BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HUYỀN MINH TRANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HUYỀN MINH TRANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TÁC GIẢ
Nguyễn Huyền Minh Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam Ďoan Luận văn này công trình nghiên cứu của tôi. Các số
liệu và nội dung trong Luận văn là trung thực, khách quan, khoa học, dựa trên
cơ sở số liệu từ cơ quan chuyên ngành, tài liệu tham khảo Ďã Ďược công bố.
Đắk Lắk, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Huyền Minh Trang
MỘT SỐ TỪ NGỮ VIẾT TẮT
1.
UBNDỦy ban nhân dân
2.
HĐNDHội Ďồng nhân dân
3.
UNSESCO United Nations Educational Scientific and
Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
2.4. Những nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý Nhà nƣớc về
di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk................................... 61
Chƣơng 3.......................................................................................................64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK. 64
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu của quản lý Nhà nƣớc về di tích lịch
sử - văn hóa....................................................................................................64
3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý Nhà nƣớc về di tích lịch sử - văn
hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.....................................................................69
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................84
KẾT LUẬN....................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................89
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa có vai trò Ďặc biệt quan trọng trong Ďời sống xã hội; là năng
lực sáng tạo, trí tuệ, tài năng, Ďạo Ďức của con người; trụ cột phát triển bền
vững của mỗi quốc gia, dân tộc và nhân loại. Ngày nay, trong bối cảnh Ďất
nước Ďẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Ďại hóa và hội nhập quốc tế, vì mục
tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, thì vai trò của
văn hóa càng Ďược khẳng Ďịnh.
Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý của cộng Ďồng các dân tộc Việt
Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự
nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta.
Vấn Ďề bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa Ďặc biệt là di tích lịch sử
- văn hóa là một mục tiêu vô cùng quan trọng, Ďòi hỏi sự quan tâm của toàn
xã hội, song quan trọng và quyết Ďịnh nhất vẫn là vai trò của Nhà nước. Nhà
Từ thực tế tại tỉnh Đắk Lắk, việc bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử
- văn hóa chưa Ďược quan tâm thỏa Ďáng, các di tích lịch sử - văn hóa Ďang
ngày càng bị lãng quên, xuống cấp và hư hại. Trong khi Ďó, công tác quản lý
Nhà nước tại Ďịa phương chưa thể hiện tối Ďa vai trò, trách nhiệm về lĩnh vực
này.
Do vậy, Ďề tài “Quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk” là một Ďề tài có tính cấp thiết và mang ý nghĩa thực tiễn,
hướng tới việc tìm ra nguyên nhân thực trạng cũng như Ďề xuất một số giải
pháp nhằm giải quyết vấn Ďề còn tồn tại trong công tác bảo tồn di tích lịch sử
-văn hóa tại các Ďịa phương. Đồng thời phát huy vai trò của quản lý Nhà
nước về di tích lịch sử văn hóa tại Ďịa phương, góp phần vào công cuộc công
nghiệp hóa, hiện Ďại hóa và phát triển kinh tế, xã hội của Ďất nước.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là vấn Ďề cấp thiết trong toàn
xã hội. Đây cũng là một trong những chức năng vô cùng quan trọng của các
cơ quan quản lý Nhà nước cấp Ďịa phương Ďến trung ương, Ďặc biệt là vấn
Ďề quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa. Do vậy có rất nhiều công
trình nghiên cứu, tham luận và các bài báo viết về vấn Ďề này, tiêu biểu như:
Giáo trình Quản lý di sản văn hóa của tác giả Nguyễn Thị Kim Loan
của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Ďã Ďưa ra một số nội dung cơ bản của
quản lý nhà nước về di sản văn hóa trong Ďó có di tích lịch sử - văn hóa.
Giáo trình “Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch” của tác giả Lê
Hồng Lý, xuất bản năm 2010, ĐHQG Hà Nội, bên cạnh việc Ďề cập Ďến các cơ
sở lý luận về quản lý di sản văn hóa thì giáo trình tập trung vào phát triển du lịch,
chưa Ďi sâu vào công tác quản lý di sản văn hóa một cách toàn diện.
thiệu các di tích lịch sử - văn hóa trên Ďịa bàn tỉnh, chưa Ďi sâu vào công tác
quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.
Bên cạnh Ďó còn rất nhiều Tài liệu tham khảo như sách “Bảo tồn, làm
giàu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong thời kỳ đổi
mới và hội nhập” của tác giả Ngô Đức Thịnh; “Di sản văn hóa bảo tồn và
phát triển chuyên đề Kiến trúc” của tác giả Nguyễn Đình Thanh, Văn bản
quản lý Nhà nước về Di sản Văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch Cục Di sản Văn hóa (2014),...là những tài liệu tham khảo liên quan Ďến công
tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.
3.
-
Mục đích và nhiệm vụ
Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, những vấn Ďề lí luận về
công tác quản lý Nhà nước về di tích lịch sử văn hóa nói chung, nhằm cung
cấp cho các nhà nghiên cứu những thông tin Ďầy Ďủ, cập nhật và có hệ thống
nguồn tài liệu về di tích lịch sử - văn hóa tại tỉnh Đắk Lắk.
4
- Phân tích, Ďánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về di tích lịch sử văn hóa tại tỉnh Đắk Lắk, từ Ďó Ďề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý Nhà nước về di tích lịch sử văn hóa tại tỉnh Đắk
Lắk hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về di tích lịch sử
và phân loại, khảo sát, so sánh.
Đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành, Ďa ngành
như: Ďịa lý, sử học, văn học dân gian, quản lý văn hóa, bảo tồn di sản văn
hóa, bảo tàng học,...
6.
Ý nghĩa thực tiễn và lý luận
Ý nghĩa lý luận:
+
Góp phần hệ thống hóa lý luận về di sản văn hóa, di tích lịch sử văn
hóa và cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.
+
Vận dụng cơ sở lý luận vào một trường hợp cụ thể: tìm hiểu công tác
quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên Ďịa bàn tỉnh Đắk Lắk
5
Ý nghĩa thực tiễn:
+
Bước Ďầu cung cấp thông tin, tư liệu về hệ thống di tích lịch sử -
văn hóa trên Ďịa bàn tỉnh Đắk Lắk về các mặt: số lượng, phân loại, tình
trạng di tích,...
1.1.1.1. Văn hóa
Chủ tịch Hồ Chí Minh Ďã từng phát biểu một quan Ďiểm về văn hóa
như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, tôn giáo,
văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và
các phương thức sử dụng. Toàn bộ những phát minh và sáng tạo đó là văn
hóa. Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện
của nó do loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhu cầu đời sống và đòi
hỏi sự sinh tồn” [25,tr.413].
Chính văn hóa Ďược hiểu theo nghĩa rộng như vậy mới có thể Ďóng
góp Ďược vai trò “là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”. Vị trí rất cao của văn hóa
trong Ďời sống xã hội, vai trò tối quan trọng của văn hóa trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển Ďất nước Ďã Ďược Chủ tịch Hồ Chí Minh Ďưa ra như một
vấn Ďề thiết yếu, mang tính lịch sử và sự tồn tại của một quốc gia.
Văn hóa theo Tylor là: “Một toàn thể phức hợp bao gồm tri thức, tín
ngưỡng, nghệ thuật, luân lý, luật pháp, phong tục và tất thẩy những năng lực
khác và những tập quán khác mà con người hoạch đắc với tư cách là thành
viên của xã hội” [20, tr.10]. Có thể coi Ďây là Ďịnh nghĩa khoa học Ďầu tiên
về văn hóa, cũng từ Ďây, văn hóa trở thành Ďối tượng mới mẻ và riêng biệt
của nhiều khoa học xã hội và nhân văn.
7
GS, TS Ngô Đức Thịnh khi nghiên cứu về văn hóa truyền thống Việt
Nam Ďã Ďịnh nghĩa: “Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh
thần do con người sáng tạo và tích lũy trình quá trình hoạt động thực
tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của mình” [36,
có nguồn gốc từ nhu cầu của con người, nó thể hiện một chuẩn mực xã hội mà
con người muốn hướng tới, nói cách khác nó là tiêu chí Ďể Ďánh giá, Ďiều
chỉnh hành vi, suy nghĩ,… của một cá nhân trong cộng Ďồng.
Các giá trị văn hóa là yếu tố cốt lõi của văn hóa, nó Ďược sáng tạo và
kết tinh trong quá trình lịch sử của mỗi cộng Ďồng, tương ứng với môi trường
tự nhiên và xã hội nhất Ďịnh. Giá trị văn hóa hướng tới thỏa mãn những nhu
cầu và khát vọng của cộng Ďồng về những Ďiều tốt Ďẹp, bồi Ďắp và nâng cao
bản chất người [36, tr.22].
Như vậy giá trị văn hóa Ďóng vai trò là thành tố Ďể phân biệt di sản văn hóa
với các hiện tượng văn hóa nói chung hình thành trong quá trình lịch sử của
một cộng Ďồng, xã hội nhất Ďịnh. Di sản văn hóa Ďược xem như là
những yếu tố Ďặc biệt, nổi bật, là tinh hoa của văn hóa.
“Từ điển Tiếng Việt” Ďịnh nghĩa: “Di sản là cái của thời trước để lại;
văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” [45, tr.254].
Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học Ďược lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác, bao gồm di sản
văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể.
Di sản văn hóa quy Ďịnh tại Luật di sản văn hóa bao gồm di sản văn
hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học, Ďược lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở
nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Rất nhiều nhà khoa học cũng như nhiều công trình nghiên cứu về di sản
văn hóa, thống nhất rằng: Di sản văn hóa là sản phẩm sáng tạo trong quá trình
9
hoạt Ďộng của con người nhằm vươn tới Ďỉnh cao giá trị chân - thiện - mỹ, là
sự kết tinh của mối quan hệ tổng hòa và tương tác giữa môi trường - con
Đặc trưng rõ nhất của văn hóa phi vật thể là nó luôn tiềm ẩn trong tâm
thức của cộng Ďồng xã hội và chỉ bộc lộ ra qua hành vi và hoạt Ďộng của con
người. Văn hóa phi vật thể Ďược lưu giữ trong thế giới tinh thần của con
người và thông qua các hình thức diễn xướng, nó Ďược bộc lộ sinh Ďộng
trong tư cách một hiện tượng văn hóa.
Di sản văn hóa phi vật thể Ďược hiểu là các tập quán, các hình thức thể
hiện, biểu Ďạt tri thức, kỹ năng và kèm theo Ďó là các công cụ, Ďồ vật, Ďồ tạo
tác và các không gian văn hóa có liên quan mà các cộng Ďồng, các nhóm và
một số trường hợp là các cá nhân, công nhận là một phần di sản văn hóa của
họ. Được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác, di sản văn hóa phi vật
thể Ďược các cộng Ďồng và nhóm không ngừng tái tạo Ďể thích nghi với môi
trường và mối quan hệ qua lại giữa cộng Ďồng với tự nhiên và lịch sử của họ,
Ďồng thời hình thành trong họ một ý thức về bản sắc và sự kế tục, qua Ďó
khích lệ thêm sự tôn trọng Ďối với sự Ďa dạng văn hóa và tính sáng tạo của
con người.
Văn hóa phi vật thể cũng có thế bị mai một, biến dạng, hoặc mất Ďi vĩnh
viễn bởi thử thách của thời gian, bởi sự vô ý thức của con người. Di sản văn hóa
phi vật thể không chỉ gắn bó với các chủ thể văn hóa mà cũng hòa quyện vào
không gian sinh thái - nhân văn, nơi chúng Ďược sáng tạo ra và Ďang hiện diện,
tiến diễn trong Ďời sống Ďương Ďại của cộng Ďồng. Điều Ďó có nghĩa là, di sản
văn hóa phi vật thể không “nhất thành bất biến”, chúng nhất Ďịnh phải hàm
chứa những nhân tố mang tính lịch sử, Ďồng thời lại phải mang hơi thở của thời
Ďại mà chủ thể văn hóa cũng như chủ sở hữu di sản văn hóa phi vật thể Ďang
sống, làm việc và sáng tạo. Điều Ďó cũng có nghĩa là, di sản văn hóa phi vật thể
Ďược sáng tạo ra, Ďược bảo lưu và chuyển giao qua nhiều thế hệ là cả một quá
trình sàng lọc và sáng tạo không ngừng nghỉ. Các thế hệ kế tiếp nhau có quyền
bình Ďẳng trong việc thừa hưởng các giá trị di sản văn
11
Cũng vì thế, người ta còn có cách phân loại thứ hai dựa trên giá trị của
di sản Ďể phân chúng thành những nhóm di sản có giá trị Ďặc biệt quan trọng
hay các di sản có mức Ďộ quan trọng cấp quốc tế; nhóm di sản có tầm quan
trọng cấp quốc gia hay nhóm di sản có tầm quan trọng cấp Ďịa phương.
Những di sản có tầm quan trọng cấp quốc tế là những di sản văn hóa
thế giới hoặc những di sản Ďược Nhà nước lập hồ sơ gửi UNESCO xem xét,
công nhận là di sản văn hóa thế giới.
Nhóm di sản thuộc cấp quốc gia bao gồm những di sản Ďược xếp hạng
di tích quốc gia quan trọng, một số làng nghề truyền thống nổi tiếng, những lễ
hội lớn mà tầm ảnh hưởng của nó vượt khỏi phạm vi một tỉnh hay một vùng.
Nhóm di sản thuộc cấp Ďịa phương bao gồm những di tích lịch sử - văn
hóa Ďược xếp hạng cấp Ďịa phương mà tầm ảnh hưởng và thu hút của nó
vượt khỏi phạm vi, giới hạn tỉnh hoặc huyện, thị xã,..
Di sản văn hóa không chỉ mang Ďậm tính chất dân gian mà cũng gắn bó
mật thiết với các hoạt Ďộng mang tính chất tâm linh tại các thiết chế tôn giáo,
tín ngưỡng. Chúng ta cần quan tâm và chủ Ďộng giải quyết thật thận trọng và
thỏa Ďáng vấn Ďề bảo tồn và phát huy những giá trị di sản văn hóa gắn với
không gian văn hóa truyền thống tại các thiết chế tôn giáo và các hoạt Ďộng
mang tính tâm linh, cũng như tính Ďa dạng văn hóa, nhằm tạo lập sự ổn Ďịnh
xã hội, làm tiền Ďề cho phát triển bền vững.
1.1.1.4. Bảo tồn di sản văn hóa
“Bảo tồn” là một khái niệm Ďược sử dụng tương Ďối phổ biến, tuy
nhiên không phải ai cũng có những thấu hiểu về hoạt Ďộng này. Bảo tồn là
việc gìn giữ nguyên hình dạng, quyền sở hữu, công năng sử dụng của một
công trình hoặc một hiện vật mà không làm thay Ďổi chúng. Ý nghĩa tổng
quan này Ďược sử dụng khi Ďề cấp Ďến lĩnh vực bảo tồn di sản, có thể Ďịnh
13
chuyên môn cao và các quy ước chung về bảo tồn di sản văn hóa của cộng
Ďồng quốc tế Ďược các quốc gia tôn trọng thực hiện.
Nguyên tắc quan trọng của bảo tồn di sản văn hóa là bảo vệ và giữ gìn
sự tồn tại của di sản văn hóa theo dạng thức vốn có. Bảo tồn Ďồng nghĩa với
không Ďể di sản văn hóa mai một, bị thay Ďổi, biến hóa. Xuất phát từ sự duy
trì ý nghĩa văn hóa của di sản văn hóa mà trong hoạt Ďộng bảo tồn không
chấp nhận việc cải biến, nâng cao hay phát triển. Di sản văn hóa cần Ďược
xem là tinh hoa văn hóa, do vậy việc khẳng Ďịnh giá trị Ďích thực dưới những
thể trạng và hình thức khác nhau cũng như khả năng tồn tại theo thời gian của
nó là Ďiều quan trọng.
Quan Ďiểm lựa chọn bảo tồn di sản văn hóa hợp lý là việc lựa chọn,
bảo vệ, giữ gìn những giá trị từ quá khứ Ďến hiện tại, cái Ďược bảo tồn tất yếu
phải phù hợp với thời Ďại, chứa Ďựng những khả năng có thể Ďược làm giàu
thêm về giá trị và có thể tiếp tục Ďược phát huy, phát triển vì lợi ích của cộng
Ďồng, xã hội, vì sự phát triển của văn hóa. Ngoài ra, hoạt Ďộng bảo tồn di sản
văn hóa phải tuân thủ những nguyên tắc nghiêm ngặt mang tính thông lệ
Ďược cộng Ďồng quốc tế cam kết thực hiện. Không có một hình thức, phương
pháp chung nào có thể áp dụng cho việc bảo tồn tất cả các loại hình di sản văn
hóa do sự Ďa dạng, phong phú của di sản văn hóa. Sự Ďa dạng Ďó cũng biểu
hiện trong các Ďiều kiện không gian và thời gian mà di sản văn hóa tồn tại và
phát huy tác dụng, giá trị lịch sử, nghiên cứu khoa học văn hóa về di sản văn
hóa là tìm ra cách lựa chọn bảo tồn có ý thức, thích hợp và Ďảm bảo các khả
năng lan tỏa ý nghĩa văn hóa trong cộng Ďồng, phát huy giá trị của di sản văn
hóa vào Ďời sống tinh thần cộng Ďồng, là Ďộng lực cho sự phát triển.
Cuối cùng mục tiêu của bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa là kéo dài Ďời
sống của di sản văn hóa và nếu có thể làm sáng tỏ các thông Ďiệp nghệ thuật
và lịch sử của di sản mà không làm mất tình xác thực và ý nghĩa của chúng.
15
Di tích lịch sử - văn hóa là một bộ phận trong di sản văn hóa vật thể có
giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, liên quan Ďến những sự kiện lịch sử, quá
trình phát triển văn hóa, xã hội; là nơi ghi dấu những công sức, trí tuệ của con
người qua quá trình lao Ďộng, sáng tạo. Di tích lịch sử - văn hóa là tài sản quý
giá của nhân loại, là những bằng chứng cụ thể, chính xác nhất chứng minh
cho một thời kỳ phát triển của lịch sử, chứa Ďựng những giá trị về mặt vật
chất và tinh thần.
Di tích lịch sử - văn hóa tồn tại không chỉ là dấu mốc về thời gian Ďã
qua của dân tộc mà còn là những vết son sáng của nền văn hóa hiện tại thể
hiện Ďỉnh cao giá trị chân - thiện - mỹ qua từng thời kỳ.
1.1.2.2. Các loại di tích lịch sử - văn hóa
16
Di tích lịch sử văn hóa được chia thành:
- Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể
kiến trúc Ďô thị và Ďô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai Ďoạn phát triển
nghệ thuật kiến trúc của dân tộc. Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công
trình kiến trúc Ďơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc
nhiều giai Ďoạn lịch sử.
- Di tích khảo cổ là những Ďịa Ďiểm khảo cổ có giá trị nổi bật Ďánh
dấu các giai Ďoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ.
-
Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên
hoặc Ďịa Ďiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến
trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh phải có một
trong các tiêu chí sau Ďây:
Di tích cấp tỉnh là công trình xây dựng, Ďịa Ďiểm và các di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia thuộc công trình, Ďịa Ďiểm Ďó hoặc cảnh quan thiên nhiên,
Ďịa Ďiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học tiêu biểu của Ďịa phương, Ďược xếp hạng
theo quy Ďịnh của pháp luật.
- Di tích quốc gia
Di tích quốc gia là công trình xây dựng, Ďịa Ďiểm và các di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia thuộc công trình, Ďịa Ďiểm Ďó hoặc cảnh quan thiên nhiên,
Ďịa Ďiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học tiêu biểu của quốc gia, Ďược xếp hạng
theo quy Ďịnh của pháp luật.
- Di tích lịch sử quốc gia Ďặc biệt
Di tích quốc gia Ďặc biệt là công trình xây dựng, Ďịa Ďiểm và các di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, Ďịa Ďiểm Ďó hoặc cảnh quan
thiên nhiên, Ďịa Ďiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công
trình kiến trúc có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học tiêu biểu của quốc gia
1.1.3. Ý nghĩa và vai trò của các di tích lịch sử - văn hóa
Di tích lịch sử - văn hóa là một bộ phận quan trọng của di sản văn hóa
dân tộc, là những gì còn lại của thời gian, là nguồn sử liệu trực tiếp cho ta
những thông tin quan trọng Ďể khôi phục các trang sử hùng tráng của dân tộc.
Đó là bức thông Ďiệp mà cha ông ta Ďã Ďể lại cho các thế hệ chúng ta và mai
sau. Và trong các di tích hữu hình Ďang Ďọng kết các giá trị văn hóa phi vật
thể vô hình.
18
Rõ ràng qua di tích lịch sử - văn hóa ta hiểu biết sâu sắc hơn về bản sắc
văn hóa dân tộc. Khi mà Ďất nước Ďang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện Ďại hóa như hiện nay, cần thiết phải phát huy bản sắc tốt Ďẹp của văn