B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
NGUYN TH THANH HUYN
Tổ CHứC HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM TRONG
DạY HọC PHầN SINH HọC CƠ THể NGƯờI CấP TRUNG HọC
CƠ Sở Để PHáT TRIểN NĂNG LựC THể CHấT CHO HọC SINH
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI 2019
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
NGUYN TH THANH HUYN
Tổ CHứC HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM TRONG
DạY HọC PHầN SINH HọC CƠ THể NGƯờI CấP TRUNG HọC
CƠ Sở Để PHáT TRIểN NĂNG LựC THể CHấT CHO HọC SINH
Chuyờn ngnh: Lý lun v PPDH b mụn Sinh hc
Mó s: 9.14.01.11
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
1. GS.TS. inh Quang Bỏo
2. TS. Nguyn Th Bớch Ngc
HS các trƣờng THCS nơi tôi tiến hành khảo sát và TN sƣ phạm. Tôi cũng xin cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu sƣ phạm đã gửi ý kiến đóng góp để
luận án đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động
viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thanh Huyền
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU................................................................................. 3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU................................................ 3
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC................................................................................. 3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU................................................................................. 3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................... 4
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................................................... 7
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN...................................................................... 7
9. CẤU TRÚC LUẬN ÁN........................................................................................ 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI......................8
1.1. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC THỂ CHẤT VÀ HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM............................................................................................ 8
1.1.1. Giáo dục thể chất và Năng lực thể chất....................................................... 8
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm............................................................................... 15
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................ 20
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh...........................73
2.3.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm.................................................................. 74
2.4. ĐÁNH GIÁ NLTC CỦA HS LỚP 8 THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN
SHCTN CẤP THCS................................................................................................ 83
Tiểu kết chƣơng 2................................................................................................. 91
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM...................................................... 92
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM......................................................................... 92
3.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM................................... 92
3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm............................................................................. 92
3.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm........................................................................ 92
3.3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN............................................ 93
3.3.1. Kết quả phân tích định lƣợng.................................................................... 93
3.3.2. Kết quả phân tích định tính..................................................................... 110
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 114
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI........................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 116
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
1
HS
KT
10
M
11
NL
12
NLTC
13
SHCTN
14
TDTT
15
THCS
16
TN
Bảng 2.6. Mô tả hành vi theo thang đo của Neesham C và cộng sự.....................84
Bảng 2.7. Tiêu chí đánh giá KN của NLTC.......................................................... 85
Bảng 2.8. Thang đánh giá KN của NLTC............................................................. 88
Bảng 2.9. Cách đánh giá NLTC qua tổ chức HĐTN trong dạy học phần
SHCTN
89
Bảng 3.1. Thống kê mô tả điểm trung bình NLTC của HS qua 3 lần đo..............94
Bảng 3.2. Phân loại mức độ NLTC của HS qua các lần đo của nhóm TN............94
Bảng 3.3.
Kết quả kiểm định giá trị trung bình NLTC giữa các lần đo ở
nhóm TN
95
Bảng 3.4. Giá trị trung bình toàn mẫu từng KN của NLTC qua các lần đo..........96
Bảng 3.5. Phân loại mức độ đạt đƣợc về KN các định khẩu phần ăn phù hợp.....97
Bảng 3.6. Phân loại mức độ về KN Thực hiện các hình thức vận động cơ bản....98
Bảng 3.7. Phân loại mức độ về KN nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc
99
vii
Bảng 3.8.
và hoạt động CSSK.......................................................................... 100
Biểu đồ 3.6. Mức độ phát triển đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe................101
Biểu đồ 3.7. Mức độ phát triển KN Lựa chọn một số biện pháp thích ứng
với môi trƣờng................................................................................102
Biểu đồ 3.8. Mức độ phát triển về NLTC của HS thuộc 3 nhóm có điểm TB về . 105
Biểu đồ 3.9. Điểm trung bình các lần KT, đánh giá Kiến thức SHCTN ở nhóm
ĐC và TN......................................................................................... 106
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin.......................16
Sơ đồ 1.2.
Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm (Svinicki, p 146).............16
Sơ đồ 1.3.
Cấu trúc năng lực thể chất.................................................................. 24
Sơ đồ 2.1.
Quy trình thiết kế HĐTN................................................................... 50
Sơ đồ 2.2.
dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần
chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn
diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất
tiềm năng của mỗi HS.” [50].
1.2. Xuất phát từ vai trò của NLTC
Những thập kỷ gần đây đã chứng kiến sự thay đổi và sự bùng phát về các loại
bệnh trong cộng đồng, từ các bệnh lây nhiễm đến cả bệnh mãn tính, đặc biệt là các
bệnh đƣợc gọi là các bệnh theo phong cách sống nhƣ bệnh tim, bệnh huyết áp và
tiểu đƣờng cũng nhƣ sự gia tăng các vấn đề liên quan khác nhƣ nghiện ma túy và
lạm dụng thuốc, tất cả điều đó đều dẫn đến sự tổn thất đối với sức khỏe thể chất và
sức khỏe tinh thần của cá nhân [65] mà nhận thức về NLTC bao gồm các khía cạnh
khác nhau liên quan đến nhận thức lành mạnh để hình thành và phát triển các hành
vi
có lợi trong đời sống giúp cơ thể khỏe mạnh. Theo Chƣơng trình giáo dục
phổ
2
thông tổng thể [1] thì NLTC là một trong số 7 NL đặc thù (chuyên môn) cần đƣợc
chú trọng rèn luyện và phát triển. NLTC đƣợc rèn luyện từ việc GDTC, thông qua
việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất
giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách
nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể
thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với
các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi ngƣời; có cuộc sống khoẻ mạnh về
thể lực và tinh thần. Nghiên cứu khác của Evans, John và Glyn C. Roberts [76] đã
chỉ ra trên đối tƣợng trẻ em (từ 8-11 tuổi) có NLTC tốt có đƣợc địa vị nhiều hơn và
đạt đƣợc thành công xã hội lớn hơn so với trẻ em có NLTC kém. Nghiên cứu này là
cơ sở cho các nhà giáo dục trong việc giáo dục NLTC ở trƣờng học.
phƣơng pháp, khoa học và hệ thống thì cơ thể sẽ phát triển hài hòa, cân đối, khỏe
mạnh. Về mặt sinh học, trình độ NLTC có đƣợc ở lứa tuổi THCS sẽ là nền tảng cho
sự phát triển thể chất con ngƣời ở tuổi trƣởng thành sau này.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tổ chức HĐTN để giảng dạy kiến thức
SHCTN với việc giáo dục kiến thức giữ gìn, chăm sóc/bảo vệ/rèn luyện sức khỏe
theo một mô hình cụ thể tức là giáo dục NLTC còn chƣa đƣợc chú ý đúng mức. Để
góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay là đào tạo thế hệ trẻ
vừa có năng lực phẩm chất và sức khỏe thể lực đƣợc nâng cao, chúng tôi đã chọn đề
tài: "Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Sinh học cơ thể ngƣời
cấp THCS để phát triển năng lực thể chất cho học sinh” để nghiên cứu.
2.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTC, GDTC và mô hình học tập trải nghiệm,
xây dựng các HĐTN để dạy học phần SHCTN tích hợp rèn luyện và phát triển
NLTC cho HS THCS.
3.
ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tƣợng nghiên cứu
Tổ chức dạy học SHCTN (Sinh học 8) bằng HĐTN tích hợp giáo dục NLTC
cho HS.
3.2.Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học SHCTN cấp THCS.
4.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định đƣợc cấu trúc NLTC và quy trình dạy học SHCTN bằng tổ
lý luận và phƣơng pháp dạy HS học; tài liệu về giáo dục thể chất cho HS; tài liệu về
NL, NLTC; các tài liệu liên quan đến KT- ĐG NLTC của HS. Cụ thể nhƣ sau:
-
Nghiên cứu nội dung, chuẩn kiến thức, KN phần SHCTN; các tài liệu, giáo
trình về cấu tạo giải phẫu Sinh lý ngƣời, tài liệu về đổi mới cách dạy, cách học theo
hƣớng phát triển NL của HS thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các mô
hình dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn để làm cơ sở cho việc xây dựng các HĐTN
giáo dục NLTC cho HS THCS.
-
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến Phƣơng pháp dạy HS học để đề xuất
quy trình xây dựng và quy trìnhtổ chức các HĐTN nhằm hình thành và phát triển
NLTC cho HS.
6.2. Phƣơng pháp điều tra, quan sát, nghiên cứu thực tiễn
Để đánh giá thực trạng những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài, chúng tôi
đã thiết kế 03 phiếu điều tra. Trong đó:
+ 01 phiếu để xin ý kiến của GV giảng dạy Sinh học ở một số trƣờng THCS
về: Khái niệm về NLTC, HĐTN; cách thức tổ chức dạy học phần SHCTN (Sinh học
8); nhận thức của GV về dạy học bằng tổ chức HĐTN; những khó khăn thƣờng gặp
trong dạy học bằng các HĐTN; về thực trạng việc giáo dục NLTC của HS trong dạy
học SHCTN (Kết quả cụ thể đƣợc trình bày ở mục 1.3 của luận án).
+ 01 phiếu điều tra HS về 2 nội dung: Kiến thức SHCTN, NLTC của HS
THCS (Phụ lục 02).
+ 01 phiếu điều tra về các hành vi tích cực của HS về CSSK.
trên 90% để đƣa vào nghiên cứu.
6.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành TN sƣ phạm nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình và biện pháp tổ
chức HĐTN để phát triển NLTC cho HS trong dạy học SHCTN. Quá trình TN đƣợc
tiến hành theo hai giai đoạn: TN thử/thăm dò và TN chính thức.
Lần 1 (thử nghiệm) từ tháng 09/2016 đến tháng 01/2017 năm học 2016 2017: TN đƣợc tiến hành trên 90 HS thuộc trƣờng THCS Vạn Điểm, Thƣờng Tín,
Hà Nội. Kết quả TN lần 1 sẽ giúp chúng tôi đánh giá sơ bộ bƣớc đầu về nội dung
các HĐTN, các quy trình tổ chức HĐTN nhằm giáo dục NLTC cho HS để điều
chỉnh quy trình HĐTN cho phù hợp và không đƣa vào phần kết quả TN.
Lần 2 (TN chính thức) tiến hành từ tháng 09/2017 đến tháng 01/2018 năm
học 2017 - 2018 ở 6 trƣờng thuộc 3 thành phố/tỉnh: Hà Nội, Hải Dƣơng, Phú Thọ
(Phụ lục 09). Chúng tôi chia 515 HS thành 2 nhóm (256 HS thuộc nhóm ĐC - Dạy
phần SHCTN theo sách hƣớng dẫn GV của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (Sách GV Sinh học 8), 259 HS thuộc nhóm TN - Dạy phần SHCTN
6
bằng hình thức tổ chức HĐTN) và so sánh kiến thức SHCTN ở hai nhóm ĐC và
TN, so sánh NLTC của HS trong nhóm TN ở 3 giai đoạn trƣớc, trong và sau quá
trình TN. Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi cũng tiến hành phƣơng pháp
nghiên cứu trƣờng hợp đối với 36 HS (6 HS/Trƣờng). Mỗi trƣờng chúng tôi chọn 2
HS có điểm trung bình môn Sinh học cao nhất, 2 HS có điểm trung bình thấp nhất, 2
HS có điểm ở mức trung bình (giữa mức cao nhất và thấp nhất). Đối với những HS
này chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép và đánh giá tỷ mỷ đối với tất cả các hành
vi liên quan đến NLTC. Kết quả lần thực nghiệm này cho phép chúng tôi rút ra
những kết luận về tính hiệu quả của quy trình, biện pháp tổ chức HĐTN, bộ tiêu chí
và các công cụ KT đánh giá đƣợc sử dụng trong dạy học phần SHCTN cấp THCS.
(Chi tiết ở mục 2.4 của Luận án).
6.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
và giá trị nhỏ nhất của tập dữ liệu.- Sử dụng công cụ Analyze/Correlation/Bivariate
để kiểm định mối tƣơng quan tuyến tính chặt chẽ giữa kết quả lĩnh hội kiến thức
SHCTN với mức độ phát triển NLTC của HS ở nhóm TN.
7.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Xây dựng các HĐTN để tổ chức dạy học SHCTN theo mô hình David Kolb để
tích hợp GDTC ở 5 chƣơng thuộc học kì I của phần Sinh học cơ thể ngƣời và vệ
sinh (Sinh học 8).
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại 6 trƣờng THCS tại 3 Tp/tỉnh: Hà Nội, Hải
Dƣơng, Phú Thọ (phụ lục 09).
8.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
8.1. Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của tổ chức HĐTN nhằm
tích hợp phát triển NLTC cho HS THCS trong dạy học phần SHCTN - Sinh học 8.
8.2. Xác định đƣợc cấu trúc NLTC và vận dụng mô hình tổ chức HĐTN
trong dạy học SHCTN để hình thành và phát triển NLTC cho HS lớp 8.
8.3. Đề xuất đƣợc quy trình thiết kế các HĐTN để dạy học SHCTN tích hợp,
hình thành, phát triển NLTC cho HS.
8.4. Xác định đƣợc quy trình tổ chức các HĐTN để phát triển NLTC cho HS
lớp 8.
8.5. Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLTC của HS lớp 8.
9.
CẤU TRÖC LUẬN ÁN
nƣớc, các Bộ Giáo dục tham gia vào thỏa thuận với chính quyền các cấp về việc cung
cấp ngân sách cho hoạt động ngoại khóa; Các nghiên cứu đã chỉ ra Chƣơng trình
GDTC cơ bản tại Phần Lan tập trung vào rèn các môn thể dục thể thao (Trƣợt băng,
bóng chày, bóng đá, điền kinh và khúc côn cầu trên băng, bóng rổ, bóng chày và bóng
chuyền); GDTC ở Hy Lạp chú trọng vào phát triển các hình thái vận động hoàn thiện
và kết hợp vận động theo nhạc (lớp 1- lớp 4); phát triển KN thể thao và nhảy múa (lớp
5 - lớp 9); các hoạt động tiêu biểu thể thao, điền kinh, thể dục và khiêu vũ thể thao (lớp
10 - lớp12) và GV GDTC đánh giá HS trong suốt khóa học hoặc bằng cách thực hiện
các bài KT thể dục ngắn. Thời gian dành cho các bài KT phải đƣợc giữ ở mức tối thiểu,
để không làm giảm thời gian thực sự dành cho giảng dạy; Nội dung hoạt động thể thao
trong các giờ GDTC ở Trung Quốc trƣớc đây chủ yếu đƣợc diễn ra trong một số các
môn thể thao. Tùy thuộc vào sự khác biệt về nhóm tuổi, các môn thể thao đã đƣợc thiết
lập để đáp ứng các cấp độ
9
mục tiêu tƣơng ứng. Mƣời năm sau khi Hội đồng nhà nƣớc công bố “Định hƣớng
hoạt động thể chất cho quảng đại quần chúng”, tình trạng thể chất và sức khỏe của
ngƣời dân Trung Quốc đã có dấu hiệu đi xuống. Trung Quốc đã bắt đầu phải đối
mặt với vấn đề thực hiện một số các Điều luật và Quy định về GDTC, giáo dục sức
khỏe, thể thao và giải trí đã đƣợc ban hành [11].
-
Ở các quốc gia GDTC đƣợc giảng dạy theo hƣớng ngoài việc giáo dục cho
HS các KN vận động thì chƣơng trình đã tích hợp các kiến thức, KN hƣớng tới việc
CSSK thể chất, tinh thần cho HS: Chƣơng trình GDTC của Singapore tập trung vào
các nội dung về những KN vận động cơ bản; Các KN hoạt động thể thao và thể
chất; Các cuộc thi đấu thể thao giải trí; Giáo dục sức khỏe; Giáo dục ngoài trời; Các
(2011) [67], Holtermann A (2010) [82] cho rằng hoạt động TDTT sẽ góp phần quan
trọng trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với đối tƣợng làm việc trí óc, góp
phần nhỏ hơn trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với ngƣời lao động chân tay.
Zhenzhen Qiu (2017) [108] cho rằng thực hành tập thể dục thƣờng xuyên
10
giúp cải thiện và nâng cao NLTC. Zbigniew Jastrzebski (2011) [107] tìm hiểu quá
trình đào tạo kỹ thuật đá bóng và NLTC của các cầu thủ bóng đá đã cho chỉ rõ quá
trình đào tạo kỹ thuật đá bóng có sự ảnh hƣởng tích cực tới NLTC với thời gian là 1
năm. Beverly D. Ulrich (2013) nghiên cứu trên 250 HS từ lớp 1 đến lớp 4 về mối
quan hệ giữa NLTC với khả năng vận động và khả năng thể thao. Kết quả cho thấy
rằng: NLTC không liên quan đáng kể đến việc chúng tham gia vào các chương trình
thể thao có tổ chức, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với khả năng vận động [69].
Từ nghiên cứu này tác giả cũng đƣa ra lời khuyên đối với các nhà giáo dục cần tổ
chức các hình thức học tập tích cực để trẻ có nhiều cơ hội vận động giúp phát triển
NLTC. Kenneth W. Bell (1997) [85] TN trên HS lớp 5 và lớp 7 để phân tích mối
quan hệ giữa NLTC và mô hình hoạt động thể chất. Tác giả kết luận rằng: Có sự
khác biệt giữa NLTC của HS lớp 5 và HS lớp 7. Nghiên cứu này là cơ sở để các nhà
giáo dục đƣa ra cách thiết kế các mô hình học tập tích cực trong môi trƣờng giáo
dục ở những lứa tuổi khác nhau.
Các nghiên cứu đã thử nghiệm trên đủ các đối tƣợng lứa tuổi khác nhau
nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về quy trình,
các biện pháp tổ chức HĐTN để tổ chức tích hợp hình thành và phát triển NLTC
cho HS cấp THCS trong dạy học các môn học, đặc biệt môn Sinh học là môn học có
nhiều tiềm năng bên cạnh các môn thể dục, thể thao.
1.1.1.2. Giáo dục thể chất và năng lực thể chất ở Việt Nam
Ở
luật thi đấu đá cầu; Biết cách thực hiện phát bóng thấp tay nghiêng hình và hiểu luật
đá bóng mi ni, hiểu đƣợc một số điểm trong luật bơi, ném bóng.
Về kĩ năng: Thực hiện đƣợc cơ bản đúng, đều những KN đội hình đội ngũ
và bài thể dục phát triển chung; Thực hiện đúng kĩ thuật: xuất phát, chạy lao, chạy
giữa quãng, chạy ngắn, chạy bền, chạy đà, giậm nhảy, trên không và vận dụng
những hiểu biết về luật trong tập luyện và thi đấu; Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật
bơi trƣờn sấp, bóng đá mi ni, ném bóng, đá cầu và vận dụng những hiểu biết về
chiến thuật, luật trong tập luyện, thi đấu.
Thái độ, hành vi: Có tinh thần tập thể, giúp đỡ bạn và có ứng xử đúng khi
tập luyện TDTT.
-
Yêu cầu cần đạt môn GDTC trong chƣơng trình phổ thông tổng thể đối với
HS lớp 8 gồm 3 yêu cầu: Vận động cơ bản; Bài tập thể dục; Thể thao tự chọn.
Giáo dục thể chất trong môn Sinh học:
Trong môn Sinh học, GDTC có thể đƣợc giáo dục thông qua nhiều nội dung
Sinh học khác nhau nhƣ: Sinh học tế bào, Sinh học cơ thể, Sinh thái học, Di truyền
học… đặc biệt là nội dung SHCTN.
Ở các phần Sinh học khác nhau GDTC nhằm vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ
năng của môn học để giải thích những hiện tƣợng thƣờng gặp trong tự nhiên và
trong đời sống; những vấn đề bảo vệ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe; những vấn đề
về bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những
vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể:
12
thích những loại cảm xúc khác nhau trong cuộc sống có ảnh hƣởng trực tiếp tới các
hệ cơ quan trong cơ thể: Giận quá hại gan, vui quá hại thần kinh và tim, buồn quá
hại phổi, sợ quá hại thận, lo lắng quá hại dạ dày. Nhận biết cảm xúc của bản thân và
ngƣời khác, làm chủ cảm xúc và ứng xử phù hợp với thầy cô, bạn bè, ngƣời thân
+
Xác định vai trò của việc lập kế hoạch (thời gian biểu) cho việc sinh hoạt,
học tập, CSSK có lợi tích gì trong cuộc sống: Thành công trong cuộc sống, hiệu quả
học tập, công việc hàng ngày tốt, giữ đƣợc sức khỏe tốt, không bị căng thẳng và
biết cách vƣợt qua căng thảng, mệt mỏi từ đó biết cách lập kế hoạch sinh hoạt, học
tập hàng tuần, hàng quí.
+
Xác định và giải thích các yếu tố có hại của môi trƣờng có ảnh hƣởng tới
các hệ cơ quan trong cơ thể: Bụi gây tổn hại tới phổi; thời tiết quá lạnh gây lạnh
phổi, co mạch máu, cứng xƣơng khớp; cảm xúc tiêu cực trong môi trƣờng ảnh
hƣởng nghiêm trọng tới hệ thần kinh.
- Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu đƣợc các giải pháp và thực
13
hiện đƣợc một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe; thích ứng với biến đổi của môi trƣờng;
có hành vi, thái độ phù hợp với việc chăm sóc sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng
đồng: HS lập khẩu phần ăn hàng ngày cho các đối tƣợng khác nhau dựa trên chiều
Theo Đồng Hƣơng Lan (2016) [31], khi tìm hiểu thực trạng về NLTC của
HS THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung đã cho thấy: NLTC của HS tăng trƣởng
qua các khối lớp 10, 11, 12 tuy còn chậm và không đều nhau giữa các năm học
nhƣng so với tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành thì trình độ thể lực của HS THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung ở mức
trung bình. Tỉ lệ HS đạt yêu cầu về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trung bình chỉ đạt 51,10%. Phần lớn số HS có sự phát triển
về sức mạnh, nhƣng các tố chất sức nhanh, độ khéo và tố chất sức bền thì số lƣợng
HS đạt yêu cầu tƣơng đối thấp, trong đó tỉ lệ số HS nữ đạt thấp hơn số HS nam.