VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ NGUYỆT
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ NGUYỆT
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM TIẾN NAM
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình,
bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Long An, tháng 3 năm 2017
Học viên
Phan Thị Nguyệt
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI
VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT ....................................................... 9
1.1. Khái niệm về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đặc điểm tâm lý và nhu
cầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ..................................................................... 9
1.2. Lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ................................. 15
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt .............................................................................................................................. 25
1.4. Cơ sở pháp lý về công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ...................... 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ
HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ......................... 32
2.1. Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu ................................... 32
2.2. Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh Long An ...... 34
2.3. Thực trạng công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại
tỉnh Long An ................................................................................................ 35
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội đối
với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ................................................................... 49
Chƣơng 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ
NHÂN VÀ ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP CHO VIỆC ĐẢM BẢO THỰC
HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ..................................................33
Bảng 2.2: TECHCĐB phân theo huyện, thị xã, thành phố .....................................35
Bảng 2.3: Các hình thức hoạt động tuyên truyền trẻ em được tham gia .................36
Bảng 2.4: Nội dung tuyên truyền mà các em được biết ..........................................37
Bảng 2.5: Hoạt động chăm sóc đối với TECHCĐB tại cộng đồng .........................39
Bảng 2.6: Mức độ hiệu quả của các hoạt động giáo dục ........................................42
Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CTXH đối với TECHCĐB .........49
Bảng 3.1: Sơ đồ phả hệ gia đình thân chủ ...............................................................58
Bảng 3.2: Sơ đồ sinh thái thân chủ..........................................................................59
Bảng 3.3: Phân tích điểm mạnh, hạn chế của thân chủ và những thành viên
trong gia đình thân chủ ............................................................................................60
Bảng 3.4: Cây vấn đề của thân chủ .........................................................................61
Bảng 3.5: Bảng kế hoạch giải quyết vấn đề ............................................................62
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow ........................................................................ 23
Biểu đồ 2.1: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của tỉnh ................................................. 34
Biểu đồ 2.2: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phân theo đối tượng .............................. 34
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của trẻ về hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền ............. 38
Biểu đồ 2.4: Mong muốn của TECHCĐB để nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên
truyền ......................................................................................................................... 38
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của trẻ em về mức độ thực hiện các chính sách .................... 40
Biểu đồ 2.6: Mong muốn của trẻ để nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc ........... 40
Biểu đồ 2.7: Hoạt động giáo dục ............................................................................... 41
triệu trẻ em; trong đó, trên 1,5 triệu TECHCĐB theo quy định của Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004. Riêng tại tỉnh Long An, theo báo cáo của
các huyện, thị xã, thành phố năm 2016 có 371.138 trẻ em dưới 16 tuổi, chiếm tỷ lệ
24,97%/tổng dân số; trong đó,TECHCĐB 2.525 trẻ, chiếm tỷ lệ 0,68%. Hiện tại,
các em rất cần sự quan tâm đặc biệt của các thể chế, các tổ chức xã hội và gia đình.
Cũng như các tỉnh, thành trong cả nước, Long An đang phải đối mặt với việc
giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có công tác chăm sóc, hỗ trợ cho TECHCĐB
trong cộng đồng. Cho đến nay, rất ít các công trình nghiên cứu về hoạt động CTXH
1
cho TECHCĐB tại cộng đồng. Và Long An cũng chưa có một nghiên cứu cụ thể
nào về hoạt động này.
Về mặt lý luận, trẻ em với sự phát triển chưa đầy đủ năng lực về kiến thức,
suy nghĩ và hành vi, bởi vậy các em rất dễ bị các tác động của bối cảnh môi trường,
đặc biệt là các tác động gây ảnh hưởng xấu cho các em. Bên cạnh đó TECHCĐB
còn có nhiều thiệt thòi hơn vì các em có khiếm khuyết về mặt thể chất và tinh thần
so với trẻ em cùng lứa tuổi khác, chính vì vậy các em cần được sự quan tâm đặc biệt
hơn. Sớm nhận thức được nhu cầu cần giúp đỡ của trẻ em nói chung và nhóm
TECHCĐB nói riêng, nghề CTXH nhấn mạnh việc cung cấp các dịch vụ CTXH cho
các em và xem đây là một lĩnh vực hỗ trợ quan trọng mang tính chuyên nghiệp. Tuy
nhiên, vì là lĩnh vực hoạt động khá mới mẽ ở Việt Nam cả về lý thuyết và thực hành
nên hoạt hỗ trợ của CTXH cho các em vẫn chưa thực sự chuyên nghiệp. Từ thực
tiễn và lý luận nêu trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ cho trẻ
em. Chính vì vậy, tác giả chọn chủ đề “Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Long An” làm đề tài luận văn thạc sĩ CTXH của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Những năm gần đây, trẻ em nói chung và TECHCĐB đều nhận được sự quan
tâm đặc biệt của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các chuyên gia, học giả trong và
2.2. Các nghiên cứu về chính sách, pháp luật đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt
- Bài viết “Kinh nghiệm của một số nước về hệ thống bảo vệ trẻ em” của tác
giả Nguyễn Hải Hữu.[35] cho thấy thực tế ở các nước Australia, Thụy Điển, Hồng
Kông thì việc hình thành hệ thống bảo vệ trẻ em liên quan rất nhiều đến các quy
định của pháp luật và chính sách hiện hành. Trong hệ thống luật pháp, chính sách về
trẻ em hay quyền trẻ em ở các quốc gia này đều quy định cụ thể về việc hình
thành và trách nhiệm của các trung tâm công tác xã hội với việc bảo vệ chăm sóc trẻ
em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có nguy cơ bị tổn
hại; quy định về các hình thức chăm sóc thay thế, chính sách trợ giúp các gia đình,
cá nhân nhận chăm sóc thay thế, quy trình nhận chăm sóc thay thế, trách nhiệm của
chính quyền cơ sở trong việc thực hiện các quyền của trẻ em…Điểm đáng nói ở đây
đó là hệ thống pháp luật và chính sách quy định rất cụ thể về “tư pháp thân thiện với
trẻ em”. Bài viết cũng đề cập đến việc phát triển nguồn nhân lực thực hành công tác
xã hội với trẻ em có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển hệ thống bảo vệ trẻ
em vì đây là lực lượng trực tiếp và quan trọng nhất làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ
và kết nối cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở cộng đồng, là người trực tiếp thực hành
3
công tác quản lý ca, xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp trẻ em, gia đình và
phát triển cộng đồng. Bài viết cũng đã nhấn mạnh về việc hầu hết các quốc gia đều
chú trọng phát triển hệ thống trung tâm công tác xã hội trẻ em – một loại hình dịch
vụ trong mạng lưới bảo vệ trẻ em, trong đó phải kể đến Cộng hòa liên bang Nga và
Thụy Điển là hai quốc gia có nhiều trung tâm công tác xã hội trẻ em nhất.
- Luận án Tiến sĩ luật học “Quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam
hiện nay” của tác giả Tăng Thị Thu Trang (2016). Luận án đã nghiên cứu một
cách có hệ thống và toàn diện về quyền trẻ em và TECHCĐB; phân tích thực
khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động CTXH cho TECHCĐB tại các trung
tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định. Qua đó, đưa ra một số giải pháp để
hoạt động CTXH đối với TECHCĐB ngày càng hiệu quả hơn, giúp các em vượt
qua những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống, hòa nhập xã hội.
Đề tài “Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn Nhà tình thương
chùa Diệu Giác, thành phố Hồ Chí Minh”của tác giả Huỳnh Vũ Quyên (2016) và
Đề tài “Công tác xã hội với trẻ em từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Lâm
đồng và Làng trẻ em SOS, tỉnh Lâm đồng” của tác giả Trần Thị Minh Phương
(2016). Các tác giả đã sâu tìm hiểu, đánh giá thực trạng CTXH đối với TECHCĐB
đang nuôi dưỡng tại cơ sở, từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng
cao hiệu quả của CTXH đối với TECHCĐB.
Đề tài “Công tác xã hội đối với trẻ em lang thang từ thực tiễn thành phố Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình Dương”của tác giả Nguyễn Thanh Trúc (2016). Đề tài đã nêu
lên thực trạng CTXH đối với trẻ em lang thang tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động CTXH
đối với trẻ em lang thang trong giai đoạn hiện nay.
Tóm lại, các nghiên cứu nói trên đã làm rõ về TECHCĐB, các chính sách,
pháp luật và CTXH đối với TECHCĐB. Một số tác giả cũng đã đánh giá thực trạng
hoạt động CTXH đối với TECHCĐB ở các cơ sở bảo trợ xã hội hiện nay. Tuy nhiên,
chưa có nghiên cứu nào cụ thể về CTXH đối với TECHCĐB trên địa bàn tỉnh Long
An. Một điểm mới trong đề tài này là nghiên cứu về thực trạng CTXH đối với
TECHCĐB tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Long An. Do đó trong đề tài này, tác giả
đi sâu tìm hiểu thực trạng CTXH đối với TECHCĐB, những yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động CTXH đối với TECHCĐB hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động CTXH đối với TECHCĐB trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực trạng về CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn tỉnh
Long An và các yếu tố ảnh hưởng đến CTXH đối với TECHCĐB hiện nay; từ đó đưa ra
các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả CTXH đối với TECHCĐB tại tỉnh Long An.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở phương pháp luận chung là phép
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công tác xã hội là một ngành khoa học xã
hội, có nền tảng là triết học Mác - Lê Nin, do đó mọi phương pháp tiếp cận vấn đề
của khoa học này đều dựa trên nền tảng là phương pháp luận khoa học cơ bản nhất.
6
Phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử được vận dụng trong nghiên cứu thể
hiện là: Vấn đề nghiên cứu được tìm hiểu và xem xét luôn đặt vào trong mối tương
quan với môi trường xung quanh, đối chứng với những vấn đề xã hội khác, đồng
thời xem xét vấn đề trong một khoảng thời gian nhất định, gắn với điều kiện hoàn
cảnh thực tiễn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu: Tiến hành thu thập và phân tích
các thông tin tư liệu từ các nguồn như: Văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, sách,
báo, tài liệu trong các báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH và Sở LĐ-TB&XH tỉnh Long
An. Ngoài ra, luận văn còn phân tích một số báo cáo khoa học, luận văn tốt nghiệp
có liên quan đến TECHCĐB.
Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được
lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu chính
sách của Nhà nước và địa phương đối với TECHCĐB; các hoạt động trong công tác
xã hội đối với TECHCĐB, những yếu tố ảnh hưởng, những mong muốn nguyện
vọng, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn
ngữ, thái độ của người ấy. Nghiên cứu tiến hành 17 cuộc phỏng vấn sâu với 02 lãnh
đạo quản lý cấp Sở, 03 lãnh đạo quản lý cấp huyện, 06 cán bộ làm việc trực tiếp với
TECHCĐB cấp xã và 06 TECHCĐB có khả năng giao tiếp được đang sống tại 3
TECHCĐB ngày càng hiệu quả hơn, giúp các em vượt qua những khó khăn, vươn
lên trong cuộc sống, hòa nhập xã hội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với TECHCĐB.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội đối với TECHCĐB trên địa bàn tỉnh
Long An.
Chương 3: Ứng dụng phương pháp CTXH cá nhân và định hướng, giải pháp
cho việc đảm bảo thực hiện công tác xã hội đối với TECHCĐB từ thực tiễn tỉnh
Long An.
8
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
1.1. Khái niệm về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đặc điểm tâm lý và nhu
cầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.1.1. Khái niệm về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
* Trẻ em
Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em: “Trẻ em có nghĩa là mọi
người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó có quy định tuổi
thành niên sớm hơn” (Điều 1).
Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004): “Trẻ em quy định
trong Luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” (Điều 1).
Theo Luật Trẻ em (2016): “Trẻ em là người dưới 16 tuổi” (Điều 1) (bao gồm
cả trẻ em là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).
Trong quá trình thực hiện một số chính sách trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh
mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận
nghèo; Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không
có người chăm sóc.
* Phân loại trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ.
2) Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em bị cha mẹ bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.
3) Trẻ em không nơi nương tựa là trẻ em rơi vào một trong các hình thức sau:
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án
phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã
hội, nhà xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc
đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
10
- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã
quy định của pháp luật; bắt trẻ em lao động quá sức, quá thời gian, nặng nhọc, trong
môi trường độc hại, nguy hiểm; sử dụng trẻ em làm những công việc trái với quy
định của pháp luật về lao động.
- Sử dụng trẻ em làm những công việc trong vũ trường, cơ sở xoa bóp, vật lý
trị liệu, sòng bạc, nhà hàng ka-ra-ô-kê, quán rượu, quán bia hoặc những nơi có nguy
cơ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.
- Sử dụng trẻ em mua, bán, vận chuyển hàng giả, hàng cấm, hàng trốn thuế.
- Để trẻ em tham gia, sử dụng trẻ em trong sản xuất, kinh doanh, phổ biến sản
phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, đồ dùng có nội dung bạo
lực, đồi trụy, nguy hiểm, không phù hợp hoặc có hại cho sự phát triển của trẻ em.
11) Trẻ em bị xâm hại tình dục là những trẻ em dưới 16 tuổi là nạn nhân của
các tội danh quy định tại điều 142, 144, 145, 146, 147 của Bộ luật hình sự nước
CHXHCNVN năm 2015 liên quan đến các hành vi hiếp dâm trẻ em, cưỡng dâm trẻ
em, giao cấu với trẻ em, dâm ô với trẻ em.
Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với
người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.
12) Trẻ em bị mua bán: Trẻ em là nạn nhân của những hoạt động mua bán vì
mục đích thương mại bao gồm việc lôi kéo trẻ đó vào các hoạt động mại dâm, khiêu
dâm… và các hoạt động buôn bán trẻ em khác.
13) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ
gia đình nghèo hoặc cận nghèo: Trẻ em mắc bệnh như bệnh tim bẩm sinh, ung
thư…. hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo.
14) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc
không có người chăm sóc.
Ngoài ra, còn các nhóm TECHCĐB theo Luật BVCS&GDTE 2004 như:
(Chương trình đào tạo cán bộ quản lý CTXH cấp cao) của tổ chức CFSI (2014),
TECHCĐB có những đặc điểm tâm lý thường gặp như sau:
Mất đi sự ham thích và sinh lực: Trẻ đau khổ, lo lắng hoặc sợ sệt nên có thể
ngồi yên một chỗ suốt ngày, không ham thích một hoạt động nào, mất hết cả sinh lực.
Ít tập trung và nhiều bứt rứt: Trẻ buồn, lo lắng và thường khó tập trung
tưtưởng. Đôi khi căng thẳng quá trẻ trở nên hết sức năng động, bứt rứt: Chạy nhảy
khắp nơi, không thể ngồi yên, có thái độ gàn dở, dễ bị kích động…
Đôi khi căng thẳng quá trẻ thường hung hăng và phá phách: Khi có cảm xúc
mạnh trẻ dễ trở nên hung hăng và phá phách. Vì không thể diễn tả tâm trạng bằng
13
lời nói, trẻ có thể đánh đập người khác khi chúng cảm thấy căng thẳng, tức giận, sợ
hãi. Trẻ bắt chước những hành vi hung hăng vì trẻ đã từng là nạn nhân của những
hành vi bạo lực.
Không tin tưởng vào người lớn: Trẻ có thể đã bị người lớn đối xử hung bạo,
lừa gạt nên không còn sự tin tưởng, có trẻ lại không muốn đem lòng thương mến ai.
Tuy nhiên, những trẻ mồ côi lại thường bám chặt vào người lớn như sợ bị bỏ rơi
thêm một lần nữa.
Buồn bã và khó tính, rất dễ nổi cáu: Trẻ buồn bã vì những chuyện đã xảy ra
với bản thân mình, nhiều trẻ khó chịu với mọi thứ xung quanh và dễ cáu gắt khi có
điều khiến trẻ không hài lòng.
Khó diễn tả cảm xúc bằng lời: Có thể do bị choáng ngợp bởi chính tâm trạng
của mình và muốn đè nén những tâm trạng đó hoặc trẻ chưa bao giờ được khuyến
khích để để tự nói về mình và không có đủ vốn từ để diễn tả tâm trạng.
Hoài nghi, thiếu tin tưởng: Trẻ sống trong hoàn cảnh khó khăn thường có đủ
lý do để ngờ vực bởi các em có thể từng bị lợi dụng, mất cảm giác an toàn với môi
trường đang sống. Những người lớn mà trẻ thường gặp ít thân thiện, gần gũi, không
hiểu được những khó khăn của các em.
Thứ hai, nhu cầu về mái ấm gia đình, là chỗ dựa về mặt thể chất và tinh thần
của TECHCĐB. Gia đình đóng vai trò rất quan trọng, đây là môi trường xã hội hóa
đầu tiên và cũng là mạnh nhất của đứa trẻ. Trong những trường hợp can thiệp, tách
đưa trẻ ra khỏi bố mẹ (gia đình) chúng là trường hợp bất khả kháng, không còn một
giải pháp nào thay thế nữa.
Thứ ba, nhu cầu được vui chơi, giải trí (nhu cầu phát triển), học tập, thông
qua những hoạt động này đứa trẻ được hòa mình vào xã hội tự khẳng định mình.
Thứ tư, nhu cầu được tôn trọng, trẻ luôn đòi hỏi nhu cầu này từ người lớn, ở
bạn bè và ở cha mẹ. Sự tôn trọng này sẽ làm tăng sự tự tin, nghị lực của trẻ.
Thứ năm, nhu cầu cao nhất của trẻ đó là tự khẳng định mình, chứng minh
rằng mình có năng lực, mình có thể làm được mọi việc.
1.2. Lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.2.1. Một số khái niệm
* Khái niệm công tác xã hội
Tác giả Bùi Thị Xuân Mai đưa ra một khái niệm chung về CTXH ở Việt
Nam: Là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia
đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã
hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ
nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã
hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội (ASXH). (Bùi Thị Xuân Mai, 2010).
15
* Khái niệm công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
CTXH với TECHCĐB là hoạt động của nhân viên CTXH sử dụng các kỹ
năng chuyên môn và nghiệp vụ CTXH, kết nối nguồn lực trong xã hội nhằm giúp
TECHCĐB phát huy những năng lực vốn có, vượt qua những khó khăn, trở ngại
của mình để vươn lên và hoà nhập với cuộc sống.
* Khái niệm công tác xã hội cá nhân
Thứ tư, nguyên tắc giữ bí mật cho TECHCĐB
TECHCĐB thường rất ngại khi nói về mình và muốn dấu hoàn cảnh thật của
mình. Nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ cần tuyệt đối giữ bí mật thông tin của
trẻ, điều này làm tăng sự tin tưởng của các em đối với nhân viên CTXH, nếu nhân
viên CTXH không tuân thủ nguyên tắc này trẻ sẽ có thái độ đối phó, chống đối với
nhân viên CTXH khi muốn khai thác thông tin đồng thời tạo nên rào cản tâm lý cho
mối quan hệ thân thiện của nhân viên CTXH với trẻ.
Thứ năm, nguyên tắc trung thực, chân thành với TECHCĐB
TECHCĐB cần được cung cấp những thông tin đầy đủ, trung thực về hoàn
cảnh của mình hiện tại, những hỗ trợ có thể có để giúp các em. Nhân viên CTXH
không hứa những điều không thể thực hiện được. Nhân viên CTXH chân thành
muốn hỗ trợ trẻ, không vì những mục đích của bản thân. Sự trung thực và chân
thành của nhân viên CTXH cũng là một yếu tố quan trọng cho sự can thiệp thành
công đối với trẻ.
Thứ sáu, nguyên tắc tin vào khả năng tự giải quyết của TECHCĐB
Bản thân trẻ, mặc dù còn nhiều hạn chế về nhận thức nhưng khi được nhân
viên CTXH hỗ trợ, động viên, khuyến khích các em sẽ phát huy được thế mạnh của
mình để cùng nhân viên CTXH giải quyết vấn đề trẻ đang mắc phải. Nhân viên
CTXH cần tin tưởng vào khả năng của trẻ để trẻ có thêm động lực giải quyết vấn đề.
1.2.3. Nội dung các hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt
Trong CTXH đối với trẻ em gồm ba hoạt động chính đó là bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục, tuy nhiên đối với TECHCĐB và căn cứ vào tình hình thực tế trẻ em
của tỉnh Long An, cần tập trung vào 4 hoạt động chủ yếu gồm tuyên truyền nâng
cao nhận thức, chăm sóc, giáo dục và tư vấn, tham vấn.
* Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Tuyên truyền là hoạt động trao đổi, chia sẻ thông tin nội dung về quyền của
trẻ em, CTXH đối với TECHCĐB nhằm tăng cường nhận thức, thái độ và hành vi
của cộng đồng trong việc bảo vệ và chăm sóc TECHCĐB.