Đổi mới phương thức chi trả lương hưu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 39

ỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG HUY ÁNH

ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC
CHI TRẢ LƢƠNG HƢU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG HUY ÁNH

ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC
CHI TRẢ LƢƠNG HƢU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 4
5. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ
CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI ........................................................................ 5
1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò của BHXH .............................................................. 5
1.1.1. Khái niệm và bản chất của BHXH .................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội .............................................................................. 8
1.2. Chi trả bảo hiểm xã hội ........................................................................................ 9
1.2.1. Một số vấn đề về quản lí chi BHXH ................................................................. 9
1.2.2. Lý luận chung về chế độ trợ cấp hƣu trí ......................................................... 14
1.2.3. Đặc điểm hoạt động triển khai và công tác chi trả chế độ trợ cấp hƣu trí
ở Việt Nam ..................................................................................................... 24
1.3. Thống kê về các chế độ trợ cấp hƣu trí ở một số nƣớc trên thế giới ................. 26
1.3.1. Về điều kiện tuổi đời ....................................................................................... 26
1.3.2. Về xác định số năm đóng góp chế độ trợ cấp hƣu trí ..................................... 26
1.3.3. Về mức trợ cấp hƣu trí .................................................................................... 27
1.3.4. Về mức đóng góp ............................................................................................ 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn



4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu thực hiện chi trả lƣơng hƣu qua bƣu điện tại
BHXH tỉnh Bắc Kạn......................................................................................... 69
4.2. Một số mục tiêu chi trả lƣơng hƣu qua bƣu điện đến năm 2020 ............................ 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


v
4.3. Một số giải pháp thực hiện chi trả lƣơng hƣu qua bƣu điện tại BHXH tỉnh
Bắc Kạn .............................................................................................................. 72
4.3.1. Tổ chức mạng lƣới chi trả ............................................................................... 72
4.3.2. Tổ chức đảm bảo an toàn chi trả ..................................................................... 73
4.3.3. Xây dựng qui trình chi trả và quản lý đối tƣợng ............................................. 74
4.3.4. Giải pháp về phƣơng án chi phí cung cấp dịch vụ .......................................... 80
4.3.5. Xây dựng mối quan hệ giữa các bên ............................................................... 80
4.3.6. Phối hợp kiểm tra, giám sát ............................................................................. 83
4.3.7. Các phƣơng thức thanh quyết toán ................................................................. 84
4.4. Đề xuất, kiến nghị.......................................................................................................... 84
4.4.1. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
85
4.4.2. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ................................................ 85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 87
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


Doanh nghiệp

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

ILO

Tổ chức Lao động quốc tế

KCN

Khu công nghiệp

NLĐ

Ngƣời lao động

NQD

Ngoài quốc doanh

NSDLĐ

Ngƣời sử dụng lao động

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy BHXH tỉnh Bắc Kạn ........................................... 42
Sơ đồ 3.2: Quy trình luân chuyển tiền và thành quyết toán........................................ 51
Sơ đồ 3.3: Qui trình chi trả bằng tiền mặt tại điểm chi trả ......................................... 51
Sơ đồ 3.4: Qui trình thủ tục và điều kiện thực hiện chi trả ......................................... 54
Sơ đồ 3.5: Mô hình tổ chức dịch vụ .............................................................................. 58
Sơ đồ 4.1: Quy trình chi trả tại tổ, bàn chi trả.............................................................. 75
Sơ đồ 4.2: Quy trình chi trả tại địa chỉ ngƣời hƣởng................................................... 76
Sơ đồ 4.3: Qui trình nghiệp vụ quản lý các đối tƣợng tại các điểm chi trả ............... 77
Sơ đồ 4.4: Qui trình trả lời, giải đáp những thắc liên quan đến các đối tƣợng
hƣởng chế độ ................................................................................................ 78
Sơ đồ 4.5: Qui trình phối hợp kiểm tra, giám sát giữa BHXH và Bƣu điện ............. 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm đến công tác
BHXH và xác định đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất nhằm đảm
bảo thu nhập, đời sống cho hàng triệu ngƣời lao động cùng các đối tƣợng hƣởng các

hợp hơn, khắc phục những nhƣợc điểm (trả chậm, đi lại nhiều mất thời gian và công
sức của ngƣời về hƣu vốn đã già cả, đi lại khó khăn…), phƣơng án trả chi trả lƣơng
hƣu qua thẻ ATM, phƣơng án chi trả lƣơng hƣu qua hệ thống bƣu điện đã đƣợc áp
dụng. Tuy nhiên, do phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu qua thẻ ATM chƣa quen với
ngƣời cao tuổi, thủ tục làm thẻ và sử dụng thẻ khá phức tạp với ngƣời cao tuổi,
nhiều cụ không biết sử dụng thẻ, nhiều khi cây ATM tiền hết, không rút đƣợc tiền
và hệ thống ATM chƣa đƣợc lắp đặt rộng khắp gây khó khăn cho ngƣời cao tuổi khi
phải đi xa mới rút đƣợc tiền. Vì vậy, phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu qua ATM chƣa
đƣợc phần lớn ngƣời cao tuổi “mặn mà” đón nhận.
Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tƣợng hƣu trí khi đi lĩnh lƣơng
hƣu, cơ quan BHXH buộc phải nghiên cứu hình thức chi trả đảm bảo thuận lợi nhất,
để mỗi khi đến kỳ lĩnh lƣơng những ngƣời đã nghỉ hƣu vẫn cảm nhận đƣợc sự trân
trọng của xã hội đối với những đóng góp của mình và tìm hiểu nhu cầu, tâm tƣ
nguyện vọng của ngƣời dân để lựa chọn hình thức chi trả hợp lý nhất. Vấn đề đổi
mới phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của không chỉ
ngƣời cao tuổi trong xã hội, mà còn nhận đƣợc sự chú ý của nhiều nhà lãnh đạo
cũng nhƣ giới chuyên gia kinh tế. Nghiên cứu đề tài “Đổi mới phương thức chi trả
lương hưu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” là rất cấp thiết và đó là lý
do để em chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
* Ở trong nước
Vấn đề chi trả lƣơng hƣu nhận đƣợc sự quan tâm không chỉ của ngƣời cao
tuổi trong nƣớc, mà còn nhận đƣợc sự chú ý của nhiều nhà lãnh đạo cũng nhƣ các
chuyên gia kinh tế, nhƣ Phó thủ tƣớng Vũ Văn Ninh - Phó trƣởng ban các đơn vị
trực thuộc BHXH Việt Nam, Tổng giám đốc BHXH Việt Nam - ông Lê Bạch Đằng.
Tác giả Phạm Thị Hải Chuyền với bài viết “Xung quanh vấn đề điều chỉnh lƣơng
hƣu” đăng trên Báo Bình Thuận (2/2012) đã đề cập đến mức tăng lƣơng hƣu cũng
nhƣ cách chi trả lƣơng hƣu nhằm làm thế nào để lƣơng hƣu đến ngƣời cao tuổi một
cách nhanh nhất và chính xác nhất với mục đích ổn định cuộc sống của gia đình và
bản thân ngƣời nhận đƣợc lƣơng. Trong năm 2012, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt

những lợi ích của sự đổi mới này.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng chi trả lƣơng hƣu trong Bảo hiểm xã hội
tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu mới (qua hệ thống Bƣu
điện tỉnh) và đánh giá những lợi ích của phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu mới này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


4
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận và thực tiễn về BHXH và chi BHXH,
trƣờng hợp chi trả lƣơng hƣu qua bƣu điện.
- Đánh giá thực trạng chi BHXH trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thời gian qua.
- Đánh giá lợi ích của phƣơng thức chi trả lƣơng hƣu mới (trả qua hệ thông
bƣu điện) và đề xuất các giải pháp chi trả lƣơng hƣu mới.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Kạn.

2010 - 2012.
-


MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò của BHXH
1.1.1. Khái niệm và bản chất của BHXH
1.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Trong hoạt động kinh tế - xã hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát triển đƣợc
trƣớc hết phải ăn, mặc, ở và đi lại… Để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu đó, ngƣời
ta phải lao động để làm ra những sản phẩm cần thiết. Nhƣ vậy, việc thoả mãn nhu
cầu sinh sống và phát triển của con ngƣời phụ thuộc vào chính khả năng lao động
của họ. Nhƣng trong thực tế, con ngƣời không chỉ lúc nào cũng gặp thuận lợi, có
đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thƣờng. Trái lại, có rất nhiều
trƣờng hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho con ngƣời ta bị
giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác. Chẳng hạn, bất ngờ bị
ốm đau hoặc bị tai nạn trong lao động, mất việc làm hay khi tuổi già đến, khả năng
lao động hay khả năng tự phục vụ bị suy giảm… Khi rơi vào những trƣờng hợp này,
các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có cái còn
tăng lên, thậm chí còn xuất hiện thêm một số nhu cầu mới nhƣ: cần đƣợc khám và
điều trị khi ốm đau; tai nạn thƣơng tật nặng cần phải có ngƣời chăm sóc nuôi
dƣỡng… Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn định cuộc sống, con ngƣời và xã hội loài
ngƣời phải tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau nhƣ: san sẻ, đùm bọc lẫn nhau
trong một nội bộ cộng đồng; đi vay, đi mƣợn hoặc dựa vào sự cứu trợ của nhà
nƣớc… Rõ ràng, những cách đó là hoàn toàn thụ động tự phát và không chắc chắn.
Từ thế kỷ 19 đến nay, nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê nhân công
trở nên phổ biến, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc chủ
phải thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác
động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nƣớc đã phải đứng ra can
thiệp và điều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của nhà
nƣớc, mặt khác buộc các giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Ở Mỹ, đạo luật đầu tiên về ASXH (trong đó BHXH là hạt nhân) đƣợc ban
hành vào năm 1935. Trong đạo luật này, có quy định về chế độ bảo hiểm tuổi già, tử
tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho ngƣời lao động.
Ở Việt Nam, BHXH đã có mầm mống dƣới thời phong kiến Pháp thuộc. Sau
cách mạng tháng 8/1945 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nƣớc Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


7
Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định về các
chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hƣu trí cho công nhân viên chức Nhà nƣớc (Sắc lệnh
29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL ngày
22/5/1950). Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH đƣợc thể hiện trong Hiến pháp năm
1959 đã thừa nhận công nhân viên chức có quyền đƣợc trợ cấp BHXH.
Ngày 29/6/2006, Quốc hội ban hành Luật BHXH số 71/2006/QH11, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2007.
Theo Luật BHXH: "BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH".
Tại Điều 3: Luật Bảo hiểm xã hội quy định: BHXH bắt buộc là loại hình BHXH
mà ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
1.1.1.2. Bản chất bảo hiểm xã hội
BHXH có bản chất từ tính ngƣời của con ngƣời trong xã hội công xã nguyên
thuỷ, những khó khăn, rủi ro, bất trắc của cá nhân hay một nhóm ngƣời nào đó đã
đƣợc cộng đồng san sẻ và gánh vác. Đến thời kỳ phong kiến, các quan lại thì đƣợc
triều đình cho hƣởng bổng lộc và bảo vệ, còn dân thƣờng thì thông qua các hoạt động

quốc gia. BHXH còn mang tính nhân văn sâu sắc, đó là sự sẻ chia sẻ rủi ro của cộng
đồng xã hội cho một nhóm ngƣời gặp rủi ro khi họ mất việc, ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động hay hết tuổi lao động, hoặc chết… Đó cũng là phù hợp sự phát triển truyền
thống văn hoá tƣơng thân tƣơng ái, lá lành đùm lá rách của ngƣời Việt Nam.
- Thứ ba là về phương diện chính trị: BHXH luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
điều chỉnh bằng Luật và các văn bản dƣới Luật. BHXH đã trở thành quyền cơ bản
của ngƣời lao động. Mọi ngƣời lao động đều có quyền và nghĩa vụ tham gia và
hƣởng thụ các quyền lợi của chính sách BHXH. BHXH là một trong những chính
sách xã hội quan trọng, giữa vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của quốc gia.
Vì vậy hoạt động BHXH là loại hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội
cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động.
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, vị trí, vai trò của BHXH
trong hệ thống an sinh xã hội ngày càng to lớn, có thể khái quát vai trò của BHXH
trên các mặt sau:
Một là, an toàn cho ngƣời lao động: BHXH góp phần ổn định đời sống của
ngƣời lao động tham gia BHXH. Những ngƣời tham gia BHXH sẽ đƣợc thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất
việc làm, chết... một cách kịp thời, từ đó khắc phục nhanh chóng đƣợc những tổn
thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khoẻ, ổn định cuộc sống để tiếp tục hoạt động
lao động bình thƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


9
Hai là, an toàn cho nền kinh tế và các doanh nghiệp: BHXH góp phần đảm
bảo ổn định, an toàn cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Để phòng ngừa, hạn chế tổn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


10
lý chung của nền kinh tế. Quản lý BHXH cho thấy phƣơng thức quản lý BHXH và
các cơ quan chức năng có nhiệm vụ quản lý BHXH (bao gồm quản lý Nhà nƣớc về
BHXH và quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH).
Do điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị của mỗi nƣớc khác nhau nên hệ
thống BHXH của các nƣớc đƣợc xây dựng khác nhau và vì vậy không có mô hình
tổ chức BHXH chung cho tất cả các nƣớc. Có một số nƣớc giao cho một bộ phận
nào đó đảm nhận cả chức năng quản lý Nhà nƣớc về BHXH và tổ chức thực hiện
các nghiệp vụ BHXH. Quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH bao gồm có quản lý
quỹ, quản lý đối tƣợng, thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Về quản lý đối tƣợng: Trong hoạt động BHXH có hai nhóm đối tƣợng là
nhóm đối tƣợng tham gia BHXH và nhóm đối tƣợng thụ hƣởng BHXH. Nhóm đối
tƣợng tham gia BHXH bao gồm các doanh nghiệp và ngƣời lao động. Khi tham gia
BHXH, doanh nghiệp và ngƣời lao động đều phải đóng phí BHXH. Vì vậy, để đảm
bảo nguồn thu cho quỹ BHXH, các cơ quan BHXH phải nắm chắc đƣợc số lƣợng
các đơn vị tham gia BHXH, những biến động trên từng địa bàn và trong toàn quốc.
Đồng thời cũng phải có đƣợc những thông tin đầy đủ về ngƣời lao động để xác định
đƣợc nguồn thu và dự báo đƣợc các khoản chi trong tƣơng lai. Để quản lý tốt đối
tƣợng, các cơ quan BHXH có các công cụ quản lý đó là sổ thẻ BHXH, trong đó có
ghi chép các thông tin cần thiết về đối tƣợng, đặc biệt là đối tƣợng thụ hƣởng
BHXH. Hiện nay đa số các nƣớc đã ứng dụng công nghệ tin học hiện đại để quản lý
đối tƣợng tham gia và thụ hƣởng BHXH.
Về thực hiện thanh tra, kiểm tra: Tuỳ theo mô hình của từng nƣớc mà nhiệm
vụ thanh tra, kiểm tra về BHXH khác nhau. Tuy nhiên trong hệ thống BHXH của
mỗi quốc gia đều có chức năng thanh tra kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động

- Trợ cấp tuất (định suất cơ bản và nuôi dƣỡng );
Các chế độ BHXH một lần:
- Trợ cấp tuất một lần trong các trƣờng hợp đƣợc quy định khi ngƣời hƣởng
lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động; ngƣời hƣởng trợ cấp TNLĐ- BNN hàng tháng
đã nghỉ việc chết;
- Trợ cấp mai táng khi ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động, trợ
cấp 91, trợ cấp công nhân cao su và TNLĐ- BNN đã nghỉ việc chết;
Đóng BHYT cho đối tƣợng hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động, trợ
cấp 91, công nhân cao su, TNLĐ- BNN hàng tháng;
Cấp phƣơng tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho ngƣời bị
TNLĐ-BNN;
Lệ phí chi trả;
Các khoản khác (nếu có).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


12
a. Chi trả các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
Quỹ ốm đau và thai sản:
- Chế độ ốm đau;
- Chế độ thai sản;
- Nghỉ dƣỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản;
- Lệ phí chi trả.
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Trợ cấp TNLĐ- BNN hàng tháng;
- Trợ cấp phục vụ ngƣời bị TNLĐ- BNN hàng tháng;
- Trợ cấp một lần khi bị TNLĐ-BNN và khi chết do TNLĐ- BNN;

Hoạt động của cơ quan BHXH đƣợc phân cấp theo ngành dọc để đảm bảo
sự thống nhất, tránh chồng chéo lãng phí. Hoạt động chi trả các chế độ cũng đƣợc
phân cấp thực hiện. Mỗi cấp quản lý có nhiệm vụ khác nhau trong việc chi trả chế
độ BHXH. BHXH cấp trung ƣơng chịu trách nhiệm quản lý chung. Hàng năm tiến
hành cấp kinh phí, kinh phí bổ sung cho cơ quan BHXH cấp dƣới, đảm bảo chi trả
kịp thời cho đối tƣợng. BHXH tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả,
quyết toán các chế độ BHXH trên địa bàn quản lý. Đồng thời, BHXH tỉnh còn có
nhiệm vụ trực tiếp chi trả; quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, và chi trả các chế độ
BHXH một lần cho ngƣời lao động do BHXH tỉnh quản lý thu BHXH. BHXH
huyện có nhiệm vụ tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, chi trả các
chế độ BHXH một lần cho ngƣòi lao động do BHXH huyện quản lý thu BHXH và
các trƣờng hợp BHXH tỉnh uỷ quyền. Đồng thời,BHXH huyện chi trả lƣơng hƣu,
trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp mai táng cho các đối tƣợng
hƣởng hàng tháng trên địa bàn; chi trả các chế độ BHXH cho ngƣời lao động có hồ
sơ đề nghị giải quyết hƣởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định.
Dù là đơn vị BHXH thuộc cấp quản lý nào cũng phải thƣờng xuyên có
những đóng góp, tham mƣu và tích cực trong công tác hoàn thiện chính sách BHXH
cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và cần phải lƣu ý các
vấn đề sau:
- Xây dựng mô hình quản lý chi trả hợp lý tuỳ điều kiện kinh tế - xã hội mỗi
quốc gia.Tuân thủ nguyên tắc chi trả chế độ BHXH dựa trên cơ sở quy định Nhà
nƣớc đó và các điều ƣớc quốc tế đã đƣợc cam kết.
- Phân cấp và quy định cụ thể, rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của từng cấp, từng đơn vị, từng cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ quản lý chi
trả chi trả chế độ BHXH. Do hoạt động BHXH có liên quan đến tất cả các ngành,
các đơn vị, tổ chức kinh tế - xã hội và ngƣời lao động nên cần chú trọng nâng cao
trình độ, chuyên môn, kỹ năng làm việc sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các
bên tham gia BHXH khi họ đƣợc hƣởng chế độ theo quy định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ngƣời còn phải lao động để tạo ra của cải vật chất; muốn sống con ngƣời phải lao
động. Tuy nhiên, con ngƣời chỉ có thể lao động đƣợc khi còn sức lao động, đến một
độ tuổi nào đó, khi đã về già con ngƣời không còn lao động đƣợc nữa; lúc này họ
cần có một cuộc sống ổn định, cần có nguồn tài chính ổn định để đảm bảo những
nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của họ. Để đảm bảo lợi ích của ngƣời lao động và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn


15
giúp họ ổn định cuộc sống, mang lại cho họ phần nào giá trị vật chất và tinh thần,
hầu hết các quốc gia đều thực hiện chế độ hƣu trí để đạt đƣợc mục đích trên. Chế độ
hƣu trí nhằm cung cấp một khỏan trợ cấp thay thế cho phần thu nhập không đƣợc
nhận nữa của ngƣời lao động khi đến tuổi nghỉ hƣu. Chế độ này dựa trên cơ sở số
tiền mà ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động đóng góp định kì, dựa trên tiền
công mà ngƣời lao động nhận đƣợc và tỷ lệ này khác nhau theo quy định của từng
nƣớc. Khoảng thời gian đóng góp số tiền này là rất dài, gần nhƣ là cả cuộc đời lao
động của con ngƣời. Dựa trên những yếu tố đó, với một số tiền đóng góp hàng
tháng là rất nhỏ, khi về già ngƣời lao động sẽ đƣợc nhận khoản trợ cấp hàng tháng.
Số tiền này phụ thuộc vào mức mà ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động đóng
góp và dựa trên khoảng thời gian đóng góp để tính toán mức trợ cấp cho hợp lý.
Thực tế, tất cả những ngƣời tham gia vào BHXH đều có mong muốn tham
gia và đƣợc thực hiện chế độ hƣu trí. Hơn nữa, trong phần đóng góp vào quỹ
BHXH nói chung thì phần chủ yếu là đóng để thực hiện chế độ hƣu trí và hoạt động
của hệ thống. BHXH cũng chủ yếu tập trung vào thực hiện chế độ hƣu trí cho ngƣời
lao động. Theo quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì chế độ này là một
trong những chế độ bắt buộc, là chế độ chính khi mỗi quốc gia muốn xây dựng cho
mình một hệ thống BHXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status