Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi (tt) - Pdf 42

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua thực hiện đường lối của Đảng, Chúng ta đã
thu được những kết quả bước đầu rất quan trọng trong lĩnh vực phát
triển kinh tế - xã hội. Bộ mặt xã hội đang từng bước cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của đại bộ phận dân cư được nâng cao. Do vậy trẻ
em có điều kiện chăm sóc ngày một tốt hơn.
Tuy nhiên trong quá trình vận động phát triển xã hội, mặt trái của
nền kinh tế thị trường đã nãy sinh những vấn đề xã hội tiêu cực như sự
phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, sự phân tầng xã hội, kinh tế thị
trường cạnh tranh gay gắt đã khiến nhiều ông bố, bà mẹ lao vào thương
trường kiếm sống nên không có thời gian quan tâm đến con cái kể cả
nhóm giàu và nhóm nghèo. Mặt khác nền văn hóa mở kéo theo sự du
nhập văn hóa phương Tây, bên cạnh những nét đẹp không có ít những
vấn đề không phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc đã làm tha hóa biến
chất một số người trong xã hội.
Tất cả những vấn đề kể trên đã phát sinh ra các vấn đề xã hội hết
sức bức xúc trong đó có vấn đề trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung và TECHCKK là
một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, là đạo lý của
dân tộc ta. Đảng ta đã khẳng định: đi đôi với phát triển tăng trưởng kinh
tế phải quan tâm giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Kinh tế phát triển là
nguồn lực đảm bảo cho các chương trình xã hội, giáo dục, y tế, văn
hóa… phát triển, nhưng bên cạnh đó phát triển nền giáo dục, y tế, văn
hóa…tiên tiến sẽ thúc đẩy nền kinh tế nhanh hơn. Xuất phát từ quan
điểm đó, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đến công tác xã hội, đến
việc giải quyết những vấn đề nãy sinh trong quá trình phát triển trong
đó có công tác bảo vệ, chăm sóc và bảo vệ trẻ em CHCKK.
Việc đảm bảo phúc lợi cho TECHCKK…đang đặt ra những yêu
1




thực tiễn pháp lý dành cho đối tượng là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Ngoài ra một số bài viết trên các tạp chí đề cập đến vấn đề trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn nhằm làm rõ một số quy định của pháp luật cũng
đã được tham khảo.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách CTXH đối
với TECHCKK ở Việt Nam, trên cơ sở đó khảo sát thực hiện chính sách
CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó, đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện chính sách
CTXH đối với TECHCKK ở nước ta hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách
CTXH đối với TECHCKK ở Việt Nam.
3.2.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH
đối với TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi, chỉ rõ ưu điểm, bất cập, hạn
chế và nguyên nhân của các bất cập, hạn chế.
3.2.3. Đề xuất tăng cường giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức
thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở nước ta hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực hiện chính sách CTXH đối
với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách CTXH
đối với TECHCKK.
- Địa bàn nghiên cứu: Tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016.

Trên cơ sở số liệu thu thập được phân tích đánh giá tồn tại và hạn chế
trong công tác thực hiện chính sách.
4


Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu sẵn có tại địa phương
như báo cáo, Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội....
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận: Luận văn đưa ra các kết quả, kết luận, kiến
nghị, đề xuất góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về thực
hiện chính sách công nói chung và chính sách CTXH đối với
TECHCKK nói riêng. Đề xuất các phương hướng và giải pháp để nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn không chỉ nghiên cứu quá trình
thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở Việt Nam mà Luận
văn còn hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách
CTXH đối với TECHCKK; phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện
chính sách CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi, từ
đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của các hạn
chế, bất cập trong việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK
tại tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi.
Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc
vận dụng các lý thuyết chính sách công giúp hình thành lý luận về chính
sách chuyên ngành khi thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK
tại tỉnh Quảng Ngãi để từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng chính
sách cho những năm tiếp theo.
Là tài liệu cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ quan,
ban ngành quản lý nhà nước ở địa phương trong quá trình thực hiện
chính sách công từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá

hút, mại dâm thì cũng được coi như trẻ em và có biện pháp giải quyết
đặc thù riêng. [13, tr.23]
1.1.2. Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Khái niệm về TECHCKK như sau: TECHCKK là trẻ em có hoàn
cảnh không bình thường về thể chất và tinh thần, không đủ điều kiện để
6


thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đồng (khoản
1, Điều 3 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004)
1.1.3 Khái niệm thực hiện chính sách công tác xã hội
Khái niệm thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK là: Sự
thể chế hóa, cụ thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc hình
thành và phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp, đảm bảo cho
nhân viên CTXH triển khai các cách tiếp cận, phương pháp của nghề
CTXH và chuyên nghiệp hóa DVCTXH đối với TECHCKK theo quan
điểm, đường lối của Đảng trong thực hiện chính sách đối với
TECHCKK, nhằm đảm bảo thực hiện quyền trẻ em, góp phần hướng tới
công bằng, tiến bộ xã hội và phát triển con người toàn diện.
1.2. Vai trò của việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
1.2.1. Về phương diện chính trị
Mỗi quốc gia có một đường lối và thể chế chính trị riêng nó định
hướng cho sự vận động và phát triển của kinh tế, xã hội, an ninh quốc
phòng của quốc gia đó. Việc định hướng về giải quyết các vấn đề xã
hội, trong đó có TECHCKK, công bằng xã hội có liên quan trực tiếp
đến chính sách CTXH đối với TECHC. Thực hiện chính sách CTXH
đối với TECHCKK không thể nằm ngoài và phải bị chi phối bởi đường
lối đó.
1.2.2. Về phương diện kinh tế - xã hội

sách trong điều kiện, hoàn thành nhất định và về tính khả thi, tính ưu
việt của chính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước.
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công tác xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Trong tổ chức thực hiện chính sách công tác xã hội đối với
TECHCKK, việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa
quan trọng, tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách. Muốn tổ chức
thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phân công phối hợp
một cách chặt chẽ, hợp lý giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và
8


các cấp chính quyền địa phương. Cần phải phân công nhiệm vụ và trách
nhiệm cụ thể của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.
1.3.4. Duy trì chính sách CTXH đối với TECHCKK
Duy trì chính sách CTXH đối với TECHCKK là làm cho chính
sách được tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế. Muốn
cho chính sách được duy trì, đòi hỏi phải có sự đồng tâm, hợp lực của
cả người tổ chức, người thực hiện và môi trường tồn tại. Đối với các cơ
quan nhà nước nhất là cơ quan QLNN phải thường xuyên quan tâm
tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tích cực
tham gia thực hiện chính sách CTXH.
1.3.5. Điều chỉnh chính sách CTXH đối với TECHCKK
Điều chỉnh chính sách CTXH đối với TECHCKK là một hoạt
động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chức thực hiện
chính sách. Nó được thực hiện bởi cơ quan QLNN về CTXH đối với
TECHCKK ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế
của đất nước
1.3.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách
CTXH đối với TECHCKK

các cấp, tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và cơ quan hành
chính nhà nước.
1.4.3. Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải bảo đảm tính pháp
lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách CTXH đối
với TECHCKK
Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo tính pháp lý, trước hết
các cơ quan thực thi chính sách phải dựa trên Hiến pháp, pháp luật và
các quy định có liên quan; đồng thời phải đảm bảo tính khoa học và hợp
lý trong tổ chức thực hiện chính sách, nhằm hướng đến việc triển khai
chính sách có hiệu quả cao nhất, được nhân dân đồng tình ủng hộ.
1.4.4. Yêu cầu bảo đảm lợi ích thật sự cho các đối tượng thụ
hưởng
Thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK nói riêng và
chính sách công nói chung nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng và xã
10


hội, làm cho kinh tế - xã hội phát triển và tạo sự tiến bộ, công bằng xã
hội, vì vậy việc thực hiện chính sách phải đem lại lợi ích cho đối tượng
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công tác xã
hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
1.5.1. Hệ thống chính trị
Bao gồm văn hóa chính trị, Hiến pháp và thể chế chính trị. Hệ
thống chính trị chi phối toàn bộ nội dung và hình thức trong việc thực
hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK bởi nó được quy định cụ thể
trong Hiến pháp, có tình kế thừa và phát triển qua nhiều giai đoạn, mọi
hoạt động của các thể chế có liên quan đến thực hiện chính sách CTXH
đối với TECHCKK đều không nằm ngoài những quy định của Hiến pháp.
1.5.2. Các yếu tố bên trong

điều chỉnh, bổ sung để hoạt động chính sách diễn ra như định hướng.
Nếu khó khăn xuất hiện từ phía đối tượng chính sách thì Nhà nước dùng
quyền lực công để điều khiển. Hình thức triển khai này tạo ra sự tập
trung, thống nhất cao độ trong quá trình thực thi chính sách.
1.6.1.2. Hình thức triển khai thực hiện từ dưới lên
Hình thức triển khai từ dưới lên là hình thức chính quyền các cấp
chủ động triển khai đưa chính sách CTXH đối với TECHCKK vào cuộc
sống theo yêu cầu phát triển của địa phương mình. Bằng cách này các
địa phương chủ động tìm kiếm giải pháp tổ chức thực thi chính sách có
hiệu quả nhất.
1.6.1.3. Hình thức hỗn hợp
Khi sử dụng hình thức hỗn hợp cần chú ý những nội dung kết nối
giữa cấp hoạch định và cấp thực thi, để tạo ra sự đồng bộ trong tổ chức
thực hiện chính sách. Hình thức hỗn hợp đòi hỏi trình độ năng lực của
đội ngũ nhân lực tham gia hoạch định và thực thi chính sách phải đáp
ứng những yêu cầu nhất định.
1.6.2. Phương pháp thực hiện chính sách công tác xã hội đối
với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
1.6.2.1. Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp vào
12


đối tượng bị quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy kinh tế,
để cho đối tượng bị quản lý tự ý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu
quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ mà không cần phải thường
xuyên tác động về mặt hành chính.
1.6.2.2. Phương pháp giáo dục thuyết phục
Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức và tình
cảm của con người trong hệ thống nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt

2.1.2.1. Thực trạng người có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn
2.1.2.2. Thực trạng việc trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
tại địa phương
2.2. Tình hình thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính
sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh
Quảng Ngãi
Căn cứ vào các chính sách của Trung ương về phát triển CTXH
thành một nghề và trên thực tiễn tình hình thực tế của địa phương, trong
giai đoạn 2011-2015 thành phố Quảng Ngãi đã tập trung tổ chức thực
hiện các nội dung của chính sách bao gồm: Thông tin, tuyên truyền về
nghề CTXH; Đào tạo, phát triển đội ngũ làm CTXH các cấp; Củng cố
và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp DVCTXH; Vị trí việc làm, vai
trò, quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên CTXH.
2.2.2. Thực trạng phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách
công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng
Ngãi
Công tác tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức cho
cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề CTXH là nội dung
được tỉnh Quảng Ngãi xác định hàng đầu và chiếm vị trí quan trọng
trong các hoạt động trong giai đoạn 2011-2015.
Đã sử dụng kết hợp nhiều hình thức, công cụ truyền thông trong
tuyên truyền về nghề CTXH.
14


2.2.3. Thực trạng phân công, phối hợp của các cơ quan chức
năng trong việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em

viên chức của các ban, ngành, mặt trận và hội đoàn thể có liên quan ở
các huyện, thành phố và cán bộ xã, phường.Trong đó, trực tiếp là ngành
LĐ-TBXH, Tư pháp, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên... đội ngũ này với
trình độ đào tạo và nghiệp vụ chưa được chuyên nghiệp về CTXH
2.2.6. Thực trạng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính
sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tỉnh
Quảng Ngãi
Chính sách CTXH đối với TECHCKK là một chính sách CTXH
về một lĩnh vực chuyên sâu của nghề CTXH. Sự hình thành và phát
triển CTXH đối với TECHCKK phụ thuộc vào sự hình thành và phát
triển của nghề CTXH và sự phát triển của nghề CTXH đến mức nào thì
trên cơ sở đó, lĩnh vực CTXH đối với TECHCKK mới có điều kiện
triển khai thực hiện cả về hành lang pháp lý, nhận thức xã hội, đội ngũ
làm CTXH viên.
2.2.7. Thực trạng tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện
chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tỉnh
Quảng Ngãi
Việc tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết chính sách CTXH đối với
TECHCKK được thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên nội dung tổng kết,
đánh giá vẫn chưa toàn diện, chỉ mang tính liệt kê, tổng hợp, chưa đi
vào chiều sâu và đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách; việc đánh
giá còn mang tính chủ quan, chung chung, chưa có bộ tiêu chí đánh giá
cụ thể. Vì vậy, cần phải khắc phục để từ đó phát huy hiệu quả của chính
sách CTXH trong thời gian tới ở địa phương.
2.3. Kết quả thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 đến nay.
2.3.1. Kết quả đạt được về công tác xã hội đối với TECHCKK
Từ khi có Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 theo
16


17


2.4. Đánh giá chung về việc tổ chức, thực hiện chính sách
công tác xã hội tại tỉnh Quảng Ngãi
2.4.1. Ưu điểm
Thứ nhất, Cơ chế chính sách được ban hành thống nhất áp dụng
chung cho địa bàn toàn tỉnh.
Thứ hai, đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện tốt công tác
theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra hoạt động giải quyết chính sách
CTXH đối với TECHCKK.
Thứ tư, chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp
vụ kiến thức chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức.
Thứ năm, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đã được
UBND cấp huyện, thành phố tích cực chỉ.
2.4.2. Hạn chế
2.4.2.1. Những hạn chế, bất cập trong thực hiện các mục tiêu, nội
dung phát triển công tác xã hội thành một nghề chuyên nghiệp nhằm
trợ giúp cho các đối tượng nói chung và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
nói riêng
Một là: Trong đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân
viên CTXH các cấp, tuy có quan tâm nhưng triển khai thực hiện chậm,
chưa đạt yêu cầu.
Hai là: Mạng lưới các cơ sở cung cấp DVCTXH chưa được
củng cố và phát triển.
Ba là: Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên CTXH
chưa được xác lập đầy đủ.
2.4.2.2. Những hạn chế, bất cập trong thực hiện chính sách đảm
bảo cho nhân viên công tác xã hội triển khai các cách tiếp cận, phương
pháp công tác xã hội và sự chuyện nghiệp dịch vụ công tác xã hội:

CHƯƠNG 3
TĂNG CƯỜNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
3.1. Định hướng, mục tiêu, các giải pháp nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn
3.1.1. Định hướng
3.1.2 Lộ trình thực hiện từ nay đến 2025
Tiếp tục thực hiện các nội dung, giải pháp phát triển CTXH thành
một nghề chuyên nghiệp nhằm trợ giúp cho các đối tượng yếu thế nói
chung và TECHCKK nói riêng.
Từng bước triển khai, áp dụng thử nghiệm các chính sách đảm
bảo cho nhân viên CTXH triển khai các cách tiếp cận, phương pháp
CTXH với đối tượng TECHCKK và chuyên nghiệp DVCTXH đối với
TECHCKK, để rút kinh nghiệm hoàn thiện chính sách.
19


Chuẩn hóa và vận hành chính sách đảm bảo cho nhân viên CTXH
triển khai các cách tiếp cận, phương pháp CTXH với TECHCKK và
chuyên nghiệp DVCTXH với đối tượng TECHCKK
3.1.2. Mục tiêu
(i). Tỉnh Quảng Ngãi cùng với cả nước, phấn đấu đến năm 2020
phát triển CTXH trở thành một nghề chuyên nghiệp.
(ii) Nghiên cứu và kịp thời cụ thể hóa các khuôn khổ pháp lý, cơ
chế, chính sách để phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới tổ chức cung
cấp DVCTXH.
(iii). Có các giải pháp phù hợp nhằm từng bước chuyên nghiệp
hóa DVCTXH trong trợ giúp.

khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước về khung pháp lý
CTXH.
3.2.5. Thực hiện chính sách Xã hội hóa hoạt động công tác xã
hội
Từng bước thực hiện xã hội hóa các hoạt động CTXH.
3.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
đảm bảo cho nhân viên công tác xã hội triển khai các cách tiếp cận,
phương pháp công tác xã hội và chuyên nghiệp dịch vụ công tác xã
hội với đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Thứ nhất, Cần có quy định bắt buộc, đưa vào quy trình, kế hoạch
quản lý trường hợp và kiểm tra giám sát việc thực hiện của nhân viên
CTXH.
Thứ hai, Tiếp cận dựa trên quyền và đảm bảo quyền của đối
tượng TECHCKK.
Thứ ba, Tiếp cận dựa trên nhu cầu của đối tượng TECHCKK.
Thứ tư, có các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục đẩy mạnh các
hoạt động thông tin tuyên truyền, giáo dục vận động nhằm nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng của CTXH trong phát triển xã hội.
Thứ năm, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cả về số
21


lượng và chất lượng, đặc biệt là đội ngũ những người làm CTXH
chuyên nghiệp và được phân bố, sử dụng một cách phù hợp, hiệu quả.
Thứ sáu, củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp DVCTXH
và nhân viên CTXH trên địa bàn thành phố đảm bảo cung cấp
DVCTXH theo nhu cầu của đối tượng đối tượng bảo trợ nói chung và
đối tượng TECHCKK nói riêng.
Thứ bảy, kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chính
sách, pháp luật của Nhà nước về khung pháp lý CTXH ; Từng bước

cũng là điều kiện cần và đủ để thực hiện CTXH trong hỗ trợ đối với
TECHCKK; có vai trò quan trọng trong trợ giúp đối tượng TECHKK,
gia đình TECHCKK nói chung; thúc đẩy thực hiện tốt quyền con người,
góp phần công bằng xã hội và phát triển bền vững.
Tỉnh Quảng Ngãi, cùng với việc tập trung phát triển kinh tế - xã
hội; phấn đấu sớm trở thành “Thành phố đô thị loại 1” theo hướng hiện
đại, cũng đã đặc biệt quan tâm thực hiện tốt các CSXH, chăm lo cho đối
tượng yếu thế. Nhận thức được tầm quan trọng của nghề CTXH trong
sự phát triển của xã hội hiện đại, trong thời gian qua đã triển khai nhiều
giải pháp để từng bước phát triển nghề CTXH và bước đầu, nghề
CTXH đã đóng góp nhất định vào việc giải quyết các vấn đề xã hội nói
chung và thực hiện mục tiêu đề án trợ giúp TECHCKK ở địa phương
nói riêng.
Tuy nhiên, có thể nói rằng nghề CTXH ở tỉnh Quảng Ngãi mới
chỉ trong giai đoạn hình thành. Nhận thức về CTXH và DVCTXH của
cộng đồng còn mờ nhạt. Khung pháp lý về CTXH chưa hoàn chỉnh, còn
nhiều khoảng trống. Chính sách CTXH đối với các lĩnh vực nói chung
và thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK nói riêng chưa được
định hình đầy đủ và cụ thể. Sự đóng góp của ngành CTXH trong công
tác trợ giúp TECHCKK, các phương pháp CTXH đối với TECHCKK
chưa được sử dụng và phát huy hiệu quả.
Để phát huy vai trò của CTXH đối với TECHCKK, góp phần
thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp đối tượng xã hội, thúc đẩy
23


thực hiện tốt quyền con người, góp phần công bằng xã hội và phát triển
bền vững, việc định hướng, hoàn thiện chính sách CTXH đối với
TECHCKK phải đặt trên cơ sở của quá trình và kết quả phát triển
CTXH thành một nghề chuyên nghiệp, từ đó phát triển chính sách đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status