Chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tại tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ TRANG ĐÀI

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
TỪ THỰC TIỄN TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI ANH THỦY

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt từ thực tiễn tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu của bản
thân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực,
được trích từ các nguồn công khai, hợp pháp, không sao chép từ bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn

Lê Thị Trang Đài



Chƣơng 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ................................. 27
2.1. Đặc điểm địa lý- kinh tế- xã hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu ......................................... 27
2.2. Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.......... 29
2.3.Chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
hiện nay ............................................................................................................................ 37
2.4. Việc thực hiện chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vẫn còn nhiều
bất cập, nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gặp khó khăn trong cuộc sống ................... 67
Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT ........................................................ 71
3.1. Những phương hướng chung bảo đảm chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt .................................................................................................................... 71
3.2. Những giải pháp cụ thể bảo đảm chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ........................................................................... 72
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 78
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BR-VT

Bà Rịa - Vũng Tàu

BTXH

Bảo trợ xã hội

BVCS&GDTE


LHQ

Liên Hợp quốc

TECHCĐB

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân bố TECHCĐB tại tỉnh BR-VT .................................................... 29
Bảng 2.2 Đặc điểm xã hội TECHCĐB tỉnh BR-VT ........................................... 30
Bảng 2.3 Phân dạng TECHCĐB tỉnh BR-VT ..................................................... 32
Bảng 2.4 Các CSXH đối với TECHCĐB ............................................................ 33
Bảng 2.5 Nhu cầu của TECHCĐB, mong muốn của người thân ........................ 35
Bảng 2.6 Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với TECHCĐB ............................ 38
Bảng 2.7 Trợ cấp xã hội cho TECHCĐB ............................................................ 39
Bảng 2.8 Bữa ăn mỗi sáng của TECHCĐB ........................................................ 46
Bảng 2.9 Nhận xét của TECHCĐB về không gian nhà ở ................................... 48
Bảng 2.10 Mức độ nói chuyện và tâm sự của TECHCĐB .................................. 50
Bảng 2.11 Nội dung nói chuyện của TECHCĐB với người chăm sóc ............... 51
Bảng 2.12 Tỷ lệ TECHCĐB được tiêm chủng .................................................... 52
Bảng 2.13 Cảm nhận về sức khỏe của TECHCĐB ............................................. 52
Bảng 2.14 Cách chăm sóc sức khỏe của TECHCĐB khi bị bệnh ....................... 54
Bảng 2.15 Tỷ lệ TECHCĐB tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí ............... 62

ngày 26/4/2013 phê duyệt Đề án Chăm sóc TECHCĐB khó khăn dựa vào cộng
đồng giai đoạn 2013-2020, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hỗ trợ nhóm chủ
thể yếu thế này.
1


Nhờ hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, sự phối hợp chung tay hoạt động của các
ban ngành liên quan trong việc huy động các nguồn lực mà TECHCĐB trên địa bàn
tỉnh BR-VT đã và đang được quan tâm chăm sóc nhưng vẫn còn những hạn chế
nhất định cần phải giải quyết. Vì ngoài vai trò quan trọng của người trực tiếp chăm
sóc trẻ, bên cạnh đó còn là cộng đồng nơi trẻ sống, các chế độ chính sách cũng là
đối tượng tích cực trong việc giúp TECHCĐB hòa nhập với xã hội.
Chúng ta biết rằng, việc hoạch định ra được một chính sách xã hội đúng đắn
đã khó. Nhưng để đưa chính sách xã hội đó vào cuộc sống, được cuộc sống chấp
nhận và đạt được mục tiêu đề ra lại càng khó khăn hơn. Điều đó đòi hỏi phải có
những nghiên cứu cụ thể, xem xét sự tác động của chính sách xã hội tới đối tượng
của nó để có thể thấy sự bất cập của một chính sách khi đi vào cuộc sống tới đối
tượng cụ thể để nhận thức rõ hơn những vấn đề tích cực cũng như hạn chế để giúp
cho hoạt động công tác xã hội với TECHCĐB ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn với
điều kiện phát triển xã hội hiện nay. Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh BRVT vẫn
chưa có một cuộc khảo sát nào có quy mô trên toàn tỉnh nghiên cứu về hoạt động
chính sách xã hội cho TECHCĐB. Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề
tài “Chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tại tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu” làm đề tài luận văn thạc sĩ công tác xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về TECHCĐB, trong đó có thể
kể đến các nghiên cứu tiêu biểu sau:
Tài liệu tập huấn “Công tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt”
của tổ chức CFSI, bao gồm các chuyên đề của CTXH với các nhóm có nhu cầu đặc
biệt trong xã hội như: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người có HIV,

ý thức việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em để hạn chế gia tăng số lượng của
nhóm chủ thể này trong giai đoạn mới.
Chuyên đề “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng
đồng-những cơ sở xã hội và thách thức” của Nguyễn Hồng Thái. Chăm sóc thay thế
trẻ em đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng-chuyển đổi từ cách tiếp cận truyền
thống sang cách tiếp cận trên cơ sở quyền trẻ em. Chăm sóc trẻ đặc biệt khó khăn
tại trung tâm bảo trợ xã hội và những trở ngại có thể có trong việc thực hiện quyền
3


trẻ em. Thách thức và trở ngại của chiến lược chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn
dựa vào cộng đồng.
Nghiên cứu “Một số vấn đề cơ bản về trẻ em Việt Nam” của Đặng Bích Thủy
đã chỉ ra những vấn đề xã hội mang tính gay gắt mà trẻ em đang phải đối mặt như
bất bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội chăm sóc, bảo vệ, lao động sớm, bị xâm hại,
bị bỏ rơi...
Bài viết “Một số kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề đặt ra đối với việc
phát triển các dịch vụ công tác xã hội trong công tác bảo vệ trẻ em” của tác giả Đỗ
Thị Ngọc Phương, trong đó nhận định: tại Anh, Mĩ,

c, Philippines, Thái Lan,

Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc, việc cung cấp dịch vụ xã hội chủ yếu là trách
nhiệm của các Bộ và cơ sở.
Tài liệu tập huấn “Công tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt”
của tổ chức CFSI bao gồm các chuyên đề của CTXH với các nhóm có nhu cầu đặc
biệt trong xã hội như: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người có HIV,
người cao tuổi, người sử dụng ma túy…
Tài liệu tập huấn “Hỗ trợ tâm lý xã hội cho những người dễ bị tổn thương”
của tổ chức CFSI.

Để thực hiện được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung
giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về Chính sách xã hội đối với TECHCĐB
từ thực tiễn TECHCĐB tại tỉnh BR–VT.
- Đánh giá thực trạng Chính sách xã hội đối với TECHCĐB và những yếu tố
chi phối đến công tác Chính sách xã hội đối với TECHCĐB tại tỉnh BR – VT.
- Đưa ra khuyến nghị về giải pháp cho việc thực hiện Chính sách xã hội đối
với TECHCĐB theo hướng chuyên nghiệp.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xã hội đối với TECHCĐB từ thực
tiễn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng chính
sách xã hội đối với TECHCĐB trên địa bàn tỉnh.
Về mặt thời gian: nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ 2010 đến 2015 với
5


thời gian khảo sát trong 3 tháng (2/2016 đến 4/2016).
Về nội dung: tập trung vào đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại tại các trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lê
nin, chủ nghĩa duy vật biện chứng, nghiên cứu chính sách xã hội tác động tới đời
sống TECHCĐB phải đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với các chính sách xã
hội đối với các giai cấp, các tầng lớp các nhóm xã hội khác nhau.
Nghiên cứu chính sách xã hội tác động tới đời sống TECHCĐB phải đặt
trong mối quan hệ tác động qua lại với các chính sách xã hội đối với các giai cấp,
các tầng lớp các nhóm xã hội khác nhau.
Bản chất của nghiên cứu là nghiên cứu khảo sát và trong đề tài này tác giả sử
dụng bốn phương pháp nghiên cứu cơ bản:

Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài này là phương pháp nghiên cứu
định lượng dựa trên các khái niệm đã được thao tác hóa. Bảng hỏi là công cụ thu
thập thông tin chủ yếu trong cuộc điều tra này, bao gồm những câu hỏi được xây
dựng xoay quanh các vấn đề: chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt. Thông qua việc thu thập và phân tích các thông tin định lượng giúp đo lường
một cách hệ thống các vấn đề mà cuộc nghiên cứu đặt ra.
Đề tài nghiên cứu ngẫu nhiên 324 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại tỉnh BRVT. Trong đó: 75 trẻ ở các cơ sở BTXH công lập; 75 trẻ ở các cơ sở BTXH ngoài
công lập và 174 trẻ ở ngoài cộng đồng. Tổng số phiếu khảo sát là 324 phiếu với
dạng câu hỏi tự điền.
5.4. Phương pháp quan sát
Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp này nhằm thu thập, bổ sung
thông tin còn thiếu và kiểm tra đối chiếu, so sánh các thông tin từ việc quan sát để
đánh giá độ tin cậy của các thông tin thông qua việc quan sát bối cảnh sống, thái
độ... của người được điều tra. Cũng thông qua đó hình thành được câu trả lời đầy đủ
và có được những thông tin chính xác cho bảng hỏi cũng như bảng phỏng vấn sâu.
Cụ thể đề tài tập trung quan sát các hoạt động công tác xã hội hoặc các hoạt động

7


mang tính chất công tác xã hội. Quan sát về môi trường, không gian sống, thể chất,
thái độ giao tiếp và trạng thái tâm lý của đối tượng khảo sát với người điều tra.
5.5. Quá trình xử lý và diễn giải số liệu
Đối với thông tin định lượng, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý các thủ tục
thống kê về tần số, bảng tương quan 2 biến số. Đối với thông tin định tính, mã hoá
trực tiếp các nội dung theo nhóm chủ đề và các đặc điểm. Phân tích kết hợp từ kết
quả xử lý định lượng và định tính.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiên của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Để thực hiện hoàn chỉnh đề tài: “Chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn

hai cấp: cấp thấp và cấp cao.
Nhu cầu cấp thấp bao gồm: nhu cầu về vật chất và nhu cầu về an toàn. Nhu
cầu về vật chất là nhu cầu tối thiểu nhưng cần thiết nhất đảm bảo cho con người tồn
tại bao gồm các hành vi: ăn, uống, mặc, ở, ngủ nghỉ, đi lại…Nhu cầu về an toàn là
không bị đe dọa về sức khỏe, tính mạng, công việc, gia đình. Nhu cầu này thể hiện
trong cả thể chất và tinh thần.
Nhu cầu cấp cao bao gồm: nhu cầu về xã hội, nhu cầu về tôn trọng và nhu
cầu về phát triển. Nhu cầu về xã hội là các nhu cầu về tình yêu thương, được chấp
nhận và được tham gia vào tổ chức, đoàn thể nào đó trong xã hội. Khi thỏa mãn
được nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì con người có xu hướng
được tôn trọng và ghi nhận những giá trị cá nhân như quyền lực, địa vị, uy tín…
Cao nhất trong thang nhu cầu của con người là nhu cầu được phát triển toàn diện.
Theo Maslow, khi con người thỏa mãn các nhu cầu bậc thấp đến một mức độ
nhất định sẽ nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn.
Ứng dụng khi làm việc với TECHCĐB: Trẻ em thuộc nhóm này gặp rất
nhiều vấn đề, để giải quyết các vấn đề đó triệt để cần phải chuyển sang các nhu cầu
cụ thể. Trong mỗi trẻ khác nhau, với từng hoàn cảnh khác nhau thì nhu cầu cũng
khác biệt chính vì vậy việc tiếp cận theo nhu cầu khi làm việc trực tiếp với trẻ sẽ
giúp nhân viên CTXH hỗ trợ trẻ tốt hơn. Giải quyết vấn đề theo từng tầng bậc trong
từng trường hợp.
Vận dụng lý thuyết nhu cầu của A.Maslow trong nghiên cứu, tác giả tìm hiểu
9


các nhu cầu của TECHCĐB trên địa bàn tỉnh BR-VT và xem xét các CSXH có bảo
đảm các nhu cầu từ phía trung tâm, nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm
sóc, sự ưu tiên về nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau hay các nhu cầu được đáp ứng
theo trình tự của thang nhu cầu A.Maslow. Nhu cầu nào chưa đáp ứng được và
nguyên nhân vì sao, từ đó có thể biết được những mặt tích cực và hạn chế của các
CSXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn tỉnh BR-VT.

trung tâm… Đối với TECHCĐB, các em có vai trò trong học tập, sinh hoạt, học
nghề…Qua lý thuyết vai trò, chúng ta có thể thấy các CSXH được các cá nhân thực
hiện như thế nào ở địa phương, những mặt nào thực hiện tốt và những mặt chưa tốt,
từ đó có những giải pháp khắc phục.
Tóm lại, lý thuyết vai trò, lý thuyết nhu cầu là nền tảng lý luận cho phép
nghiên cứu, phân tích, lý giải mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần, bộ phận,
chức năng liên quan đến CSXH đối với TECHCĐB; mỗi thành phần, bộ phận đều
có những vai trò cụ thể khi tham gia vào các mối quan hệ trong cùng hệ thống hoặc
với hệ thống khác xung quanh. Mặt khác, việc thể hiện nhu cầu và đáp ứng các nhu
cầu của TECHCĐB cần được đặc biệt quan tâm bởi hơn ai hết các em đã và đang
chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống so với những trẻ em bình thường khác.
1.2. Chính sách xã hội
Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau. Chúng ta có thể tham khảo,
nghiên cứu một số quan điểm của những nhà khoa học như sau:
Theo quan điểm của VZ.Rôgôvin: Với tính cách là một bộ môn khoa học,
chính sách xã hội là một lĩnh vực tri thức xã hội học nghiên cứu hệ thống các quá
trình xã hội, quyết định hoạt động sống của con người trong xã hội xét theo khả
năng tác động quản lý đến các quá trình đó. Chính sách xã hội, có đầy đủ cơ sở để
xem như một sự hòa quyện của khoa học và thực tiễn như là sự phân tích phức hợp,
dự báo về các quan hệ, các quá trình xã hội và sự vận dụng thực tiễn những tri thức
thu nhận được nhằm mục đích quản lý các quá trình và quan hệ ấy.
Có thể nói quan điểm Rôgôvin nhấn mạnh:
Trước hết chính sách xã hội là một lĩnh vực tri thức xã hội:
- Nghiên cứu hệ thống các quá trình xã hội, mà trong xã hội quá trình đó diễn
ra trên rất nhiều lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội.
11


- Nó quyết định hoạt động sống của con người trong các quá trình đó (xét
theo khả năng tác động quản lý).

Các nghiên cứu của Giddens nhấn mạnh:
- Tầm quan trọng của chính sách xã hội.
- Sự nghiên cứu có hiệu quả của các lĩnh vực khoa học như XHH, chính trị,
kinh tế được chờ đợi nhằm biến đổi chính sách trong chính phủ.
- Sự biến đổi CSXH dẫn đến sự phát triển xã hội và thịnh vượng kinh tế
Mối quan hệ giữa nghiên cứu và chính sách như là một công cụ, một phương
diện nhằm mục đích thực tế kiểm soát tổ chức xã hội và biến đổi xã hội có hiệu quả.
Như vậy có thể nói chính sách xã hội là tổng hợp các phương thức các biện
pháp của Nhà nước, của đảng phái và tổ chức chính trị khác nhằm thỏa mãn những
nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, phù hợp với trình độ kinh tế, văn hóa,
chính trị, xã hội góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của đất nước, phù hợp với bản chất chế độ chính trị xã hội nhất định.
* Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam
Nghị quyết VI (12-1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ: Chính
sách xã hội bao trùm lên mọi mặt đời sống của con người, điều kiện lao động sinh
hoạt giáo dục và văn hóa, quan hệ gia đình quan hệ giai cấp quan hệ dân tộc. Coi
nhẹ chính sách xã hội tức là coi nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội.
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội Đảng ta đã nhấn mạnh: Phương hướng lớn của chính sách xã hội là phát huy
nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng bình đẳng về quyền lợi nghĩa vụ
công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa đáp ứng nhu cầu
trước mắt với chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội.
Những quan điểm trên chính là tư tưởng cơ bản, có tính chất quyết định đối
với mọi chính sách xã hội được hoạch định trong thời gian trước mắt cũng như
trong chiến lược lâu dài của Việt Nam.
1.2.1. Khái niệm trẻ em
Nhìn từ góc độ lịch sử, mỗi thời đại có quan niệm không hoàn toàn giống
nhau về trẻ em. Hiện nay, khái niệm này không đồng nhất tại nhiều quốc gia trên
13


14


1.3. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.3.1. Khái niệm
Theo quy định tại Luật BVCS&GDTE (2004) và Luật Trẻ em (2016) thì
TECHCĐB được hiểu là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc
tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà nhập với gia đình,
cộng đồng.
Từ định nghĩa trên ta thấy TECHCĐB có những đặc điểm sau: 1) Thể chất
và tinh thần không bình thường: đó là các trẻ em có khuyết tật về thể chất, tinh thần;
2) Không đủ điều kiện thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng
đồng.
Điều 40 Luật BVCS&GDTE (2004) quy định: "TECHCĐB bao gồm trẻ em
mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là
nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng
nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em
lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp
luật".
Theo đó:
Trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi: là trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị
bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là
mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự (2005) hoặc
không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có
cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại
giam, không còn người nuôi dưỡng.
Trẻ em khuyết tật: là trẻ em có khuyết tật về thể chất và tinh thần. Trẻ em
khuyết tật cũng bao gồm đối tượng trẻ em bị khuyết tật bẩm sinh hoặc khuyết tật do
ốm đau bệnh tật, do tai nạn, do mìn/vật gây nổ hoặc nhiễm các chất hóa học.

Trẻ em nghiện ma túy: là trẻ em sử dụng và lệ thuộc vào các chất gây nghiện
được gọi chung là ma túy dẫn đến sự suy giảm các chức năng xã hội và ảnh hưởng
tiêu cực tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em.
Trẻ em vi phạm pháp luật: trẻ em/người chưa thành niên vi phạm pháp luật là
những người dưới 18 tuổi bị cáo buộc hoặc bị kết tội vi phạm pháp luật, bất kể là về
16


phương diện hành chính hay hình sự.
Sự phân loại trên đây chỉ mang ý nghĩa tương đối, bởi cùng một trẻ em cũng
có thể thuộc vào vài nhóm đối tượng. Tuy nhiên, từng loại trẻ em nêu trên đã được
nhận dạng khá rõ ràng trong đời sống xã hội hiện nay.
Trẻ em có nguy cơ/dễ bị tổn thương: là trẻ em chưa hoàn toàn rơi vào hoàn
cảnh đặc biệt nhưng có nhiều nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, do có xuất hiện
một số nguy cơ trong gia đình và cộng đồng.
Trẻ em thuộc nhóm có nguy cơ bao gồm:
Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực; trẻ em bị tai nạn thương tích; trẻ em bị buôn
bán, bắt cóc; trẻ em bị bỏ học (chưa học xong chương trình THCS); trẻ em sống
trong gia đình nghèo; trẻ em sống trong các gia đình có vấn đề xã hội (cha mẹ ly
hôn, bạo lực gia đình); trẻ em sống trong gia đình có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi
dưỡng trực tiếp chết vì HIV/AIDS; trẻ em sống trong gia đình có người mắc tệ nạn
xã hội; trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật; trẻ em sống trong gia
đình có cha mẹ đi làm ăn xa.
1.3.2. Đặc điểm tâm lý và nhu cầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.3.2.1. Đặc điểm tâm lý
Mất đi sự ham thích và sinh lực: Trẻ đau khổ, lo lắng hoặc sợ sệt nên có thể
ngồi yên một chỗ suốt ngày, không ham thích một hoạt động nào, mất hết sinh lực.
Ít tập trung và nhiều bứt rứt: Trẻ buồn, lo lắng và thường khó tập trung tư
tưởng, hết sức hiếu động: chạy nhảy khắp nơi, không thể ngồi yên, có thái độ gàn
dở, dễ bị kích động…

lòng người lớn (cố gắng nói ra những điều hay hoặc những điều mà người lớn muốn
nghe). Trẻ cố ý nói dối để tránh câu chuyện, không muốn tiếp xúc với người khác
hoặc để gây sự chú ý của người nghe.
1.3.2.2. Nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Nhu cầu chăm sóc về thể chất: Là nhu cầu được đáp ứng về ăn uống, chỗ ở,
quần áo, an toàn thân thể, khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe hàng ngày… Nhu
cầu này được đảm bảo thường xuyên hàng ngày và phải hợp lý.
Nhu cầu chăm sóc về tâm lý: Là nhu cầu xây dựng được ý thức phù hợp và
toàn diện về con người, giá trị và khả năng hành động của bản thân. Giúp cho trẻ
18


em hình thành cái tôi tích cực phù hợp hơn là cái tôi tiêu cực. Cái tôi tích cực phù
hợp giúp cho trẻ tự tin vào bản thân mình khi giao tiếp xã hội và cái tôi tiêu cực làm
cho trẻ mất tự tin khi giao tiếp xã hội.
Nhu cầu chăm sóc về tình cảm: Là nhu cầu được gắn bó, được quan tâm bởi
người chăm sóc. Khi được nhận tình cảm yêu thương từ người chăm sóc, trẻ sẽ hình
thành được cảm xúc, tình cảm tích cực và trẻ cũng sẽ quan tâm đến người khác và
xây dựng những mối quan hệ tình cảm tích cực với những người xung quanh. Nếu
được yêu thương, trẻ cũng sẽ học được cách yêu thương, biết quý trọng nhu cầu tình
cảm của người khác.
Nhu cầu chăm sóc về nhận thức: Là nhu cầu phát triển về kiến thức và kỹ
năng. Chăm sóc về nhận thức là khuyến khích và hỗ trợ cho khả năng học hỏi của
trẻ, tạo cho trẻ những cơ hội học tập thông qua trường lớp và gia đình để có thể học
hỏi được những kiến thức và hiểu biết mới. Chăm sóc về nhận thức cho trẻ cần tùy
theo khả năng nhận thức học hỏi của từng cá nhân trẻ. Người chăm sóc khuyến
khích trẻ tạo dựng thái độ tích cực và yêu thích việc học hỏi.
Nhu cầu chăm sóc về đạo đức: Là nhu cầu của mọi trẻ em được giáo dục về
những quy tắc xử sự trong xã hội, về những hành vi được coi là đúng hoặc sai.
Người chăm sóc có trách nhiệm giáo dục cho trẻ em về những quy tắc và quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status