣu đãi xã hội nói chung và nâng
cao chất lƣợng thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai
Châu nói riêng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về ƣu đãi
xã hội, pháp luật về ƣu đãi xã hội và thực hiện pháp luật ƣu đãi xã hội, đồng
thời nghiên cứu, đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng
thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu để từ đó đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh và đảm bảo thực hiện pháp
luật về ƣu đãi xã hội ở tỉnh Lai Châu nói riêng và cả nƣớc nói chung.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát nói trên, đề tài đặt ra các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận Ƣu đãi xã hội, pháp luật về
ƣu đãi xã hội và thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội.
Thứ hai, nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc thực hiện pháp luật về
ƣu đãi xã hội đối với từng đối tƣợng đƣợc hƣởng chế độ ƣu đãi; Phân tích
thực trạng công tác tổ chức thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội của các cơ

5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận về ƣu đãi
xã hội, pháp luật về ƣu đãi xã hội và thực hiện pháp luật về ƣu đã xã hội đối
với ngƣời có công với cách mạng và nhân thân của ngƣời có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Thực trạng pháp luật về ƣu đãi xã hội và thực tiễn thi hành pháp luật về
ƣu đãi ngƣời có công và nhân thân của họ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

6


Nêu bật lên những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế, yếu kém và những
nguyên nhân gây nên những hạn chế, yếu kém của thực hiện pháp luật về ƣu
đãi xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5.2. Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá
thực trạng thực hiện pháp luật ƣu đãi đối với ngƣời có công và nhân thân của
họ trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm 2012 đến năm 2017.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, Luận văn chủ yếu
dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận của triết học Mác – Lênin quan điểm duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, ngoài ra còn sử dụng một số phƣơng pháp
nghiên cứu khoa học khác nhƣ:
- Phƣơng pháp phân tích lý luận đƣợc dùng trong phân tích các vấn đề
lý luận về thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội.
- Phƣơng pháp thống kê và phân tích tổng hợp; Bảng biểu; Phƣơng
pháp phân tích, đối chiếu; Phƣơng pháp so sánh; Phƣơng pháp trao đổi, phỏng
vấn để nghiên cứu thực trạng thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn
tỉnh Lai Châu.
- Sử dụng phƣơng pháp suy luận, quy nạp, tổng hợp để nghiên cứu các
giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội trên địa bàn

Tƣơng tự nhƣ vậy, Giáo trình Lý luận chung về nhà nƣớc và pháp luật
của Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội định nghĩa: “Thực hiện pháp luật là
một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể
pháp luật” [7, tr.369] .
Ngoài ra cũng có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa thực hiện
pháp luật dựa trên những góc độ tiếp cận riêng biệt, nhƣng tựu chung lại các
tác giả, các công trình nghiên cứu đều cho rằng thực hiện pháp luật có các đặc
điểm cơ bản đó là: i)Thực hiện pháp luật là hành vi pháp luật (hành động hoặc
không hành động) hợp pháp, nghĩa là hành vi đó hoàn toàn phù hợp với yêu

8


cầu, đòi hỏi của pháp luật; ii) Thực hiện pháp luật phải là hành vi xác định
hay xử sự thực tế của con ngƣời; iii) Thực hiện pháp luật là xử sự của các chủ
thể nhằm hiện thực hóa các quy định pháp luật.
Trên cơ sở tính chất của hoạt động thực hiện các quy phạm pháp luật,
khoa học pháp lý xác định thực hiện pháp luật đƣợc tiến hành thông qua 04
hình thức cụ thể là: Tuân thủ pháp luật; thi hành (chấp hành) pháp luật; sử
dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Giữa các hình thức thực hiện pháp luật
có sự đan xen, không biệt lập nhau. Các chủ thể thông thƣờng phải cùng đồng
thời thực hiện các quy định pháp luật dƣới nhiều hình thức khác nhau, trong
đó riêng hình thức áp dụng pháp luật đƣợc xác định là hoạt động thực hiện
pháp luật của chủ thể có thẩm quyền, vừa là hình thức thực hiện pháp luật,
vừa là giai đoạn mà chủ thể có thẩm quyền tiến hành tổ chức cho các chủ thể
pháp luật khác thực hiện quy định pháp luật.
Trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội của Việt Nam, pháp luật về
ƣu đãi xã hội có vị trí rất to lớn và đặc thù. Bởi lẽ, trải qua những năm tháng
lâu dài, gian khổ của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thì số

đãi và ngƣời đƣợc hƣởng ƣu đãi. Theo đó, ngƣời ƣu đãi thƣờng là Nhà nƣớcđại diện cho quốc gia, dân tộc để thực hiện trách nhiệm đền ơn đáp nghĩa đối
với những cống hiến, hy sinh của ngƣời có công cho đất nƣớc và nhân dân.
Bên cạnh đó, các tổ chức, cộng đồng nhân dân trong nƣớc và nƣớc ngƣời
cũng là chủ thể ngƣời ƣu đãi trong mối quan hệ này.
Về phía ngƣời hƣởng ƣu đãi, họ là những cá nhân đã cống hiến, hy sinh
trong sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nhóm chủ thể này
bao gồm nhiều chủ thể: Thƣơng binh, Liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùn, Bệnh
Binh.... với hoàn cảnh, độ tuổi, giới tính khác nhau. Trong một số trƣờng hợp,
thân nhân của ngƣời có công và ngƣời thừa kế, thờ cúng một số đối tƣợng
ngƣời có công cũng là ngƣời đƣợc hƣởng ƣu đãi.
Nhƣ vậy, dù đƣợc phân định rõ ràng thành hai nhóm chủ thể nhƣng

10


phạm vi các đối tƣợng tham gia thực hiện pháp luật an sinh xã hội lại tƣơng
đối rộng và phức tạp, điều này có thể dẫn tới nguy cơ hiệu quả thực hiện pháp
luật về ƣu đãi xã hội sẽ không cân bằng, thiếu thống nhất.
Thứ hai, thực hiện pháp luật về ưu đãi xã hội trước hết là thuộc về Nhà nước
Ngƣời có công đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, có ngƣời
hi sinh cả cuộc đời cho sự nghiệp của dân tộc. Vì vậy, Nhà nƣớc với tƣ cách là
chủ thể quản lý, chủ thể đại diện cho cộng đồng phải có trách nhiệm quan tâm,
chăm sóc cũng nhƣ thực hiện các ƣu đãi xã hội đối với ngƣời có công.
Để thực hiện trách nhiệm này, Nhà nƣớc phải ban hành các văn bản
pháp luật quy định về các đối tƣợng đƣợc ƣu đãi, chế độ ƣu đãi đối với ngƣời
có công. Trên cơ sở đó, Nhà nƣớc chỉ đạo các cấp chính quyền, các cơ quan
chức năng của mình triển khai thực hiện trên thực tế. Hiện nay hệ thống các
cơ quan nhà nƣớc thực hiện chế độ ƣu đãi đối với ngƣời có công bao gồm: ở
cấp trung ƣơng có Bộ lao động, thƣơng binh và xã hội, cụ thể là Cục thƣơng
binh, liệt sĩ và ngƣời có công thuộc Bộ; ở cấp tỉnh có Sở lao động, thƣơng

làm, chăm sóc sức khỏe...
Ngƣời có công đã có nhiều đóng góp, cống hiến, hy sinh cho nhân dân
và đất nƣớc. Vì sự hy sinh này mà họ bị tổn hại về tính mạng, sức khỏe, cuộc
sống gặp khó khăn trên nhiều phƣơng diện, trở nên yếu thế so với những
ngƣời khác khi tham gia vào đời sống xã hội. Do đó việc xác định các chế độ
ƣu đãi, điều kiện hƣởng ƣu đãi, thủ tục hƣởng ƣu đãi, các hình thức ƣu đãi
hợp lý là hết sức cần thiết. Việc xác định và thực hiện ƣu đãi xã hội là để bảo
đảm đƣợc cuộc sống vật chất cũng nhƣ tinh thần cho những ngƣời hƣởng ƣu
đãi xã hội, tạo điều kiện để họ có thể tự lập trong cuộc sống, hòa nhập với
cộng đồng...Thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội vừa thể hiện sự quan tâm
của Nhà nƣớc tới mọi nhu cầu chính đáng của ngƣời có công lại vừa tạo điều
kiện cho họ không chỉ có mức sống ổn định mà còn có điều kiện phấn đấu,
vƣơn lên, phát huy truyền thống, tự khẳng định vị trí của mình trong xã hội.
Đó là những quyền lợi mà họ xứng đáng đƣợc hƣởng và cũng là mục đích
chính của việc thiết lập chính sách ƣu đãi xã hội.

12


1.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật về ưu đãi xã hội
Trên phƣơng diện lý luận về Nhà nƣớc và pháp luật, các quy phạm
pháp luật rất phong phú và đa dạng. Căn cứ vào tính chất của hoạt động thực
hiện các quy phạm pháp luật, khoa học pháp lý xác định có 04 hình thức thực
hiện pháp luật bao gồm:
- Tuân thủ pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ
thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành những hoạt động mà pháp luật cấm.
Các quy phạm pháp luật cấm đƣợc thực hiện ở hình thức này;
- Thi hành pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các
chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích
cực. Các quy phạm pháp luật bắt buộc quy định nghĩa vụ chủ thể phải tiến

trách sẽ làm xâm phạm, ảnh hƣởng đến quyền lợi của những ngƣời đƣợc
hƣởng ƣu đãi xã hội. Bởi vậy, để thực hiện pháp luật ƣu đãi xã hội có hiệu
quả, Pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có công đã quy định rất rõ ràng nghiêm cấm các
cơ quan nhà nƣớc, ngƣời có chức trách không đƣợc thực hiện những hành vi
làm xâm phạm đến chế độ ƣu đãi xã hội đối với ngƣời có công. Hành vi lợi
dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nƣớc, quyền lợi của ngƣời có công với cách mạng hay vi phạm
nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ ƣu đãi
ngƣời có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; Lợi dụng chính sách ƣu
đãi ngƣời có công với cách mạng để vi phạm pháp luật... bị pháp luật nghiêm
cấm và nếu tổ chức, cá nhân nào vi phạm đều sẽ bị xử lý nghiêm minh.
Không chỉ quy định chặt chẽ đối với những cơ quan Nhà nƣớc, ngƣời
có chức trách về những hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện chế độ ƣu đãi xã
hội, để pháp luật về ƣu đãi xã hội đƣợc thực hiện có hiệu quả, ƣu đãi đúng đối
tƣợng pháp luật còn nghiêm cấm công dân khai man, giả mạo giấy tờ để
hƣởng chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng. Đây là quy định nhằm
loại trừ những ngƣời không thuộc đối tƣợng ƣu đãi xã hội nhƣng có hành vi

14


gian dối để hƣởng chế độ ƣu đãi xã hội trái pháp luật. Chế độ ƣu đãi xã hội là
chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta đối với ngƣời có công, quyền ƣu đãi
xã hội thể hiện ở nhiều mặt nhƣ quyền hƣởng ƣu đãi trợ cấp, ƣu đãi về giáo
dục và đào tạo, ƣu đãi chăm sóc sức khỏe.... Mặc dù Pháp lệnh ƣu đãi ngƣời
có công đã quy định rất cụ thể về điều kiện để đƣợc công nhận là ngƣời có
công và hƣởng chế độ ƣu đãi nhƣng trong quá trình thực hiện không thể tránh
khỏi tình trạng một bộ phận cá nhân có hành vi gian dối, giả mạo nhằm mục
đích trục lợi. Bởi vậy, việc nghiêm cấm công dân khai man, giả mạo giấy tờ
để hƣởng chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là biện pháp tích cực để

mạng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp quản lý.
Để đảm bảo nguồn lực thực hiện ƣu đãi xã hội, pháp luật quy định:
- Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm ngân sách, hƣớng dẫn, kiểm tra
việc sử dụng ngân sách thực hiện chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng;
hƣớng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế đối với ngƣời có
công với cách mạng và hỗ trợ cơ sở vật chất, nguồn vốn cho các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, trƣờng, lớp dạy nghề cho thƣơng binh, bệnh binh.
- Bộ Xây dựng hƣớng dẫn thực hiện chế độ ƣu đãi về hỗ trợ cải thiện
nhà ở đối với ngƣời có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh này
phù hợp với khả năng của Nhà nƣớc và địa phƣơng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện chế độ ƣu đãi đối
với ngƣời sử dụng đất là ngƣời có công với cách mạng; đất dành riêng cho các
công trình ghi công liệt sĩ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh của thƣơng binh,
bệnh binh, cơ sở nuôi dƣỡng, điều dƣỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho
thƣơng binh, bệnh binh và những ngƣời có công với cách mạng khác;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hƣớng dẫn thực hiện chế
độ ƣu tiên, ƣu đãi trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ
nghiệp, diêm nghiệp bằng các hình thức ƣu tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi,
cây trồng, thuỷ lợi phí, chế biến nông sản, lâm sản, áp dụng khoa học -

16


công nghệ trong sản xuất; ƣu đãi trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngƣ, khuyến diêm và phát triển ngành nghề ở nông thôn đối với ngƣời có
công với cách mạng;
- Bộ Y tế hƣớng dẫn các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chế chuyên môn, kỹ
thuật bảo đảm việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm y tế đối với ngƣời
có công với cách mạng;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội

Tƣơng tự nhƣ vậy đối với các trƣờng hợp ngƣời có công khác và nhân
thân của họ, Nhà nƣớc cũng quy định rất chặt chẽ về điều kiện, tiêu chuẩn,
chế độ ƣu đãi và các trình tự, thủ tục để đƣợc hƣởng đối với từng đối tƣợng
đó. Trên cơ sở áp dụng những quy định này, pháp luật về ƣu đãi xã hội đƣợc
thực hiện một cách toàn diện và hiệu quả.
1.1.3. Vai trò của việc thực hiện pháp luật về ưu đãi xã hội
Thực hiện pháp luật ƣu đãi xã hội là quá trình hoạt động có mục đích
để cho những ngƣời có công và thân nhân của họ đƣợc hƣởng đúng các chế
độ ƣu đãi, xứng đáng với những hy sinh lớn lao mà họ đã dành cho đất nƣớc
và nhân dân. Việc thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về ƣu đãi xã hội không
chỉ bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật mà còn bảo đảm việc thực hiện
trách nhiệm của Nhà nƣớc về ƣu đãi xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng
của ngƣời có công.
Thông qua thực hiện pháp luật về ƣu đãi xã hội, Nhà nƣớc có thể kiểm
tra, đánh giá tính phù hợp, khả thi của các quy định khi đƣa vào áp dụng trên
thực tế. Nếu trong quá trình thực hiện mà nảy sinh những bất cập hoặc vƣớng
mắc thì Nhà nƣớc cần kịp thời khắc phục, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Qua đó, hệ thống pháp luật ƣu đãi xã hội ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn, bảo
đảm quyền ƣu đãi xã hội cho ngƣời có công và tính pháp chế xã hội chủ nghĩa
của Nhà nƣớc ta.
Bên cạnh đó, thực hiện pháp luật ƣu đãi xã hội còn góp phần nâng cao

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status