QUẢN lý NHÀ nước về đầu tư xây DỰNG cơ sở hạ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước ở TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

H

C
VI

N
H
À
N
H
C

N
H
Q
U

C
GI
A

PHẠM
HOÀNG
THÚY
ANH

N
H
C

N
H
Q
U

C
GI
A

PHẠM
HOÀNG
THÚY
ANH

QU
ẢN



NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU
CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Học viên

Phạm Hoàng Thúy Anh


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..................................................7
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.....................................................................7
1.1.1. Khái niệm và vai trò của khu công nghiệp..................................... 7
1.1.2. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp.............................................................................................11
1.1.3. Các tiêu chí phản ánh tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp.............................................................................................12
1.1.4. Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp..................................................................................................... 16
1.2. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp

tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng
Bình.............................................................................................................59
2.3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước......................................59


2.3.2. Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước..................................................................................................60
2.3.3. Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước........................................................................................................ 61
2.3.4. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước................................. 62
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước....63
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng
Bình.............................................................................................................65
2.4.1. Kết quả đạt được...........................................................................65
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân....................................................71
Tóm tắt chương 2........................................................................................77
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TÂNG
KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH............................................................................... 78
3.1. Phương hướng nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020..............78
3.1.1. Quan điểm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu


Viết đầy đủ

BOT

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BQL

Ban Quản lý

BT

Xây dựng - chuyển giao

CNH

Công nghiệp hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DN

Doanh nghiêp

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội


Hỗ trợ phát triển chính thức

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng:
Bảng 2.1. Hiện trạng và dự kiến sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình...................36
Bảng 2.2. Dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2016…………...………38
Bảng 2.3. Tổng giá trị sản phẩm và một số chỉ tiêu khác trong tỉnh Quảng Bình theo giá
hiện hành phân theo ngành kinh tế......................................................................................40
Bảng 2.4. Danh sách các KCN tỉnh Quảng Bình được phê duyệt Quy hoạch đến năm
2015, định hướng đến năm 2020.........................................................................................41
Bảng 2.5. Tình hình hoạt động các dự án trong KCN tính đến năm 2015..........................49
Bảng 2.6. Tình hình hỗ trợ vốn NSNN cho phát triển hạ tầng KCN.................................. 52
Giai đoạn 2004-2015...........................................................................................................52

Biểu đồ:

gian qua đã có nhiều khởi sắc, diện mạo đô thị ngày càng được đổi mới. Với
lợi thế vừa có Khu kinh tế Cảng biển Hòn La, Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế
Cha Lo và nằm trong vùng kinh tế động lực Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình.
Thời gian qua, tỉnh Quảng Bình đã chú trọng đầu tư phát triển vào các khu
kinh tế, khu công nghiệp nhằm phát huy tích cực tiềm năng lợi thế của địa
phương. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình giai đoạn


2

2010-2020 đã được xác định: “Đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển kinh tế xã
hội với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững, khai thác mọi nguồn lực và khuyến
khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2015
Quảng Bình trở thành tỉnh có nền công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…”. Trong
chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu đột phá tập trung phát triển công
nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát triển của nền kinh tế, đây
chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển bền vững trong
sự nghiệp CNH, HĐH. Cơ chế chính sách cho phát triển cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp của Chính phủ đã có nhiều nhưng để phù hợp với từng địa
phương thì vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt công tác quản lý nhà nước trong
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước ở tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
Vì lẽ đó, tỉnh Quảng Bình cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong
đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đóng có vai
trò rất quan trọng, góp phần thu hút các nguồn lực của xã hội vào các khu
công nghiệp. Do đó, cần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư các
dự xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn ngân sách nhà nước tại các khu công
nghiệp là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội.
Trên cơ sở thực tiễn đã nêu ở trên đây, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà

tháng 3/2016. Bài viết nghiên cứu thực tiễn huy động vốn phát triển cơ sở hạ
tầng của Chile và Ấn Độ, bài viết rút ra một số kinh nghiệm và đề xuất
khuyến nghị về chính sách giúp Việt Nam huy động hiệu quả các nguồn vốn
vào phát triển cơ sở hạ tầng.
Ts.Kts Nguyễn Xuân Hinh, 2017, “Quy hoạch công trình hạ tầng xã
hội-Cơ sở hình thành cấu trúc Đô thị bền vững”, Tạp chí Kiến trúc số 022017.
PGS.TS Trần Kim Chung, 2017, “Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ
tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Tài chính kỳ 1 số tháng 3/2017. Bài
viết đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn
trong nước khác với truyền thống.


4

Như vậy, đến nay đã có nhiều nghiên cứu về khu công nghiệp về quản
lý vốn đầu tư tại các khu công nghiệp, về quản lý ngân sách nhà nước. Các đề
tài, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
vào quản lý ngân sách nhà nước; về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản nói chung; giải pháp để phát triển cơ sở hạ tầng. Chưa có đề
tài, nghiên cứu nào đi sâu phân tích về tăng cường quản lý nhà nước về xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn:
3.1. Mục đích của luận văn
Mục đích chung mà luận văn nghiên cứu, đó là: Hoàn thiện quản lý
Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn
vốn Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Quảng Bình.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
-


nhà nước dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung nghiên cứu:
(1)

Do chuyên ngành của luận văn là Quản lý công, vì thế nội dung

nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào các nội dung của quản lý nhà nước
như: xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản
pháp luật; chính sách; kiểm tra giám sát; tổ chức bộ máy quản lý…
(2) Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý của nhà nước đối
với 2 giai đoạn đầu trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gồm chuẩn
bị đầu tư và thực hiện đầu tư.
+

Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng

cơ sở hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
+

Về thời gian: Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử

dụng những số liệu, tài liệu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2011-2016, giải pháp hướng tới năm
2025.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn:
Phương pháp định tính và phương pháp định lượng: Kết hợp phân tích
định tính và phân tích định lượng để làm sáng tỏ các vấn đề về lý luận và thực
hiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đề ra các

Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Sự ra đời của khu công nghiệp thế giới là bắt đầu tư thế kỷ 18, khi các
nước phát triển tư bản giàu có quan tâm mở rộng thương mại quốc tế, áp dụng
các loại thuế quan khắt khe đối với những sản phẩm hàng hóa vào lãnh thổ
của mình. Đặc biệt vào nửa cuối thế kỷ XX, các khu công nghiệp trên thế giới
phát triển mạnh mẽ khi các nước chủ nghĩa tư bản đang ở trong thời cạnh
tranh tìm kiếm thị trường và tranh giành phân lại thị trường thế giới.
Lúc này trình độ phát triển của các nước tư bản đã ở trình độ cao, vốn
có hiện tượng thừa và giá nhân công cao, khan hiếm về nguồn tài nguyên nên
chi phí sản xuất cao, lợi nhuận ngày càng giảm.
Trong khi đó thì ở các nước đang phát triển lại rơi vào tình trạng thiếu
vốn để phát triển kinh tế, trình độ khoa học công nghệ thấp, thiếu lao động có
tay nghề cao, thất nghiệp gia tăng, nền kinh tế chậm phát triển. Nguồn vốn
trong nước và nguồn vốn viện trợ thì có hạn, không đáp ứng được nhu cầu
phát triển kinh tế.
Do đó, có điểm gặp nhau về nhu cầu phát triển kinh tế giữa các nước
phát triển và các nước đang phát triển, tạo nên nhu cầu dịch chuyển vốn và
công nghệ giữa các nước này với nhau. Các doanh nghiệp ở các nước phát
triển tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài để giảm chi phí sản xuất, tận dụng
lợi thế so sánh ở các nước kém phát triển hơn, có thị trường mới, nguồn


8

quan. Ðầu ra của các doanh nghiệp còn có thể gắn bó với nhau như sản phẩm


9

của nhà máy này còn là linh kiện phụ tùng cho sản phẩm của nhà máy kia,
hoặc là nguyên liệu cho nhà máy kia…Vì vậy, các xí nghiệp này tiết kiệm tối
đa chi phí sản xuất, hạ giá thành của sản phẩm, cũng chính là tiết kiệm được
chi phí cho xã hội.
-

Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được hưởng quy chế riêng

và ưu đãi riêng theo quy định của Chính phủ và cơ quan địa phương sở tại, có
chính sách kinh tế đặc thù, ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu ưu nước ngoài, tạo
môi trường đầu tư thuận lợi hấp dẫn cho phép các nhà đầu tư nước ngoài sử
dụng những phạm vi đất đai nhất định trong khu công nghiệp để thành lập các
nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những ưu đãi về thủ tục xin
phép và thuê đất, miễn hoặc giảm thuế.
-

Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng được kêu gọi đầu tư từ vốn trong

và ngoài nước.
-

Việc hình thành các khu công nghiệp tạo nên sự liên kết với các cơ sở

kinh tế trong nước, có tác dụng lan toả trước hết là khu vực xung quanh khu
công nghiệp.


cá nhân trong và ngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình
dẳng. 1.1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp
-

Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế. khu

công nghiệp với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng
bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian
lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và
ngoài nước.
-

Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng

nguồn thu ngân sách. Sự phát triển các khu công nghiệp có tác động rất lớn
đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hướng
về xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ các khu công nghiệp chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địa phương và của cả
nước. Ngoài ra, các khu công nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào việc tăng
nguồn thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp chung cho nguồn thu
của quốc gia.
-

Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại

và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
trong nước. Việc tiếp cận và vận dụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia là một trong những giải pháp mà các
nước đang phát triển áp dụng nhằm rút ngắn thời gian của quá trình công

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa cơ sở hạ tầng là toàn bộ các hệ thống
công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất
thải…) trong mối quan hệ với các công trình, nhà cửa được xây dựng ở khu
vực đó.[33]
Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật
trong hàng rào khu công nghiệp và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công
nghiệp.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp bao gồm hệ
thống các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng,
chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công


12

trình khác. Hệ thống hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp bao gồm
các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ
công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước, thương nghiệp dịch vụ và các công
trình khác. Sự hình thành các khu công nghiệp làm cho mật độ dân cư tại các
khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng, nên nhu cầu về sinh hoạt và văn hoá
cũng phải gia tăng. Vì vậy, thu hút lao động và phát triển hạ tầng xã hội phục
vụ khu công nghiệp là hai công việc phải được tiến hành song song và có vai
trò quan trọng trong việc phát triển khu công nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
-

Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp là một loại hàng hóa công cộng, nó

được các cơ sở sản xuất-kinh doanh trong khu công nghiệp cùng sử dụng, việc
sử dụng của cơ sở này không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng của các cơ sở
khác.

-

Cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu sản xuất và

ngành nghề trong khu công nghiệp. Với một kết cấu hạ tầng hiện đại là điều
kiện cơ bản cho phát triển nhiều ngành nghề có tính chuyên môn hóa cao
trong khu công nghiệp, có thể làm thay đổi cấu trúc nghề đáp ứng nhu cầu
phát triển và hội nhập.
-

Cơ sở hạ tầng là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển

khu công nghiệp. Nếu như xem khu công nghiệp như một cơ thể con người,
thì hệ thống cơ sở hạ tầng được ví như các phân hệ hợp thành của cơ thể con
người: giao thông và điện lực là hệ thống mạch máu; bưu chính viễn thông là
hệ thống thần kinh; cấp, thoát nước là hệ thống tiêu hoá và bài tiết của con
người … Những hệ thống này không thể thiếu. Vì nếu thiếu và yếu một phân
hệ nào đó sẽ dẫn đến không cân bằng đối với cơ thể con người. Cũng như vậy,
nếu hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị trục trặc sẽ làm cho sản xuất kinh
doanh bị đình trệ, thậm chí lâm vào tình trạng rối loạn. Cơ sở hạ tầng tạo điều
kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh
doanh của khu công nghiệp.
-

Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

Kinh nghiệm thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các
nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh và như vậy giúp cho khu công nghiệp có cơ hội
phát triển tốt hơn.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status