Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh bình định - Pdf 22

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THỊ DIỆU QUẾ
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH
ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, năm 2014
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THỊ DIỆU QUẾ
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH
ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Phạm Hữu Nghị
HÀ NỘI, năm 2014
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Tình hình nghiên cứu 6
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 8
5. Phạm vi nghiên cứu 8
6. Câu hỏi nghiên cứu 8

2.2.4. Các dịch vụ xã hội hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các trung tâm bảo
trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định 55
2.2.5. Kết quả hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại
các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định 56
2.2.6. Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến kết quả hoạt động công tác xã hội
cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh
Bình Định 66
2.3. Nguyên nhân của thực trạng công tác xã hội đối với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên
địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay 69
2.4. Giải pháp đảm bảo hoạt động công tác xã hội đối với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên
địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay 71
2.4.1. Đối với Nhà nước 71
2.4.2. Đối với tỉnh Bình Định 71
2.4.3. Đối với các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định 72
2.4.4. Đối với nhân viên công tác xã hội, người giáo dục, người chăm sóc 73
2.4.5. Đối với gia đình của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 77
Tiểu kết chương 2 77
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVCS&GDTE Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
CFSI Community and Family Services International
Tổ chức dịch vụ gia đình và cộng đồng quốc tế
CTXH Công tác xã hội
LĐ-TB&XH Lao động-thương binh và Xã hội
HIV/AIDS Human Insuffisance Virus/ Acquired

việc chăm sóc trẻ em bình thường, có một nhóm trẻ em cần có sự quan tâm đặc biệt
của các thể chế, các tổ chức xã hội và gia đình đó là TECHCĐB. Hiện nay, số
lượng TECHCĐB có xu hướng gia tăng. Đến năm 2012, có 975.650 TECHCĐB
trên phạm vi cả nước, bao gồm 176.000 trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi, 200.000
trẻ em khuyết tật nặng và nhiễm chất độc hóa học, 16.650 trẻ nhiễm HIV/AIDS,
500.000 trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và 83.000 trẻ em là nạn nhân
của thảm họa thiên tai [21, tr.4].
Theo Chương trình hành động quốc gia bảo vệ và chăm sóc trẻ em giai đoạn
2011-2015, Việt Nam đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận trong lĩnh vực
chăm sóc và bảo vệ TECHCĐB, tuy nhiên, một bộ phận các em vẫn chưa thoát ra
khỏi hoàn cảnh của chính mình để hòa nhập xã hội. Tình trạng phân hóa giàu
nghèo, phân tầng xã hội, bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa nhóm trẻ em nghèo
và không nghèo, giữa trẻ em ở vùng nông thôn với trẻ em ở vùng đô thị, dẫn đến
nguy cơ gia tăng trẻ em lao động, trẻ em lang thang, tai nạn thương tích trẻ em, trẻ
6
em vi phạm pháp luật. Sự thay đổi trong các chuẩn mực về giá trị sống và đạo đức
xã hội có sự thay thế từng bước của gia đình hạt nhân cho gia đình truyền thống đa
thế hệ đã làm tăng nguy cơ sao nhãng, ngược đãi, bạo lực và xâm hại trẻ em. Theo
dự báo công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong những năm tới đang đứng trước
những khó khăn, thách thức mới. Chính vì vậy, nhằm nâng cao hoạt động hỗ trợ xã
hội cho các em, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 647/QĐ-TTg ngày
26/4/2013 phê duyệt Đề án Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa
vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hỗ trợ
nhóm chủ thể yếu thế này.
Cũng như các tỉnh thành trong cả nước, Bình Định đang phải đối mặt với
việc giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có công tác chăm sóc, hỗ trợ cho
TECHCĐB trong cộng đồng. Nhờ hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn
tỉnh, sự phối hợp hoạt động của các ban ngành liên quan trong việc huy động các
nguồn lực CTXH, sự chung tay của toàn xã hội mà TECHCĐB đã và đang được
quan tâm chăm sóc. Tuy nhiên, những hỗ trợ cho TECHCĐB tại các trung tâm bảo

tổ chức CFSI.Bao gồm các chuyên đề của CTXH với các nhóm có nhu cầu đặc biệt
trong xã hội như: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người có HIV,
người cao tuổi, người sử dụng ma túy…
Tài liệu tập huấn  !"#$%&'(#) của
tổ chức CFSI.
Nghiên cứu *+,"-./0! 1-2& tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Dung. Trình bày những mặt pháp luật đã có những qui định về bảo
vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, thực trạng việc bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
từ đó đưa ra kiến nghị khắc phục những bất cập nhằm bảo vệ trẻ em tốt hơn.
Chuyên đề 3."+,của tổ chức UNICEF tại Việt Nam4Nội dung bài
viết chỉ ra ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế đến an sinh của con người đặc biệt là
trẻ em. Sự thiếu hụt hệ thống mạng lưới hỗ trợ xã hội chuyên nghiệp dẫn đến việc
hỗ trợ cho trẻ em còn nhiều hạn chế. Những hoạt động và kết quả đạt được của
UNICEF tại Việt Nam. Hướng hoạt động nâng cao năng lực cho hệ thống nhân lực
trong lĩnh vực hỗ trợ trẻ em.
Nghiên cứu 56-."+,"-.7758)69
! 1-2&:: !%629;<==> của tác giả Dương Hải
Yến đã phân tích các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ chăm sóc trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt
động bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong thực tiễn.
8
Nghiên cứu *2?56."+,;<= tác giả Đỗ Văn
Bình đã chỉ rõ thực trạng chăm sóc bảo vệ trẻ em ở Việt Nam giai đoạn 2008, nguyên
nhân của thực trạng và đề xuất giải pháp ưu tiên về chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
Bài trích *='7@56A"+,"-. Quỹ Bảo
trợ trẻ em Hà Nội4 Giúp các em có kỹ năng sống cơ bản để các em tự tin, chủ động
vượt qua những khó khăn cũng như những tình huống bất lợi xảy ra trong cuộc
sống, xóa bỏ mặc cảm.
Nghiên cứu *BB+,"-.-%2"C5
DEDEcủa tác giả Lê Thu Hà. Đã phản ánh thực trạng TECHCĐB khó khăn ở Việt

Để thực hiện những mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải quyết
những nhiệm vụ sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CTXH đối với TECHCĐB.
- Tìm hiểu thực trạng CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn các trung tâm
bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng CTXH tại các trung tâm bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Đề xuất giải pháp góp phần đảm bảo hoạt động CTXH đối với TECHCĐB
tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn các
trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định.
4.2.Khách thể nghiên cứu
Đề tài triển khai nghiên cứu đội ngũ nhân viên CTXH, người giáo dục, người
chăm sóc và TECHCĐB tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình
Định.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài triển khai nghiên cứu từ tháng 3/2014 đến tháng 8/2014.
- Nghiên cứu tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về các nguồn lực CTXH đối với TECHCĐB tại các trung tâm
bảo trợ trên địa bàn tỉnh Bình Định.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã
hội trên địa bàn tỉnh Bình Định như thế nào?
- Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là gì?
- Giải pháp đảm bảo hoạt động CTXH đối với TECHCĐB tại các trung tâm
bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định là gì?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Hoạt động CTXH đối với TECHCĐB tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên

em.
- Quan sát môi trường sống, cơ sở vật chất của trung tâm đáp ứng nhu cầu
của TECHCĐB.
- Quan sát cách thức hỗ trợ của nhân viên CTXH, người giáo dục, người
chăm sóc hỗ trợ TECHCĐB.
9. Ý nghĩa của nghiên cứu
9.1. Ý nghĩa lý luận
11
Luận văn góp phần làm phong phú thêm hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc
phân tích lý luận CTXH đối với trẻ em nói chung và TECHCĐB nói riêng.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ xác định được thực trạng và những nguyên nhân cơ
bản ảnh hưởng đến hoạt động CTXH đối với TECHCĐB tại các trung tâm bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay. Từ đó giúp đưa ra một số giải pháp để
hoạt động CTXH đối với TECHCĐB ngày càng hiệu quả hơn, giúp các em vượt
qua những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống, hòa nhập xã hội.
10. Cơ cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn
có 2 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xã hội đối với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt
Chương 2: Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn
các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định: Thực trạng và giải pháp
12
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
1.1. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Lý thuyết hệ thống sinh thái
Hệ thống là một tập hợp các phần tử khác nhau, giữa chúng có mối liên hệ và

trẻ. Vì bản thân trẻ cũng là một hệ thống do đó khi có vấn đề nảy sinh với trẻ cần
phân tích thấu đáo sự tương tác qua lại giữa TECHCĐB với hệ thống sinh thái-môi
trường xã hội, đặt vấn đề của trẻ trong mối tương tác này để tìm hiểu được nguyên
nhân góc rễ, từ đó có hướng giải quyết phù hợp.
Các hệ thống thường có sự tương hỗ lẫn nhau. Khi vấn đề của trẻ chưa được
giải quyết tốt có thể là do sự xung đột giữa các hệ thống hay rào cản nào đó khiến
việc tiếp cận các hệ thống hỗ trợ trẻ chưa được đảm bảo. Việc áp dụng thuyết hệ
thống sinh thái sẽ giúp nhân viên CTXH:
- Sử dụng và phát huy tối đa khả năng của trẻ trong sự tương tác với
các hệ
thống khác để giải quyết vấn đề.
- Xây dựng mối quan hệ mới giữa trẻ, gia đình trẻ với các hệ thống trợ
giúp
trong xã hội.
- Giúp tăng cường khả năng tương tác giữa trẻ, gia đình trẻ và các hệ
thống.
- Cải tạo mối quan hệ tương tác giữa các thành viên trong cùng hệ
thống. Cụ
thể là phá bỏ những hệ thống đóng trong cùng một gia đình.
- Giúp phát triển và thay đổi hệ thống chính sách xã hội một cách phù hợp.
- Cung cấp trợ giúp thực tế khác khi cần thiết.
Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, ta phải nghiên cứu cả hệ thống
môi trường xung quanh họ. Vì vậy, bất cứ việc can thiệp hoặc giúp đỡ một cá nhân
của một tổ chức nào đó đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống đó. Lý
thuyết hệ thống sinh thái có ảnh hưởng rất nhiều đến các phương thức thực hiện trong
công tác xã hội như tư vấn, xử lý ca, tư vấn nhóm, tổ chức và phát triển cộng đồng.
1.1.2. Lý thuyết nhu cầu
14
Nhu cầu là cái gì đó được cho là cần thiết, đặc biệt khi nó được cho là thiết yếu
cho sự sinh tồn của một con người, một tổ chức hay bất kỳ thứ gì khác.

15
1.1.3. Lý thuyết vai trò
Vai trò là khái niệm nhấn mạnh những kỳ vọng xã hội gắn với những vị thế
hay vị trí nhất định trong xã hội và nó phân tích những kỳ vọng trong xã hội ấy. Mỗi
một vai trò lại gắn với một nhóm đối tác khác nhau và nhóm đối tác đó có một hệ kỳ
vọng riêng của họ.
Vai trò không chỉ đơn giản liên quan đến những hành vi được xã hội quan sát
mà trong thực tế còn bao gồm xã hội quan niệm những hành vi đó phải được thực
hiện ra sao. Những hành vi được thực hiện đúng với mong muốn của xã hội được gọi
là những chuẩn mực và giá trị xã hội đó.
Trong xã hội, mỗi người không phải chỉ đảm nhận một vai trò mà thường
đảm nhận nhiều vai trò khác nhau. Các vai trò không được tổ chức và vận dụng
logic, hài hòa sẽ dẫn đến xung đột vai trò, căng thẳng vai trò, biến đổi vai trò.
Những đòi hỏi quan trọng nhất đối với vai trò không chỉ là thực hiện các vai trò mà
còn thể hiện vai trò đó có liên quan đến sự mong đợi, kỳ vọng, chuẩn mực, quy ước
của xã hội hay không.
Có hai khuynh hướng lý thuyết chính liên quan đến vai trò. Khuynh hướng
thứ nhất cho rằng quá trình xã hội hóa chính là quá trình xã hội áp đặt các khuôn
mẫu vai trò cho các thành viên trong đó. Khuynh hướng thứ hai giải thích việc học
“đóng vai” ngoài đời giống như học theo một thứ kịch bản gợi ý, một thứ kịch bản
mở. Loại kịch bản này buộc các “diễn viên” phải linh hoạt với hoàn cảnh thực tế
hoặc tạo ra những chi tiết thích hợp để biết rằng mình cần phải làm gì, làm thế nào,
làm cho ai[25, tr.86].
Vận dụng lý thuyết vai trò trong nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy mỗi một bộ
phận tại Trung tâm bao gồm: Cán bộ quản lý trung tâm, nhân viên CTXH, người
giáo dục, người chăm sóc, bản thân trẻ có những vai trò nhất định. Mỗi một vai
trò thể hiện qua những công việc, nhiệm vụ gắn với trách nhiệm cụ thể.
Đối với cán bộ quản lý, vai trò thể hiện ở việc tổ chức, quản lý các hoạt động
của trung tâm như: lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, giám sát,
đánh giá các hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em tại trung tâm. Ngoài ra, họ còn thực

Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004): “Trẻ em quy định
trong Luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”.
H4D4H4D4 I+,
CTXH với trẻ em là các hoạt động chuyên môn của CTXH nhằm thúc đẩy
mối quan hệ của trẻ em với các lực lượng xã hội và gia đình để giải quyết các vấn
đề của trẻ. Thiết lập các chương trình, dịch vụ xã hội để đảm bảo các chính sách xã
hội cho trẻ, giúp trẻ được an toàn và phát triển tốt đẹp.
17
H4D4H4J4;=KL=M+,
- Hỗ trợ, giúp đỡ trẻ giải quyết những vấn đề xã hội thông qua các chính sách
xã hội, dịch vụ, chương trình hoạt động CTXH.
- Tư vấn tâm lý-xã hội, tư vấn pháp luật nhằm ngăn chặn và phòng ngừa các
vấn đề xã hội xảy ra với trẻ.
- Bảo vệ các quyền lợi của trẻ thông qua việc huy động các nguồn lực xã hội
- Kết nối, duy trì một cách hiệu quả mạng lưới các dịch vụ, các cá nhân, tổ
chức xã hội, gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ trẻ.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo và Nhà nước trong các chiến lược hỗ trợ
giúp đỡ trẻ em, đào tạo và tuyển dụng cán sự xã hội vào các lĩnh vực hoạt động giúp
đỡ trẻ.
H4D4H4N4>MO-"+,
0 P>+ -Q8Quan tâm đến trẻ trong mọi giai đoạn và mọi
bước của công việc.
AORCL=G=+8Bảo đảm rằng toàn bộ bối cảnh của trẻ
sẽ làm cho mình biết cách làm việc với trẻ. Hiểu được ước muốn và cảm xúc từ
chính đứa trẻ.
0-+-62==S2L=+-L==
B+8Tiếp nhận ý kiến với đứa trẻ trước khi có quyết định. Trẻ cần được giải
thích để hiểu rõ về những quyết định khác nhau. Trẻ có thể tham gia trực tiếp qua
các cuộc thảo luận hay vui chơi với nhân viên CTXH. Sự tham gia của trẻ có giá trị
xuyên suốt mọi chương trình và diễn ra mọi nơi, từ các hộ gia đình cho tới các cấp.

*+,&W;XYWZ[: trong kế hoạch hành động Quốc gia và trẻ em bị
ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được xác định bao
gồm: Trẻ em bị nhiễm HIV và trẻ có nguy cơ cao nhiễm HIV.
*+,:. -Q\>R\C:]P?8 theo
Công ước 182 của Tổ chức Lao động thế giới, lao động trong điều kiện môi trường
độc hại và nguy hiểm là những công việc mang tính chất gây hại cho sức khỏe, sự
an toàn và đạo đức của trẻ em.
*+,:. -==B8 là trẻ em vì những lí do khác nhau nên
phải làm việc xa gia đình. Các em không thường xuyên được về gia đình và chịu
nhiều nguy cơ rủi ro từ môi trường làm việc và xã hội.
*+, ==X#$:A8 được định nghĩa ở Việt Nam bao gồm bốn
nhóm trẻ em sau đây:
- Trẻ em bỏ nhà và sống trên đường phố, những khu vực công cộng như công
viên, dưới gầm cầu ở các thành phố lớn mà không có bố mẹ hoặc người giám hộ
(không có mối liên hệ với gia đình).
- Trẻ em do hoàn cảnh kinh tế khó khăn phải bỏ nhà đi kiếm sống trên đường
phố, tuy nhiên vẫn còn giữ mối liên hệ với gia đình.
- Trẻ em từ các gia đình di cư lên thành phố, sống và kiếm sống trên đường
phố, các khu công cộng cùng cha mẹ của các em.
19
- Trẻ em dành phần lớn thời gian kiếm sống trên đường phố nhưng vẫn sống
tại nhà với bố mẹ hoặc người giám hộ.
*+,'?B%^8 theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới,
“Xâm hại tình dục” là sự tham gia của trẻ em vào hoạt động tình dục mà đứa trẻ đó
chưa đủ phát triển cả về mặt tâm sinh lý để tham gia và không thể chấp thuận tham
gia, hoặc hoạt động tình dục trái với các quy định của pháp luật hoặc các thuần
phong mỹ tục của xã hội.
*+,=]>8 là trẻ em sử dụng và lệ thuộc vào các chất gây nghiện
được gọi chung là ma túy dẫn đến sự suy giảm các chức năng xã hội và ảnh hưởng
tiêu cực tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em.

Đôi khi căng thẳng quá trẻ thường hung hăng và phá phách:Khi có cảm xúc
mạnh trẻ dễ trở nên hung hăng và phá phách. Vì không thể diễn tả tâm trạng bằng
lời nói, trẻ có thể đánh đập người khác khi chúng cảm thấy căng thẳng, tức giận, sợ
hãi. Trẻ bắt chước những hành vi hung hăng vì trẻ đã từng là nạn nhân của những
hành vi bạo lực.
Không tin tưởng vào người lớn:Trẻ có thể đã bị người lớn đối xử hung bạo,
lừa gạt nên không còn sự tin tưởng, có trẻ lại không muốn đem lòng thương mến ai.
Tuy nhiên, những trẻ mồ côi lại thường bám chặt vào người lớn như sợ bị bỏ rơi
thêm một lần nữa.
Buồn bã và khó tính, rất dễ nổi cáu:Trẻ buồn bã vì những chuyện đã xảy ra
với bản thân mình, nhiều trẻ khó chịu với mọi thứ xung quanh và dễ cáu gắt khi có
điều khiến trẻ không hài lòng.
Khó diễn tả cảm xúc bằng lời:Có thể do bị choáng ngợp bởi chính tâm trạng
của mình và muốn đè nén những tâm trạng đó hoặc trẻ chưa bao giờ được khuyến
khích để để tự nói về mình và không có đủ vốn từ để diễn tả tâm trạng.
Hoài nghi, thiếu tin tưởng: Trẻ sống trong hoàn cảnh khó khăn thường có đủ
lý do để ngờ vực bởi các em có thể từng bị lợi dụng, mất cảm giác an toàn với môi
trường đang sống. Những người lớn mà trẻ thường gặp ít thân thiện, gần gũi, không
hiểu được những khó khăn của các em.
Giận giữ và có ác cảm:Một số trẻ tức giận người lớn vì bị bạc đãi, không
được chăm sóc thích đáng hoặc có thể do các em cứ đinh ninh mình sẽ bị phê bình,
trừng phạt.
Mặc cảm tội lỗi, tự trách mình:Trẻ hổ thẹn vì những điều xảy đến với mình
như bị cưỡng dâm, bị làm nhục hoặc các em tự trách mình vì đã không tự bảo vệ
được bản thân.
Không nói thật trong thời gian tiếp xúc ban đầu:Trẻ ước mơ một hoàn cảnh
khác, tránh né những đề tài đau thương, sợ bị hậu quả xấu, trẻ cố gắng muốn lấy
21
lòng người lớn( cố gắng nói ra những điều hay hoặc những điều mà người lớn muốn
nghe). Trẻ cố ý nói dối để tránh câu chuyện, không muốn tiếp xúc với người khác

phát triển lành mạnh của cả cộng đồng. Chăm sóc về mặt xã hội bao gồm việc giáo
22
dục trẻ và minh họa qua ví dụ cách thức để giao tiếp với người khác và thể hiện
được sự tôn trọng, đúng mực.
H4D4D4N4 <>MO-"+,"-.

*GP\>MOQ*`_3
Bản thân trẻ với xuất phát điểm thấp hơn những trẻ em bình thường khác
luôn cần có sự tôn trọng từ phía nhân viên CTXH. Khi trẻ thực sự được tôn trọng,
các em sẽ có sự tin tưởng đối với nhân viên CTXH, trẻ dễ bộc lộ mình hơn, tạo điều
kiện cho nhân viên CTXH có thể can thiệp giúp các em giải quyết vấn đề đang mắc
phải. 
*G=\>MOP:162L=*`_3
Nhân viên CTXH cần luôn tin tưởng vào sự khác biệt và duy nhất của bản
thân từng TECHCĐB. Các em có hoàn cảnh sống, nhu cầu, cảm xúc, mong muốn,
những ưu điểm và khuyết điểm khác biệt. Từ sự khác biệt này, nhân viên CTXH tìm
cách tiếp cận giúp đỡ phù hợp, có hướng giải quyết vấn đề cho từng trẻ khác nhau.
*G=\>MO O,*`_3
Lắng nghe đối với TECHCĐB người nhân viên CTXH không chỉ lắng nghe
ngôn ngữ bằng lời mà còn lắng nghe cả ngôn ngữ không lời như ánh mắt, cử chỉ,
hành động…từ đó nắm bắt cảm xúc, nhu cầu thật sự của các em vì hoàn cảnh đặc
biệt của trẻ có thể khiến trẻ không thể diễn đạt được vấn đề mình muốn nói đến
bằng ngôn ngữ có lời. Khi nhân viên CTXH thực sự lắng nghe, các em sẽ thấy mình
được quan tâm, thông cảm, trẻ cởi mở hơn và từ đó cơ hội can thiệp thành công đối
với trẻ cũng cao hơn.
*G#\>MOS1"*`_3
TECHCĐB thường rất ngại khi nói về mình và muốn dấu hoàn cảnh thật của
mình. Nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ cần tuyệt đối giữ bí mật thông tin của
trẻ, điều này làm tăng sự tin tưởng của các em đối với nhân viên CTXH, nếu nhân
viên CTXH không tuân thủ nguyên tắc này trẻ sẽ có thái độ đối phó, chống đối với

;=K#$
Nhân viên CTXH đại diện cho nhu cầu của TECHCĐB, bảo vệ cho lợi ích
của trẻ trước xã hội, thực hiện vai trò biện hộ góp phần tạo môi trường tốt hơn cho
trẻ, giúp các em không mặc cảm, tự ti.
;=K=
24
Nhân viên CTXH giúp cho TECHCĐB nhìn thấy vấn đề của các em, từ đó
hình thành thái độ hợp tác tích cực với nhau để giải quyết vấn đề chung. Nhân viên
CTXH là cầu nối giữa TECHCĐB với các cá nhân, tổ chức xã hội.
H4D4D4c4 d#)::A+,"-.
*`_3
Đây là phương pháp nhằm tác động đến từng cá nhân TECHCĐB để phục
hồi, củng cố việc thực hiện các chức năng xã hội của trẻ, thông qua đó giúp
TECHCĐB hòa nhập vào đời sống xã hội.
-AL=*TA*`_3
Thân chủ: TECHCĐB gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã hội. Con người
nói chung và TECHCĐB nói riêng là sản phẩm của tự nhiên và xã hội vì vậy các
em chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài. Vấn đề của các em không phải
chỉ xuất phát từ nguyên nhân cá nhân mà còn xuất phát từ môi trường xã hội.
Bản thân TECHCĐB có những nhu cầu giống và khác nhau, điều kiện của
các em cũng không giống nhau vì vậy, nhân viên CTXH cần có cách thức tác động
phù hợp để đạt được mục đích đề ra.
Vấn đề của thân chủ: vấn đề của TECHCĐB đang gặp phải có thể thuộc về
các lĩnh vực khác nhau: thiếu tình thương, bị cưỡng bức, bị bạo hành… cần xác
định đúng vấn đề mà trẻ đang gặp phải là gì? Nguyên nhân của vấn đề từ phía cá
nhân? Từ phía xã hội? nhân viên CTXH đánh giá nguyên nhân cốt lõi, chủ yếu dẫn
đến vấn đề trẻ đang mắc phải.
Các tổ chức xã hội khác: Vấn đề của TECHCĐB muốn được giải quyết
ngoài khả năng của trẻ cần có sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội khác. Nhân viên
CTXH làm cầu nối trung gian giữa các cá nhân và tổ chức xã hội. Họ thực hiện theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status