VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC HẢI
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC
TIỄN TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa
học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HỒ VIỆT HẠNH
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Thị Xuân Mai
Phản biện 2: TS. Lê Hải Thanh
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Luật BVCSGD trẻ em năm 2004, Luật Trẻ em năm 2016; Các văn bản của
Chính phủ, Bộ Lao động TB&XH liên quan đến trẻ em có HCĐB; các báo cáo
nghiên cứu đánh giá của tổ chức về trẻ em Việt Nam như Unicef, các chuyên gia
nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Đỗ Thị Ngọc Phương, Nguyễn Hải
Hữu, ....
2.2. Từ một số nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dưới góc độ công tác
xã hội của một số tác giả:
1
Dương Hải Yến (2008), “Chăm sóc và b o vệ trẻ em có hoàn c
h đặc
biệt khó khă : cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý dân sự ở Việt Nam hiệ
ay”,
Luận văn thạc sĩ ngành Luật Dân sự [50]. đã phân tích các quy định pháp luật hiện
hành về bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ đó đưa ra giải pháp để
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt trong thực tiễn. Luận văn kế thừa từ nghiên cứu này những cơ sở pháp lý
trong công tác Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có HCĐB. Tuy nhiên tác giả nghiên cứu
này cũng chưa đề cập đến các hoạt động công tác xã hội cũng như việc quản lý
CTXH đối với trẻ em có HCĐB.
Những nghiên cứu đã được công bố nói trên chưa có đề tài nào nghiên cứu
về quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để đưa ra được các
biện pháp góp phần thúc đẩy hiệu quả của công tác này, những về mặt lý luận các
tài liệu trên cũng đã chỉ ra các khái niệm về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, các vấn
CTXH đối với nhóm trẻ em có HCĐB tại tỉnh Gia Lai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt từ thực tiễn của tỉnh Gia Lai.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Về nội dung nghiên cứu: Các hoạt động quản lý CTXH và hoạt động của
hệ thống cung cấp dịch vụ CTXH đối với nhóm trẻ em có HCĐB từ thực tiễn tỉnh
Gia Lai.
- Về khách thể: Cán bộ quản lý các cấp; cán bộ làm việc trực tiếp với trẻ
em có HCĐB; trẻ em có HCĐB ở cộng đồng được hỗ trợ.
- Về thời gian: Từ tháng 01/2011 đến Nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:
Dựa trên quan điểm của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
nhìn nhận, đánh giá hoạt quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt phải xuất phát từ thực tiễn và đặt hoạt động hoạt động quản lý công tác xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố
khách quan và chủ quan.
Thuyết nhu cầu; Thuyết hệ thống; Thuyết vai trò; Lý thuyết công tác
xã hội; Lý thuyết xã hội học; Thuyết về quyền con người; Thuyết nhận thức hành vi.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phươ
ph p phâ tích tài iệu
Phân tích thông tin, số liệu từ các báo cáo, ấn phẩm, tài liệu liên quan đến
lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và hoạt động công tác xã
hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Mục đích của phương pháp: Thu thập thông tin từ các công trình khoa học
hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm khai thác có chiều sâu hơn các nội
dung mà phương pháp điều tra định lượng không phù hợp hoặc bổ sung cho cách tiếp
cận này cho kết quả định lượng thêm phong phú.
5.2.4 Phươ
ph p điều tra bằ
b
h i
Mục đích của phương pháp: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là
phương pháp nghiên cứu chính của đề tài này là phương pháp nghiên cứu định
lượng dựa trên các khái niệm đã được thao tác hóa.
- Phươ
ph p thống kê toán học: Sử dụng tần suất (%), điểm trung bình
(Mean), thứ bậc để đánh giá.
Mục đích của phương pháp này là sử dụng toán thống kê nhằm lượng hóa
được kết quả nghiên cứu bằng bảng hỏi với các tiêu chí được xây dựng đảm bảo
tính khoa học.
Phương pháp chính là phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều
tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn sâu. Ngoài ra đề tài nghiên cứu còn
sử dụng thêm các phương pháp: thống kê, tổng hợp, lịch sử.
4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
N CẢNH ĐẶC IỆT
1.1. Những vấn đề lý luận về quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt
1.1.1. Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.1.1.1 Khái niệm trẻ em
Tuy vậy, trong các định nghĩa và khái niệm đó đều có những điểm chung
và thống nhất là căn cứ vào tuổi đời để xác định số lượng trẻ em. Điều 1, Công ước
về Quyền trẻ em năm 1989 đã ghi nhận “Trẻ em là b t kỳ
ười ào dưới 18 tuổi,
trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành
niên sớm hơ ”. [16, tr.28]
1.1.1.2 Khái niệm trẻ em có hoàn c
h đặc biệt
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể
chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà nhập với
gia đình, cộng đồng (Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ
em). Từ định nghĩa trên ta có thể thấy trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có những đặc
điểm sau:
Thứ nhất, thể chất và tinh thần không bình thường: đó là các trẻ em có khuyết
tật về thể chất, tinh thần.
Thứ hai, không đủ điều kiện thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia
đình và cộng đồng.Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt với trẻ em bình thường.
- Trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, bị bỏ rơi.
- Trẻ em khuyết tật, tàn tật.
học, đi làm, đi lang thang...
+ N uyê
hâ về điều kiệ tự hiê : Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên
tai, bão lũ thường xuyên xảy ra, hàng năm gây thiệt hại lớn về người và tài sản của
nhân dân dẫn đến cảnh đói nghèo, dịch bệnh, người chết, tàn tật, mất tích
+ N uyê
hâ về chiế tra h: Chiến tranh để lại hậu quả nặng nề, thương
tật, bệnh tật, nhiều trẻ mất cha, mất mẹ trở thành mồ côi, không có người thân
chăm sóc phải lao động sớm, lang thang kiếm sống và là những nguyên nhân chính
gây nên trẻ em tàn tật bẩm sinh.
Nhóm
uyê
hâ chủ qua : Do nhận thức về vấn đề trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn còn hạn chế, không chỉ riêng nhận thức của trẻ em, gia đình mà
còn cả xã hội về vấn đề trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn nhiều hạn chế,
chưa thấy được trách nhiệm tổ chức thực hiện và nguy hại đối với xã hội. Đặc biệt
7
là mối quan hệ gắn liền vấn đề trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với phát triển
nguồn nhân lực cao trong tương lai.
+ Nhữ
nước chưa được làm triệt để, một số địa phương khó khăn, nghèo có tư tưởng trông
chờ vào sự trợ cấp của nhà nước, dẫn đến nhiều chính sách và giải pháp chưa được
tổ chức thực hiện và cũng không phải chịu trách nhiệm.
N oài ra, trẻ em rơi vào tì h trạ
số
uyê
hoà c
h đặc biệt khó khă cò do một
hâ kh c
Những vấn đề tâm lý của trẻ có HCĐB thường biểu hiện ở các vấn đề sau đây
+ Niềm tin huỷ hoại
+ Sự ứng phó với trầm c m
+ Mặc c m có tội, tự trách mình
+ Giận dữ và có ác c m
+ Hoài nghi, thiếu ti tưởng
+ Khó diễn t c m xúc bằng lời
8
+ Không nói thật
Nhu cầu trẻ em có hoàn c
h đặc biệt
Trước hết là nhu cầu về mặt vật chất phục vụ cho việc ăn uống, vệ sinh,
em bị tai ạ thươ
tích ặ
điều kiệ độc hai, nguy hiểm:
hâ của ch t độc ho học, trẻ
, trẻ em hiễm HIV/AIDS:
- Trẻ em vi phạm ph p uật, trẻ em
hiệ ma tu :
1.1.2. Khái niệm công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.1.2.1 Khái niệm công tác xã hội
Theo Hiệp hội công tác xã hội quốc tế thì CTXH được hiểu như sau:
Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối
quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và
giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người. CTXH sử
9
dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can
thiệp sự tương tác của con người với với môi trường sống.
1.1.2.2. Khái niệm công tác xã hội với trẻ em có hoàn c
h đặc biệt
Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là hoạt động của nhân
1.1.4- Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.4.1 Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Nhu cầu cấp cao gồm ba nhu
cầu: Nhu cầu về xã hội là các nhu cầu về tình yêu thương, được chấp nhận và
được tham gia vào tổ chức, đoàn thể nào đó trong xã hội. Khi thỏa mãn được
nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì con người có xu hướng
được tôn trọng và ghi nhận những giá trị cá nhân như quyền lực, địa vị, uy
tín…cao nhất trong thang nhu cầu của con người là nhu cầu được phát
10
1.1.4.2 Lý thuyết hệ thống: Lý thuyết hệ thống cho rằng một hệ thống, vừa bao gồm
các tiểu hệ thống nhỏ trong nó đồng thời có cũng là một tiểu hệ thống nằm trong
một hệ thống rộng lớn hơn. Hệ thống càng phức tạp thì tổng hợp các tiểu hệ thống
và các thành tố càng đa dạng. Giữa các thành tố có mối quan hệ qua lại mật thiết
với nhau. Sự thay đổi, biến động của mỗi thành tố trong một hệ thống đều ảnh
hưởng, tác động đến các thành tố khác và ngược lại. Bởi những liên hệ đó mà tập
hợp các tiểu hệ thống và thành tố tạo thành một sự toàn vẹn, thống nhất.
1.1.4.3.Thuyết về quyề co
ười: Tiếp cận dựa trên quyền nhằm hướng tới việc
cải thiện hoàn cảnh của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn đề và tiềm năng của
họ. Đây là cách tiếp cận mang tính nhân văn, đối tượng dù đang phải gặp vấn đề
khó khăn nào cũng được tôn trọng như một con người với đầy đủ các giá trị. Tiếp
cận dựa trên quyền coi con người là trung tâm, tập trung vào nhu cầu và tiềm năng
của họ để đi tới giải quyết vấn đề.
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt
1.2.1. Cơ sở pháp lý về nghề công tác xã hội
con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển.
1.3.3. Quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra giám sát hoạt động CTXH đối
với trẻ em có HCĐB
- Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá các quy định của pháp luật, chính
sách, chương trình, đề án liên quan đến CTXH với trẻ em có HCĐB.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện quy điều đạo đức nghề nghiệp của đội
ngũ nhân lực CTXH với trẻ em có HCĐB.
- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của đội
ngũ nhân lực CTXH.
1.3.4.Quản lý về đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Tổ chức quản lý về điều kiện vật chất cho trẻ có HCĐB
- Tổ chức quản lý về hoạt động tư vấn, tham vấn cho trẻ có HCĐB
1.3.5. Chỉ đạo tổ chức các hoạt động sự nghiệp nhằm thúc đẩy xã hội quan tâm
hơn nữa đến việc thực hiện các quyền của trẻ em và trợ giúp trẻ em có HCĐB.
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách,
chương trình, kế hoạch về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đã ban hành. –
12
1.3.6. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc hỗ trợ
kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp trẻ em có HCĐB thông qua xây
dựng dự án, mô hình, hội thảo, đào tạo cán bộ, nhân viên, CTV xã hội.
Để huy động nguồn lực trong việc xây dựng và thực hiện các chương
trình, đề án, dự án trợ giúp, chăm sóc và bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt.
Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, chính sách
cho giai đoạn 2016 - 2020, như Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em;
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em; Chương trình xóa bỏ các hình thức lao động
trẻ em tồi tệ nhất; Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em.
trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có HCĐB ở nhiều địa phương còn thiếu
về số lượng, đặc biệt hạn chế về trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
Kết luận chương 1
Toàn bộ Chương 1 đã đề cập đến các khái niệm cơ bản để làm công cụ
nghiên cứu. Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở Phương pháp luận
chủ yếu dựa trên quan điểm của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
nhìn nhận, đánh giá hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt phải xuất phát từ thực tiễn và đặt hoạt động quản lý công tác xã hội với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khách quan và
chủ quan. Với các học thuyết: Thuyết nhu cầu; Thuyết hệ thống; Thuyết về quyền
con người được xây dựng làm nên tảng cho toàn bộ luận văn. Đã nêu ra một số yếu
tố ảnh hưởng đến quản lý CTXH với trẻ em có HCĐB, đó là: Nhận thức về nghề
Công tác xã hội của cán bộ quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt; Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh
ðặc biệt; Cõ chế, chính sách ðối với cán bộ quản lý công tác xã hội với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt; Sự chồng chéo của các văn bản, chính sách liên quan lĩnh vực
công tác xã hội với trẻ em có HCĐB; Tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân lực
công tác xã hội với trẻ em có có hoàn cảnh đặc biệt. Các nội dung quản lý CTXH
với trẻ em có HCĐB. Đó là cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề ra các
giải pháp nâng cao quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB.
14
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTXH ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TỈNH GIA LAI
2.1. Đặc điểm tình hình của tỉnh Gia Lai liên quan đến an sinh xã hội và tác
động đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai
tại tỉnh Gia Lai
2.3.1. Xây dựng, hướng dẫn thực hiện văn bản chính sách, pháp luật
Đối với nhóm đối tượng là trẻ em, bao gồm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
các chính sách đã hướng trọng tâm vào trợ giúp bằng nhiều hình thức khác nhau.
2.3.2. Về quản lý tổ chức, nhân lực và nguồn lực trong lĩnh vực công tác xã hội
và bảo vệ chăm sóc trẻ em.
Tìm hiểu về v
đề này, kết qu thể hiện ở b ng 2.7: cho thấy, trong công tác quản
lý đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt, cán bộ quản lý đã làm tốt nhất nội dung “Quản lý công tác đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực CTXH với trẻ em có HCĐB về kiến
thức, kỹ năng làm việc với trẻ em có HCĐB” với Mean là 2,46 xếp thứ bậc 1. Tóm
lại, công tác quản lý đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội đối
với trẻ em có HCĐB, cán bộ quản lý đã làm tốt nhất là quản lý công tác đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực CTXH với trẻ em có HCĐB về kiến
thức, kỹ năng làm việc với trẻ em có HCĐB và thấp nhất là thực hiện đúng chỉ tiêu
kế hoạch được giao; đúng quy trình tuyển dụng (thông báo công khai về tiêu chuẩn, số
lượng, thủ tục hồ sơ, thời gian…).
2.3.3. Về quản lý chuyên môn/nghiệp vụ hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt
“Nhận thức về nghề Công tác xã hội của cán bộ quản lý CTXH với trẻ em
nói chung, trẻ em có HCĐB nói riêng” có thứ bậc 4 về mức độ ảnh hưởng với
Mean cũng khá cao là 2,59.
2.3.4. Về quản lý đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trẻ em có vai trò quan trọng đối với gia đình và xã hội, sự phát triển của
trẻ em có ý nghĩa sống còn đối với tương lai của dân tộc và xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Qua tìm hiểu của chúng tôi hiện nay các văn bản, chính sách liên quan
lĩnh vực công tác xã hội với trẻ em có HCĐB từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã
17
hội, từ sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Gia Lai Trong đó khía cạnh phải
đặc biệt là chú ý là ra các văn bản hướng dẫn như Nghị định, Thông tư cần kịp thời
là ảnh hưởng nhiều nhất. Nhiều lúc Nghị định, Thông tư ban hành quá chậm gây
khó khăn cho việc quản lý, điều hành của chúng tôi trong thực hiện công việc.
2.4.6. Yếu tố tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân lực CTXH với trẻ em có
HCĐB tại địa phương
Yếu tố tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân lực CTXH với trẻ em có
HCĐB tại địa phương gồm có chuẩn về trình độ kiến thức và chuẩn về kỹ năng
nghề nghiệp.
Kết luận chương 2
Đa số cán bộ quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB đã đánh giá quản lý
CTXH đối với trẻ em có HCĐB là rất quan trọng và quan trọng. Thực trạng quản
lý về xây dựng và thực thi văn bản chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực
công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Gia Lai đa số ở mức trung
bình. Thực trạng quản lý đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Gia Lai, trong 5 nội dung quản lý thì có đến
3 nội dung có tỷ lệ quản lý trung bình chiếm đa số. Còn lại 2 nội dung được quản lý
tốt.
Quản lý về đối tượng trẻ em có HCĐB có 5 nội dung, trong Tổ chức quản
lý về số lượng trẻ có HCĐB tại các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH tại địa phương,
còn nội dung quản lý có Mean thấp nhất là tổ chức quản lý về hoạt động tư vấn,
tham vấn cho trẻ có HCĐB. Kiểm tra, giám sát hoạt động công tác xã hội với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt đa số ở mức trung bình trong đó nội dung thực hiện tốt
định rõ vị trí pháp lý của Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp và cơ quan chịu trách nhiệm
hướng dẫn Quỹ này ở địa phương. Ba là, tăng cường củng cố loại hình công lập,
lấy đó làm nòng cốt, mở ra nhiều hình thức cơ sở trợ giúp trẻ em, trung tâm công
tác xã hội trẻ em ngoài công lập, tạo cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được
bảo vệ, chăm sóc. Bốn là, khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
của xã hội cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Năm là, quy định rõ trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc ưu tiên bố trí quỹ đất dành cho việc xây
dựng các công trình phúc lợi cho trẻ em; từng bước bố trí tăng nguồn ngân sách
cho sự nghiệp chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; xây dựng, phát triển đội ngũ
cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng. Sáu là, hoàn thiện cơ chế
19
phối hợp liên ngành nhằm phát huy các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để chăm
lo, bảo vệ trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị. Bảy là, tăng
cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; giữa các ban, ngành, đoàn thể
trong hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tám là, phát triển các dịch
vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng, xây dựng nguồn lực, khả năng dựa trên
tiềm năng sẵn có của gia đình/ họ hàng và cộng đồng để đảm bảo sự an toàn và an
sinh cho trẻ em. Chín là, quản lý và hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức Hội như: Hội
Bảo vệ quyền trẻ em,..; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức của trẻ em như Đội thiếu
niên tiền phong; các câu lạc bộ quyền trẻ em… .Mười là, tăng cường hợp tác với
các tổ chức quốc tế .
3.2.2. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc tham mưu,
đề xuất, xây dựng và thực thi văn bản chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh
vực Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại tỉnh.
Hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, quan điểm xuyên suốt của
Đảng và Nhà nước ta là tăng trưởng kinh tế phải tiến hành đồng thời với tiến bộ và
công bằng xã hội.
3.2.4. Tăng cường ứng dụng thông tin trong quản lý trẻ em có HCĐB, nắm bắt
thực trạng và nhu cầu cần trợ giúp của trẻ.
Mục tiêu của biện pháp: Xây dựng được cơ sở dữ liệu và hệ thống thông
tin CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, xây dựng mạng lưới nhân viên
công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Gia Lai.
Nội dung và cách tiến hành
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Các cán bộ, nhân viên CTXH tại các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH đối
với trẻ em có HCĐB ở cơ sở cần tích cực tham gia mạng lưới nhân viên CTXH đối
với trẻ em có HCĐB với tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình”, đoàn
kết, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm để hoàn thiện bản thân cũng như đảm bảo yêu
cầu của công việc.
3.2.5. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về nghề CTXH, về hoạt
động CTXH đối với trẻ em có HCĐB cho cán bộ quản lý CTXH đối với trẻ em có
HCĐB, các cấp chính quyền, gia đình, cộng đồng.
Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức về nghề CTXH, về hoạt động CTXH đối với trẻ em
có HCĐB cho cán bộ quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB, các cấp chính
quyền, gia đình, cộng đồng.
Nội dung và cách tiến hành
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cần xây dựng được kế hoạch cụ
thể, chi tiết về hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về nghề CTXH, về hoạt
động CTXH đối với trẻ em có HCĐ.
- Có sự ủng hộ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở
Thông tin – truyền thông để có thể triển khai các kế hoạch
truyền thông xuống cơ sở một cách hiệu quả.
- Các hoạt động truyền thông của Sở, của các trung tâm, các cơ sở cung
cấp dịch vụ CTXH đối với trẻ em có HCĐB cần phải được thực hiện đơn giản, hiệu
quả, tiết kiệm tránh hình thức, đối phó.
KẾT LUẬN
Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy những nghiên cứu về quản
lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt còn hạn chế, do đó đề tài
“Quản lý Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Gia
Lai ” là đề tài xuất phát tính thực tiễn vì vậy có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với
tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay.
Quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhà nước (cấp trung ương, cấp tỉnh) được tổ chức có mục đích,
có kế hoạch nhằm tác động tới đối tượng quản lý liên quan đến lĩnh vực công tác
xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để thực hiện mục tiêu đề ra.
Nội dung quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao
gồm: Quản lý về xây dựng, ban hành và thực thi văn bản chính sách, pháp luật
liên quan đến lĩnh vực Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Quản
lý phát triển đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và Quản lý về đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt; Kiểm tra, giám sát hoạt động công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt
Thực trạng quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở
Gia Lai: Cán bộ quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt rất coi
trọng việc lập kế hoạch năm về quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt. Thực trạng quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đa số ở
mức độ trung bình.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt ở Gia Lai trong đó yếu tố tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân
lực công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại địa phương ảnh hưởng
mạnh nhất, còn yếu tố năng lực, trình độ của cán bộ quản lý công tác xã hội với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt ảnh hưởng ít nhất.
Dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội tỉnh Gia Lai, thông qua kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý
công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chúng tôi đã đề xuất 5 biện