VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ NGUYỆT
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
TỈNH LONG AN
Chuyên ngành
: Công tác xã hội
Mã số
: 60 90 01 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Tiến Nam
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Thị Xuân Mai
Phản biện 2: TS. Lê Hải Thanh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học xã hội ...... giờ......ngày......tháng ....... năm..........
các dự báo đến năm 2020” của tác giả Lê Thu Hà. [7]
1
- Bài viết “Một số giải pháp bảo vệ, chăm sóc trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn” của tác giả Trần Thị Thanh Thanh. [36]
2.2. Các nghiên cứu về chính sách, pháp luật đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt
- Bài viết “Kinh nghiệm của một số nước về hệ thống bảo vệ
trẻ em” của tác giả Nguyễn Hải Hữu. [35]
- Luận án Tiến sĩ luật học “Quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Tăng Thị Thu Trang (2016).
[26]
- Chuyên đề “Bảo vệ trẻ em” năm 2006 của tổ chức
UNICEF tại Việt Nam.[34].
2.3. Nhóm nghiên cứu về công tác xã hội đối với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt
Đề tài “Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ
thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định”
của tác giả Võ Thị Diệu Quế (2014) .[16]
Đề tài “Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn
Nhà tình thương chùa Diệu Giác, thành phố Hồ Chí Minh” của
tác giả Huỳnh Vũ Quyên (2016). [15]
Đề tài “Công tác xã hội với trẻ em từ thực tiễn Trung tâm
Bảo trợ xã hội tỉnh Lâm đồng và Làng trẻ em SOS, tỉnh Lâm
đồng” của tác giả Trần Thị Minh Phương (2016) .[14]
Đề tài “Công tác xã hội đối với trẻ em lang thang từ thực
tiễn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” của tác giả
Nguyễn Thanh Trúc (2016).[28]
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hoạt động tư vấn, tham vấn đối với TECHCĐB.
3
- Phạm vi về khách thể: 120 TECHCĐB từ 10 đến dưới 16
tuổi; cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh và huyện; cán bộ làm việc trực tiếp
với TECHCĐB cấp xã.
- Phạm vi về không gian: TECHCĐB ở 3 khu vực (thành phố
Tân An, huyện Cần Đước và huyện Thạnh Hóa).
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến 2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở phương pháp luận
chung là phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được thể hiện
là: Vấn đề nghiên cứu được tìm hiểu và xem xét luôn đặt vào
trong mối tương quan với môi trường xung quanh, đối chứng với
những vấn đề xã hội khác, đồng thời xem xét vấn đề trong một
khoảng thời gian nhất định, gắn với điều kiện hoàn cảnh thực tiễn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương
pháp nghiên cứu phân tích tài liệu, phương pháp phỏng vấn sâu,
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp chuyên gia.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Nhìn nhận vấn đề CTXH đối với TECHCĐB từ góc độ khoa
học, mô tả, đánh giá vấn đề bằng những lý thuyết khoa học liên
quan đến ngành CTXH, kiến thức thu được từ thực tiễn được bổ
sung sẽ làm phong phú thêm nguồn tham khảo cho việc phân tích
lý luận về CTXH đối với TECHCĐB nói riêng và lý luận về
Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em: “Trẻ em
có nghĩa là mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp
dụng với trẻ em đó có quy định tuổi thành niên sớm hơn”.
Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004): “Trẻ
là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”.
Theo Luật Trẻ em (2016): “Trẻ em là người dưới16 tuổi”
* Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004): “Trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình
thường về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực
hiện quyền cơ bản và hoà nhập với gia đình, cộng đồng”. Gồm 10
nhóm: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ
em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ
em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy
hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình;
trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma
tuý; trẻ em vi phạm pháp luật.[17]
- Theo Luật Trẻ em (2016) “Trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt làtrẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống,
quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học
tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình
và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng”. Gồm
14 nhóm: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; Trẻ em bị bỏ rơi; Trẻ em
không nơi nương tựa; Trẻ em khuyết tật; Trẻ em nhiễm
HIV/AIDS; Trẻ em vi phạm pháp luật; Trẻ em nghiện ma túy;
6
Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo
dục trung học cơ sở; Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất
thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ
7
nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng
ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội. (Bùi Thị
Xuân Mai, 2010).
* Khái niệm công tác xã hội đối với TECHCĐB
CTXH với TECHCĐB là hoạt động của nhân viên CTXH sử
dụng các kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ CTXH, kết nối
nguồn lực trong xã hội nhằm giúpTECHCĐB phát huy những
năng lực vốn có, vượt qua những khó khăn, trở ngại của mình
để vươn lên và hòa nhập với cuộc sống.
* Khái niệm công tác xã hội cá nhân
Theo Tài liệu Công tác xã hội làm việc với cá nhân và gia
đình của Cục Bảo trợ xã hội, Học viện xã hội Châu Á (2014):
Công tác xã hội cá nhân được xem như phương pháp của CTXH
thông qua mối quan hệ tương tác 1-1 giữa nhân viên CTXH với cá
nhân thân chủ nhằm trợ giúp họ giải quyết các vấn đề nảy sinh từ
sự thay đổi (kinh tế - xã hội) của môi trường, giúp họ điều chỉnh
bản thân và cách thức tương tác với môi trường.
1.2.2. Nguyên tắc làm việc của nhân viên công tác xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng TECHCĐB
Thứ hai, nguyên tắc chấp nhận sự cá biệt của TECHCĐB
Thứ ba, nguyên tắc lắng nghe TECHCĐB
Thứ tư, nguyên tắc giữ bí mật cho TECHCĐB
Thứ năm, nguyên tắc trung thực, chân thành với TECHCĐB
Thứ sáu, nguyên tắc tin vào khả năng tự giải quyết của
TECHCĐB
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật người khuyết tật.
* Chính sách hỗ trợ giáo dục cho TECHCĐB: Nghị định số
86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về
miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng
học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 -2021.
* Chính sách hỗ trợ về y tế: Luật bảo hiểm y tế ngày
14/11/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo
hiểm y tế ngày 13/6/2014có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 qui định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.
9
- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã
hội giai đoạn 2010-2020.
10
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
2.1. Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Long An là một tỉnh vừa nằm ở khu vực Tây Nam bộ, vừa
15 huyện, thị xã, thành phố đều có TECHCĐB, tuy nhiên ở
khu vực nông thôn tỷ lệ TECHCĐB thuộc nhóm tệ nạn xã hội (vi
phạm pháp luật, ma túy) rất thấp so với khu vực thành thị.
2.3.Thực trạng công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt tại tỉnh Long An
2.3.1. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Trong nhiều năm qua, tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động
tuyên truyền cho trẻ em như: Sinh hoạt đoàn, đội thiếu nhi, buổi
nói chuyện chuyên đề, hội thi, diễn đàn trẻ em, Câu lạc bộ trẻ em,
tọa đàm với nhiều nội dung tuyên truyền như: Chăm sóc sức khỏe,
quyền trẻ em, hỗ trợ giáo dục, học tập, đặc điểm tâm lý, tình
cảm,… Các hoạt động được các em đánh giá cao: Rất hiệu quả
(19,16%), hiệu quả (53,33%) và ít hiệu quả (27,51%). Tuy nhiên
các em mong muốn tổ chức thêm nhiều buổi diễn đàn, câu lạc bộ,
sinh hoạt đoàn, đội; tuyên truyền bằng hình thức chiếu phim hoạt
hình, truyện tranh thiếu nhi và trẻ khuyết tật muốn được đến nhà
để tuyên truyền, hướng dẫn các em về kiến thức cũng như kỹ năng
cần thiết tự chăm sóc mình.
2.3.2. Hoạt động chăm sóc đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt
Cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh miễn phí; khám lọc
bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng; thăm hỏi, tặng quà; tặng
học bỗng, xe đạp, áo phao, xe lăn, máy trợ thính; trợ cấp xã hội
thường xuyên, miễn học phí và hỗ trợ chi phí học tập và tư vấn,
trợ giúp pháp lý. Đây là hoạt động được TECHCĐB đánh giá cao:
Rất hiệu quả (52,5%), hiệu quả (42,5%), ít hiệu quả (5%). Tuy
nhiên, các em đề nghị tăng mức trợ cấp hàng tháng.
Thứ hai, năng lực, trình độ của nhân viên CTXH:
Trình độ nhân viên CTXH nhất là cấp xã khá thấp (trong 192
nhân viên có 12,5% trình độ Đại học, 10,93% trình độ cao đẳng,
còn lại 76,57% trình độ trung cấp), chưa có kiến thức, kỹ năng làm
việc với cá nhân, gia đình, cộng đồng, tham vấn, quản trị công tác
xã hội.
13
Thứ ba, nhận thức của chính quyền địa phương và cộng đồng:
Cấp ủy Đảng, HĐND, UBND các cấp rất quan tâm đến công
tác BVCS&GDTE; nhận thức của cộng đồng ngày một nâng cao,
điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động CTXH. Tuy
nhiên, vẫn còn một số địa phương còn xem nhẹ CTXH với
TECHCĐB, các mục tiêu về trẻ em không được đưa vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ảnh hưởng đến hoạt động
CTXH với TECHCĐB.
Thứ tư, khả năng nguồn lực tài chính:
Hàng năm với sự phân bổ của Trung ương bình quân 01 tỷ
đồng, ngân sách địa phương gần 4 tỷ đồng và nguồn vận động trên 2
tỷ đồng đầu tư cho công tác BVCSTE, trong đó chủ yếu cho
TECHCĐB.
Kết luận chƣơng 2
Chương 2 đã phân tích các hoạt động CTXH với TECHCĐB
từ thực tiễn tỉnh Long An qua 4 hoạt động và 4 yếu tố tác động
đến chúng. Những kết quả của chương 2 là cơ sở để tác giả đưa ra
những định hướng và giải pháp cho việc đảm bảo thực hiện
CTXH đối với TECHCĐB tỉnh Long An.
14
TECHCĐB theo các bước với những hoạt động cụ thể nhằm giải
quyết vấn đề.
15
Tiến trình này được thực hiện theo các bước sau: Tiếp cận thân
chủ; thu thập thông tin; phân tích nguyên nhân và xác định vấn đề
ưu tiên; lên kế hoạch can thiệp; thực hiện; lượng giá và kết thúc.
3.1.3. Kết quả ứng dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân
Trường hợp Em N.T.V (sinh năm 2002) bị khuyết tật chân,
đi lại rất khó khăn. Cha mất khi em đang học lớp 7, hoàn cảnh gia
đình khó khăn. Vừa mặc cảm bản thân, vừa thương mẹ vất vả lại
lo lắng cho em trai. Em V đã nghỉ học.
Tiến trình thực hành công tác xã hội cá nhân với thân chủ
N.T.V, gồm 7 bước:
Bước 1: Tiếp cận với thân chủ
Bước 2: Thu thập thông tin về thân chủ và bước đầu xác
định vấn đề của thân chủ
Bước 3: Phân tích nguyên nhân và xác định vấn đề ưu tiên
Bước 4: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Bước 5: Thực hiện kế hoạch can thiệp
Mục tiêu 1: Trợ cấp hàng tháng cho em V.
Mục tiêu 2: Hỗ trợ vốn vay cho gia đình em V
Mục tiêu 3: Giúp em V vượt qua mặc cảm, tự ti, có ý chí
vươn lên hòa nhập cộng đồng.
Mục tiêu 4: Giúp em V được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám
sức khỏe định kỳ.
Mục tiêu 5: Giúp em V trở lại lớp học
Bước 6: Lượng giá
Sau 06 tháng làm việc với thân chủ và mẹ thân chủ, đã giải
làm CTXH.
3.3. Giải pháp đảm bảo thực hiện công tác xã hội đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
3.3.1. Đối với Nhà nước
- Phát triển các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng.
- Tăng cường công tác truyên truyền về bảo vệ, chăm sóc
TECHCĐB.
- Phát động nhiều phong trào tăng cường chất lượng giáo dục
trong trường học và ngoài cộng đồng.
17
- Đẩy mạnh việc triển khai, tổ chức thực hiện các chương
trình, đề án, chính sách giai đoạn 2016 - 2020.
- Các bộ, ngành, địa phương cần quan tâm bố trí nguồn lực
cho công tác chăm sóc TECHCĐB. Tiếp tục nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ
em các cấp; từng bước chuyên nghiệp hóa mạng lưới tổ chức và
đội ngũ cán bộ CTXH làm việc với trẻ em.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tại các địa phương tham gia
công tác chăm sóc TECHCĐB.
- Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc huy
động nguồn lực xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự
án trợ giúp, chăm sóc, bảo vệ trẻ em, thực hiện quyền tham gia
của trẻ em.
3.3.2. Đối với tỉnh Long An
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo
của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể,
vì trẻ em; các hoạt động nhân Ngày quốc tế thiếu nhi 01/6, Tết
Trung thu, Tết Nguyên đán, Ngày gia đình Việt Nam, khai giảng
năm học mới,...
- Thúc đẩy quyền tham gia trẻ em.
3.3.3. Đối với nhân viên công tác xã hội
- Tuân thủ các nguyên tắc nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp
trong quá trình hỗ trợ cho TECHCĐB.
- Nhân viên CTXH cần sử dụng linh hoạt các phương pháp
CTXH vào giải quyết vấn đề của thân chủ.
- Chủ động học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để hỗ trợ cho trẻ tốt hơn.
- Chủ động tìm kiếm các cơ hội học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn.
- Thực hành, rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp để hoạt
động CTXH trở nên chuyên nghiệp.
3.3.4. Đối với gia đình của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho gia đình có
TECHCĐB.
19
- Hỗ trợ cho gia đình TECHCĐB được tiếp cận chính sách
trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác.
- Tăng cường sự phối hợp của cha mẹ trẻ trong hoạt động
CTXH với TECHCĐB.
Kết luận chƣơng 3
Hiện nay, CTXH thực sự là nhu cầu rất cần thiết đối với
trẻ em TECHCĐB. Trong chương 3 tác giả đã ứng dụng tiến
trình CTXH cá nhân với TECHCĐB, đồng thời đưa ra những
định hướng và giải pháp để giúp hoạt động CTXH đối với
TECHCĐB. Long An cũng như các tỉnh khác, CTXH chưa được
biết đến nhiều do đó trong thời gian tới tỉnh cần có cơ chế, chính
21
sách trong việc đào tạo đội ngũ nhân viên CTXH, tạo điều kiện
cho nhân viên CTXH được tham gia các khóa tập huấn, lớp học
chuyên ngành CTXH để hình thành một đội ngũ nhân viên CTXH
đúng nghĩa nhằm thực hiện hiệu quả CTXH của tỉnh nói chung và
CTXH với TECHĐB nói riêng.
Đề tài đã đưa ra định hướng và giải pháp khá toàn diện, đồng
bộ và có mối quan hệ chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động CTXH với TECHCĐB. Nếu các giải pháp trên được thực
thi, chắc chắn sẽ phát huy được những điểm mạnh, khắc phục hạn
chế, bất cập trong hoạt động CTXH đối với TECHCĐB trên địa
bàn tỉnh Long An.
Cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả cộng đồng chúng ta tin
tưởng hoạt động CTXH với TECHCĐB trên địa bàn tỉnh Long An
sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, tạo cho TECHCĐB có cơ hội phát
triển bình đẳng, vươn lên hòa nhập cộng đồng./.
22