Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VĂN CÔNG TẠO

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VĂN CÔNG TẠO

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 8 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ ĐỨC TOÀN


Tác giả

Văn Công Tạo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CÔNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI CỦA VIỆT NAM .................................................................................... 9
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công............................................... 9
1.2. Chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ................................... 14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY XUYÊN ... 29
2.1. Tổng quan về đặc điểm, điều kiện kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến xây
dựng nông thôn mới của huyện Duy Xuyên ................................................... 29
2.2. Tình hình triển khai thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Duy Xuyên giai đoạn 2011-2018 ............................................ 31
2.3. Đánh giá thực hiện chính sách XD NTM trên địa bàn huyện.................. 49
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG
NAM ............................................................................................................... 65
3.1. Quan điểm và mục tiêu ............................................................................ 65
3.2. Nhiệm vụ tiếp tục thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Duy Xuyên thời gian tới .......................................................... 65
3.3. Các giải pháp xây dựng thành công huyện nông thôn mới vào cuối
năm 2020, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí trong những năm
tiếp theo ........................................................................................................... 73

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

ĐH

Đường huyện

ĐX

Đường xã

GD-ĐT

Giáo dục và đào tạo

HĐH

Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KH


NQ

Nghị quyết

NTM

Nông thôn mới

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TW

Trung ương

UBND

Biểu đồ 2.2. Lượng du khách đến tham quan ................................................. 38
Biểu đồ 2.3. Doanh thu từ du lịch ................................................................... 38
Biểu đồ 2.4. Tổng đàn gia súc ......................................................................... 39
Biểu đồ 2.5. Tổng đàn gia cầm ....................................................................... 40
Biểu đồ 2.6. Sản lượng đánh bắt, nuôi thủy sản ............................................. 40
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ hộ nghèo hiện nay tính theo chuẩn đa chiều ..................... 42
Biểu đồ 2.8. Lao động được tạo việc làm qua các năm .................................. 42
Biểu đồ 2.9. Thu nhập bình quân đầu người qua các năm .............................. 43


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, đây là một trong những nội dung cụ thể hóa nghị
quyết của BCH Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tại
huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, thực hiện chính sách xây dựng nông
thôn mới được triển khai từ năm 2010 và tiến hành thực hiện từ năm 2011,
đến nay đã có 07/11 xã đạt chuẩn và được công nhận xã nông thôn mới,
huyện đã đạt được 05/09 tiêu chí theo quy định. Trong thời gian đến huyện
tiếp tục xây dựng nông thôn mới ở 02 cấp huyện và xã, đây là nhiệm vụ trọng
tâm lâu dài mang tính tổng hợp, trong quá trình thực hiện kế hoạch xây dựng
huyện nông thôn mới và quá trình đô thị hóa không tránh khỏi những khó
khăn thách thức. Mục tiêu xây dựng Duy Xuyên trở thành huyện nông thôn
mới trong quá trình đô thị hóa giai đoạn 2016-2020 còn nhiều khó khăn, hạn
chế, nhất là xuất phát điểm về kinh tế còn thấp, kinh tế vùng Đông và Tây còn
gặp nhiều khó khăn; nhu cầu vốn đầu tư lớn nhưng khả năng đáp ứng còn hạn
chế, nhất là vốn đầu tư phát triển sản xuất, hạ tầng về giao thông, thủy lợi;
lĩnh vực văn hóa-quốc phòng-an ninh còn tiềm ẩn những yếu tố có thể tạo ra
sự bất ổn và thiếu bền vững; sản xuất nông nghiệp hiệu quả còn thấp và thiếu
tính ổn định, tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần,

NTM để có thêm kiến thức, sự hiểu biết nhằm hoàn thành luận văn của mình.
Nguyễn Thị Lý (2016), “Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
từ thực tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Hà Nội [20]. Trên cơ sở
khảo sát, đánh giá kết quả của quá trình thực hiện chính sách XD NTM ở
2


huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2015, Luận văn Thạc sĩ Chính sách công này
đưa ra định hướng, quan điểm XD NTM của nước ta đến năm 2020, đề ra
những giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách XD NTM ở nước
ta hiện nay. Trong các giải pháp đề cập đến việc huy động nguồn lực và sử
dụng nguồn lực; phát triển kinh tế-xã hội đảm bảo nâng cao thu nhập cho
người dân, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường; đảm bảo và nâng
cao vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước, phát huy sức
mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn để giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội.
Đoàn Thị Hân (2017), “Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền
núi phía Bắc Việt Nam”, Hà Nội [14]. Luận án Tiến sĩ nghiên cứu làm rõ
những vấn đề lý luận và thực tiễn việc huy động, sử dụng các nguồn lực tài
chính để thực hiện chương trình XD NTM tại 14 tỉnh trung du và miền núi
phía Bắc, giai đoạn 2011-2015, gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
TW, ngân sách địa phương, các nguồn vốn tín dụng, huy động từ cộng đồng.
phân tích tình hình thu, chi ngân sách các tỉnh; những ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, KT-XH đến huy động và sử dụng nguồn lực tài chính; cung cấp
các luận cứ khoa học cho việc bổ sung, điều chỉnh vấn đề huy động và sử
dụng nguồn lực tài chính để thực hiện XD NTM trong thời gian đến.
Nguyễn Duy Lợi (2017), “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoài Đức,
thành phố Hà Nội”, Hà Nội [19]. Luận văn Thạc sĩ Quản lý KT này đánh giá
khái quát kết quả đạt được trong XD NTM ở 02 cấp huyện và xã giai đoạn

nhân dân hiểu và tự giác thực hiện; Huy động các nguồn vốn và đẩy mạnh
ứng dụng KH-CN cho XD NTM; Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ làm công tác thực thi chính sách về XD NTM; Tăng cường sự phối hợp
4


giữa các cấp thực hiện chính sách; Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể, vận động nhân dân cùng thực hiện chương trình XD NTM.
Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng và những
dữ liệu rất quan trọng trong việc huy động các nguồn lực, tổ chức thực hiện
chính sách, quản lý nhà nước về XD NTM. Các công trình không đi sâu
nghiên cứu cụ thể vào việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất,
nâng cao thu nhập, giảm nghèo và tạo việc làm cho người dân.
Nhìn chung, các công trình nói trên đã đưa ra các giải pháp chung nhất
là trong quá trình thực hiện chính sách XD NTM cần quan tâm đến công tác
phổ biến, tuyên truyền; sự lãnh đạo đồng bộ, liên tục của cả hệ thống chính trị
từ huyện đến cơ sở; huy động các nguồn lực; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp; quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ, kiện toàn BCĐ ở
huyện và xã; triển khai XD NTM phải gắn các cuộc vận động xây dựng đời
sống văn hóa.
Chính vì vậy, luận văn này là một đề tài nghiên cứu có tính cấp thiết để
góp phần vào việc nghiên cứu, hoàn thiện việc thực hiện chính sách xây dựng
nông thôn mới ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam thời gian đến.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng về thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
tại ở huyện Duy Xuyên để nắm rõ quá trình, tiến độ, giải pháp, công tác đầu
tư kinh phí của huyện để tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng thành công
huyện nông thôn mới vào cuối năm 2020 và duy trì, nâng cao chất lượng
trong những năm tiếp theo.

Lựa chọn địa bàn nghiên cứu là 06 xã, gồm: Duy Hòa (xã điểm xây dựng
NTM, xã đồng bằng, về đích năm 2015); Duy Sơn (xã điểm xây dựng NTM,
6


xã miền núi, về đích năm 2015); Duy Phú (xã miền núi, dự kiến về đích vào
cuối năm 2019); Duy Vinh (xã bãi ngang ven biển, dự kiến về đích vào cuối
năm 2019); Duy Châu, Duy Trung (xã đồng bằng, về đích vào cuối năm 2018).
Lựa chọn đối tượng khảo sát: Khảo sát theo bảng câu hỏi với 180 phiếu tại 6 xã
nói trên; mỗi xã 30 phiếu, gồm 04 cán bộ xã, 04 cán bộ thôn và người dân.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu sẵn có thông qua các
thông tin từ Chi cục thống kê huyện, các báo cáo của UBND huyện và các
phòng chuyên môn của huyện.
- Phương pháp phân tích thông tin:
+ Định tính: Phương pháp logic, biện luận và so sánh đối chiếu thông
tin từ các nguồn khác nhau.
+ Định lượng: Phân tích thống kê mô tả tỉ lệ phần trăm theo nhóm.
Dùng phần mềm IBM SSPS Statistics để nhập dữ liệu sau khi khảo sát về
mức độ hài lòng của người dân qua thực hiện chính sách xây dựng nông thôn
mới và tiến hành thống kê đưa ra kết quả.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận phục vụ phân tích, đánh giá góp phần
làm rõ thêm những vấn đề lý luận về chính sách xây dựng NTM và những vấn
đề đặt ra trong triển khai thực hiện ở cấp huyện. Đánh giá được thực trạng,
phân tích, luận giải những nội dung cần giải quyết trong quá trình triển khai
thực hiện chính sách xây dựng NTM. Đề xuất các giải pháp để thực hiện đạt
hiệu quả chính sách xây dựng NTM ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích, đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân

Chính sách công: Là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực
công nhằm giải quyết những vấn đề lợi ích chung của cộng đồng [13].
1.1.2. Quy trình thực hiện chính sách công
1.1.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công
Kế hoạch triển khai được xây dựng trước khi đưa chính sách công vào
cuộc sống, triển khai thực hiện chính sách công ở các cấp từ trung ương đến
địa phương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình để thực hiện. Kế hoạch
triển khai thực hiện chính sách công gồm những nội dung cơ bản sau: Kế
hoạch về tổ chức, điều hành. Kế hoạch cung cấp các nguồn lực. Kế hoạch về
thời gian triển khai thực hiện. Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Dự kiến
những nội quy, quy chế, quy định về tổ chức, điều hành.
1.1.2.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách công
Phổ biến, tuyên truyền giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người
dân tham gia thực hiện hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, tính đúng đắn
của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của
chính sách, từ đó để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước.
Đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện
9


chính sách công nhận thức đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách
với đời sống xã hội để chủ động, tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp
cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả.
1.1.2.3. Phân công phối hợp thực hiện chính sách công
Trong quá trình thực hiện chính sách công cần phải có sự phân công,
phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương,
các yếu tố tham gia thực hiện chính sách công và các quá trình ảnh hưởng đến
thực hiện mục tiêu chính sách. Chính sách có thể tác động đến lợi ích của một
bộ phận dân cư, nhưng kết quả tác động lại liên quan đến nhiều yếu tố, quá
trình thuộc các bộ phận khác nhau, nên phải phối hợp để đạt yêu cầu quản lý.

cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà
nước, cần xem xét, đánh giá việc thực hiện của các đối tượng tham gia thực
hiện chính sách công bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và
gián tiếp từ chính sách. Thước đo đánh giá kết quả thực hiện của các đối
tượng này là tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp
hành những quy định về cơ chế, biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sách.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công
1.1.3.1. Yếu tố chủ quan
Mức độ tuân thủ thực hiện các bước trong qúa trình tổ chức thực hiện
chính sách công: Quy trình tổ chức thực hiện chính sách công được xem là
những nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống. Tuân thủ quy
trình là một trong những nguyên tắc hành động của các nhà quản lý. Mỗi
bước của quy trình đều có chức năng, vị trí, ý nghĩa của nó đối với quá trình
thực hiện chính sách.
Năng lực thực hiện chính sách của cán bộ công chức trong cơ quan
Nhà nước: Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực
11


hiện chính sách công. Năng lực thực hiện của cán bộ, công chức là thước đo
kết quả bao gồm nhiều tiêu chuẩn về đạo đức công vụ, chấp hành kỷ cươngkỷ luật hành chính, về năng lực tổ chức, năng lực thực tiễn, năng lực phân
tích, dự báo để chủ động đối phó với những vấn đề phát sinh trong tương lai.
Nó còn thể hiện ở việc giải quyết những vấn đề trong quan hệ giữa các cơ
quan nhà nước với cá nhân và tổ chức. Nói chung cán bộ, công chức có năng
lực thực hiện chính sách tốt, không những sẽ chủ động điều phối được các
yếu tố chủ quan tác động theo định hướng, mà còn khắc phục được những ảnh
hưởng tiêu cực của các yếu tố khách quan bên ngoài để công tác tổ chức thực
hiện chính sách công mang lại kết quả mong đợi.
Các điều kiện vật chất để thực hiện chính sách công: Việc đầu tư trang

chính sách và tổ chức thực hiện chính sách. Tính chất cấp bách của vấn đề
chính sách có tác động rất lớn đến kết quả tổ chức thực hiện. Nếu là vấn đề
bức xúc cần phải được giải quyết nhanh mới giúp cho đối tượng phát triển
theo mục tiêu định hướng, thì sẽ được nhà nước và xã hội ưu tiên bố trí các
nguồn lực trước để triển khai thực hiện. Tính chất của vấn đề chính sách công
là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức thực
hiện chính sách nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn...
Môi trường thực hiện chính sách công: Môi trường thực hiện chính sách
công là nơi hội đủ các thành phần vật chất, phi vật chất tham gia vào thực
hiện chính sách công như các nhóm lợi ích có được từ thực hiện chính sách
trong xã hội, các điều kiện vật chất công nghệ, kỹ thuật trong nền kinh tế, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giao lưu hợp tác hệ quốc...Nếu các bộ
phận cấu thành môi trường chính sách vận động phù hợp với trình độ tổ chức
điều hành của các cơ quan nhà nước, với cơ chế, chính sách đang thực hiện sẽ
có tác dụng thúc đẩy các hoạt động tổ chức thực hiện chính sách. Ngược lại,
nó sẽ kìm hãm, cản trở, dẫn đến thực hiện kém hiệu quả.
13


Mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách công: Giữa các
đối tượng thực hiện chính sách công có mối quan hệ thể hiện sự thống nhất
hay không thống nhất về mặt lợi ích của các đối tượng đó trong quá trình thực
hiện. Do có những mâu thuẫn về lợi ích giữa các đối tượng thực hiện chính
sách nên làm ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện.
Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách công: Tiềm lực và khả
năng mà mỗi nhóm đối tượng chính sách có được trong mối quan hệ so sánh
với các nhóm đối tượng khác. Tiềm lực của nhóm lợi ích được thể hiện trên
các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội ... về cả quy mô và trình độ. Trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thì nhóm đối
tượng thuộc khu vực kinh tế nhà nước có tiềm lực lớn hơn hết, nên những

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh,
tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Như vậy có thể hiểu nông thôn mới vẫn là nông thôn, nhưng có các đặc
điểm khác với nông thôn truyền thống, được xây dựng để trở nên văn minh,
hiện đại, có sự phát triển cao về kinh tế, văn hóa, xã hội, trật tự an toàn xã hội
được đảm bảo, hệ thống chính trị vững mạnh.
Chính sách xây dựng NTM là tập hợp các chủ trương, hành động của
Đảng, Nhà nước nhằm mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn cả nước.
Thực hiện chính sách xây dựng NTM là việc chuyển hóa chủ trương,
định hướng, mục tiêu của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM thành các
quyết định, chính sách, đề án, cơ chế cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
15


1.2.2. Bối cảnh ra đời
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đất nước ta đã
đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch quan trọng: Nhóm ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản giảm; nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và nhóm ngành
dịch vụ tăng. Trong nông nghiệp có sự biến đổi quan trọng, sản lượng lương
thực tăng hơn so với các thời kỳ trước, một số sản phẩm không chỉ đủ dùng
trong nước mà còn dư để xuất khẩu như: Gạo, cà phê, hạt điều, thủy sản…
Phát triển nông nghiệp-nông dân-nông thôn đã đạt được một số thành tựu
như: Nhịp độ phát triển nông nghiệp khá cao, bảo đảm vững chắc an ninh
lương thực quốc gia; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status