Tổ chức và quản lý dịch vụ phục vụ du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn Hà Nội ( Nghiên cứu trường hợp Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Thăng Long - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN

VĂN


TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ PHỤC VỤ DU LỊCH
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
(Nghiên cứu trường hợp: Văn Miếu-Quốc Tử Giám,
Hoàng thành Thăng Long, Khu di tích Phủ chủ tịch)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH



Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM QUỐC SỬ
Hà Nội, 2011

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỔ 5

MỞ ĐẦU 6

1. Tính cấp thiết của đề tài 6

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 9



1.3.2. Dịch vụ du lịch tại các di tích lịch sử, văn hóa 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ DỊCH VỤ DU LỊCH
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở HÀ NỘI 44

2.1. Thực trạng việc quản lý các di tích lịch sử, văn hóa ở Hà Nội 442
2.2. Thực trạng việc tổ chức, quản lý dịch vụ du lịch tại các di tích lịch sử, văn
hóa nói chung 46

2.2.1. Thực trạng bộ máy tổ chức dịch vụ du lịch 47

2.2.2. Thực trạng việc quản lý các dịch vụ du lịch 48

2.3. Thực trạng việc tổ chức, quản lý dịch vụ du lịch tại các di tích lịch sử, văn
hóa tiêu biểu 52

2.3.1. Tại Di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám 52

2.3.2. Tại Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long 62

2.3.3. Tại Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch 67

2.4. Những ưu điểm, hạn chế và vấn đề đặt ra trong việc tổ chức, quản lý các
dịch vụ du lịch tại các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn Hà Nội 74

2.4.1. Những ưu điểm 74

3
3.3.1. Tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám 95

3.3.2. Tại di tích Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long 105

3.3.3. Tại Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch 112

3.4. Một số giải pháp hỗ trợ để áp dụng thành công mô hình tổ chức, quản lý
dịch vụ du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn Hà Nội. 118

3.4.1. Thay đổi nhận thức trong việc phát huy giá trị di tích 118

3.4.2. Lập quy hoạch bảo tồn, tu bổ và tôn tạo di tích phù hợp với định hướng
phát huy giá trị bằng các dịch vụ du lịch 119

3.4.3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức du lịch 119

3.4.4. Tăng cường bộ máy quản lý di tích, bộ phận dịch vụ du lịch 120

3.4.5. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ quan quản lý và cơ sở tôn giáo 121
3.4.6. Phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý di tích và chính quyền địa phương,
cơ quan trật tự, an ninh sở tại………………………………………………121
3.4.7. Cơ quan chức năng cần thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ quy tắc
bảo tồn, tu tạo di tích……………………………………………………….122
KẾT LUẬN 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………… 127
PHỤ LỤC……………………………………………… …………………131 4

6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, với bề dày hàng ngàn năm lịch sử, Hà Nội có
tiềm năng và lợi thế so sánh đa dạng và phong phú để thu hút khách du lịch.
Hà Nội là địa phương đứng đầu cả nước về số lượng và giá trị tài nguyên của
các di tích lịch sử-văn hoá (DTLSVH), nhất là từ khi Hà Tây được sáp nhập
vào Thủ đô. Tuy số lượng du khách đến Hà Nội tăng mạnh trong những năm
qua, tốc độ tăng trưởng cao nhưng tăng trưởng ngành du lịch của Hà Nội chưa
xứng với tiềm năng và lợi thế của mình [41, tr.134]. Một trong những yếu tố
tạo nên sức hấp dẫn, đem lại hiệu quả và là nhân tố, thế mạnh phát triển du
lịch của thủ đô là tài nguyên du lịch nhân văn mà trong đó, hệ thống
DTLSVH của Hà Nội đóng vai trò quan trọng.
Trong những năm qua, công tác tổ chức và quản lý (TCQL) dịch vụ du
lịch (DVDL) tại các DTLSVH trên địa bàn Hà Nội đã có hiệu quả nhất định,
song chưa phát huy hết tiềm năng giàu có của nguồn tài nguyên nhân văn vô
cùng lớn này của Hà Nội. Mặc dù các DTLSVH trên địa bàn Hà Nội đều đặt
dưới sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước nhưng việc TCQL các
DVDL chưa có hệ thống, chưa thống nhất và chưa thực sự phong phú, nhiều
dịch vụ được thực hiện tự phát, nhằm đáp ứng nhu cầu đột xuất của khách
tham quan hay tổ chức du lịch. Tại nhiều di tích, nhiều DVDL lại do tư nhân,
cá thể không thuộc cơ quan quản lý thực hiện nên chất lượng dịch vụ thấp,
không phù hợp với giá trị di tích, trùng lặp ở nhiều di tích nên không đáp ứng
được nhu cầu của du khách, thậm chí còn gây phản cảm, ấn tượng xấu cho du
khách sau chuyến tham quan, khiến cho việc quảng bá, thu hút khách cũng
như hiệu quả kinh tế trong việc phát huy di tích bị hạn chế. Chính vì thế, để
phát huy tiềm năng du lịch của Hà Nội, tăng cường hơn tính hấp dẫn của tài
nguyên du lịch nhân văn của thủ đô, cần phải nhanh chóng xây dựng được mô

7

du lịch với việc khai thác di sản kiến trúc văn hóa - lịch sử khu vực Hà Nội
[26]; Luận án tiến sĩ (1996) của Bùi Thị Nga với đề tài: Những giải pháp chủ
yếu để phát triển du lịch trên địa bàn Hà Nội [19]; Luận án tiến sĩ của Từ
Mạnh Lương (2003) với đề tài: Một số chính sách và giải pháp kinh tế - xã
hội chủ yếu nhằm bảo tồn, tôn tạo và nâng cao hiệu quả khai thác di tích lịch
sử - văn hoá của dân tộc giai đoạn phát triển mới của đất nước [16]; Giáo
trình quản lý di sản văn hoá với phát triển du lịch [17] của Lê Hồng Lý (chủ
biên), Dương Văn Sáu, Đặng Hòa Thu (2010); Các công trình này chỉ ra các
nguyên tắc bảo tồn, và phát huy DTLSVH để phát triển du lịch trên khía cạnh
là điểm tham quan, là tài nguyên du lịch nhân văn. Một số công trình như Tổ
chức phục vụ các dịch vụ du lịch [18] của Trần Văn Mậu (2001), Nhu cầu của
du khách trong quá trình du lịch [6] của Đinh Thị Vân Chi (2004)… đã đề
cập đến các nguyên tắc tổ chức DVDL trong các cơ sở du lịch như nhà hàng,
khách sạn, khu vui chơi giải trí, và các dịch vụ bổ sung ở đó trên cơ sở các
nhu cầu của du khách khi đi tham quan, du lịch. Năm 2006, Viện Nghiên cứu
Phát triển Du lịch (Tổng cục Du lịch) đã thực hiện đề án: Tổ chức, khai thác
không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu DTLSVH thuộc thành phố Hà Nội
và phụ cận nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển du lịch thủ đô [38]. Đề án
này đã đề xuất một số nguyên tắc sử dụng kiến trúc và cảnh quan di tích để tổ
chức DVDL tại các DTLSVH, đề xuất việc quy hoạch cảnh quan, kiến trúc
một số di tích trong việc tổ chức dịch vụ du lịch. Ngoài ra, trong các tham
luận hội thảo khoa học về việc bảo tồn, phát huy giá trị DTLSVH, hoặc các
báo cáo tổng kết năm của các BQL di tích, việc tổ chức các dịch vụ thường
được đề cập đến ở khía cạnh biểu dương hoặc phê phán những mặt chưa được
hoặc tập trung vào việc đánh giá dịch vụ có phù hợp với di tích, có quảng bá
cho văn hóa không. Một số văn bản pháp luật về quản lý DTLS đã đề cập đến
việc quản lý các DVDL tại các DTLSVH ở Hà Nội. Không dừng lại ở việc kế

9
thừa những nghiên cứu về biện pháp quản lý và phát huy giá trị DTLSVH phục

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu DVDL và việc TCQL những dịch vụ này tại
các DTLSVH trên địa bàn Hà Nội nói chung, trên cơ sở đó đi sâu nghiên cứu
tại 3 di tích tiêu biểu thuộc 3 loại hình: Di tích kiến trúc-văn hóa, di tích Lịch
sử - khảo cổ học và di tích Danh nhân, lịch sử - cách mạng trên địa bàn Hà
Nội là VM-QTG, HTTL, DTPCT.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu các DVDL tại một
DTLSVH cụ thể phải đặt di tích vào trong hệ thống các DTLSVH trong địa
bàn nghiên cứu. Xây dựng nguyên tắc, mô hình TCQL các DVDL cho từng di
tích phải tính đến mối tương quan, ảnh hưởng của dịch vụ ở đó với các di tích
khác trên cùng tuyến du lịch tại địa bàn và khu vực. Ngoài ra, mô hình TCQL
các DVDL phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các DTLSVH trên địa
bàn và toàn quốc.
- Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tài liệu: + Điều tra, khảo
sát thực tế các di tích, phỏng vấn các cán bộ chuyên trách quản lý di tích tại
các phòng Văn hóa, thông tin quận, huyện Hà Nội, các nhân viên trực tiếp
quản lý di tích.
+ Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu, sách báo
tạp chí, các trang web điện tử, các tài liệu, báo cáo của cơ quan quản lý và
BQL di tích.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa nhu cầu
của du khách và DVDL, tổng hợp các nguyên tắc bảo tồn, tôn tạo, phát huy

11
giá trị, so sánh với việc TCQL một số DVDL ở các di tích khách trên thế giới
từ đó đề ra nguyên tắc xây dựng mô hình TCQL DVDL tại di tích.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ các báo cáo của các
chuyên gia về bảo tồn, tôn tạo di tích phục vụ du lịch. Tư vấn các chuyên gia,
các nhà kinh doanh và phục vụ du lịch nhằm tránh được những đề xuất giáo

NHÂN VĂN HÀNG ĐẦU CỦA HÀ NỘI
1.1. Mối quan hệ giữa di tích lịch sử, văn hóa và du lịch
1.1.1. Di tích lịch sử, văn hóa
1.1.1.1. Khái niệm
Di tích là là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất hoặc trên
mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hóa và lịch sử.
Có nhiều cách quan niệm khác nhau về DTLSVH. Luật Di sản văn hóa
xác định: “Di tích lịch sử- văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử,
văn hoá, khoa học” [21, tr. 13]. Tác giả Từ Mạnh Lương (2003) định nghĩa:
“DTLSVH là một không gian vật chất cụ thể, khách quan, nó không những
kết tinh giá trị lao động do con người trong lịch sử tạo ra mà còn chứa đựng
những giá trị điển hình về lịch sử, văn hóa, khoa học” [16, tr. 13]. Như vậy có
thể thấy, DTLSVH là những di tích do con người tạo ra tại một địa điểm cụ
thể có giá trị điển hình, có ý nghĩa về mặt lịch sử, văn hóa, khoa học.
DTLSVH là tài sản quý giá của nhân loại, của mỗi quốc gia, dân tộc, địa
phương. DTLSVH bao gồm những nơi chứa đựng một bộ phận giá trị văn hóa
khảo cổ học, dân tộc học; những nơi diễn ra những sự kiện lịch sử, chính trị
trọng đại, những công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị cao, những nơi lưu
niệm, ghi dấu về những danh nhân, anh hùng dân tộc…
1.1.1.2. Phân loại di tích lịch sử văn hóa
Theo nội dung của di tích, có thể phân thành các loại như sau:

14
- Di tích văn hóa khảo cổ: là những địa điểm chứa đựng, ẩn dấu một bộ
phận giá trị văn hóa thuộc về thời kỳ lịch sử xã hội loài người thời kỳ cổ đại
hoặc trước đó.
- Di tích lịch sử: là những di tích ghi dấu lại những đặc điểm lịch sử
riêng của mỗi quốc gia, dân tộc. Loại hình này bao gồm các di tích ghi dấu về
dân tộc học, về sự kiện chính trị trọng đại, tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến

sử văn hóa
Di tích lịch sử văn hóa là tài sản văn hóa. Nếu DTLSVH không được
khai thác thì mãi mãi chỉ là di tích. Ngược lại, khai thác di tích phục vụ du
lịch văn hóa sẽ góp phần bảo tồn, tôn tạo di tích. Các giá trị lịch sử, văn hóa
trong di tích trở thành hàng hóa đặc biệt phục vụ nhu cầu khách tham quan,
chúng không mất đi mà có dịp để bảo tồn, gìn giữ. Phong tục, tập quán, sự
kiện lịch sử sẽ được sống lại, tái hiện lại khi khai thác phục vụ du lịch.
Hơn nữa, khai thác DTLSVH cho du lịch đem lại hiệu quả kinh tế, xã
hội: tăng thu nhập, tạo thêm việc làm, giải quyết công ăn việc làm cho cộng
đồng địa phương. Khi thu nhập tăng lên, di tích có điều kiện được tôn tạo,
công đồng địa phương tăng nhận thức, đánh giá cao giá trị di tích, có ý thức
bảo vệ, bảo tồn di tích.
Khai thác DTLSVH cho du lịch còn góp phần làm tăng trưởng kinh tế,
thay đổi cơ cấu kinh tế vùng, ngành…
Tuy nhiên, khai thác di tích cũng sẽ tạo tác động xấu đến tuổi thọ và giá
trị di tích nếu không tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu về bảo tồn, tôn tạo
và phát huy giá trị: như khai thác quá mức di tích, bóp méo, làm sai lệch giá
trị vốn có của di tích, thương mại hóa, làm ô nhiễm di tích…

16
1.2. Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn Hà Nội
1.2.1. Khái quát về Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, ở phía hữu ngạn sông Đà
và hai bên sông Hồng, phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh
Phúc; phía Nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía Đông giáp Bắc Giang, Bắc
Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp Hoà Bình và Phú Thọ.
Với diện tích hiện nay là 3.324,92km², dân số tính đến ngày 30/10/2010
là 6.913 triệu người, Hà Nội là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích tự
nhiên, đứng thứ hai về quy mô dân số sau Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay

Hà Nội nằm cạnh hai con sông lớn là sông Đà và sông Hồng. Ðoạn
sông Hồng qua Hà Nội dài khoảng 163km. Ngoài ra, Hà Nội còn có các sông:
Đuống, Cầu, Cà Lồ, Đáy, Nhuệ, Tô Lịch, Kim Ngưu, …
Hà Nội có nhiều hồ, đầm, nổi tiếng như hồ Tây, Trúc Bạch, Hoàn
Kiếm, Thiền Quang, Bảy Mẫu, Ngải Sơn - Đồng Mô, Suối Hai, Mèo Gù,
Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn
Từ thủ đô Hà Nội, có thể đi khắp mọi miền đất nước, ra nước ngoài
bằng các loại phương tiện giao thông khác nhau như đường không, đường bộ,
đường sắt, đường thủy.
Đường không: Du khách từ nước ngoài có thể đến Hà Nội qua sân bay
quốc tế Nội Bài cách trung tâm Hà Nội khoảng 35km. Sân bay Gia Lâm - sân
bay trực thăng phục vụ bay dịch vụ, trong đó có dịch vụ du lịch.
Đường bộ: Xe ô tô khách liên tỉnh xuất phát từ các bến xe Phía
Nam, Gia Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Mỹ Đình theo quốc lộ 1A xuyên
Bắc – Nam, quốc lộ 2 đi Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang; quốc
lộ 3 đi Thái Nguyên, Cao Bằng; Quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quảng Ninh; Quốc
lộ 6 đi Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu…

18
Hà Nội là đầu mối giao thông của 5 tuyến đường sắt trong nước. Có
đường sắt liên vận sang Bắc Kinh (Trung Quốc). Hà Nội cũng là đầu mối giao
thông quan trọng bằng đường thủy với bến Phà Đen, bến Hàm Tử Quan đi
Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì, Phả Lại…
Là trung tâm của vùng Bắc Bộ, là đầu mối giao thông quan trọng đi các
tỉnh và là thủ đô của cả nước, Hà Nội có khả năng to lớn để thu hút các nguồn
lực của cả nước, của nước ngoài cho sự phát triển của mình. Đồng thời, sự
phát triển của Hà Nội có vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển của cả vùng,
cũng như cả nước; sự phát triển của thủ đô Hà Nội là niềm tự hào của người
dân Hà Nội, đồng thời cũng là niềm tự hào của đất nước, của dân tộc.
1.2.2. Hà Nội - vùng đất ngàn năm văn vật

nhà nước xếp hạng cấp thành phố và cấp quốc gia [30, tr.11]. Hà Nội đứng
đầu cả nước về số lượng nhà bảo tàng, thư viện, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp
hát, rạp chiếu bóng, hiệu sách…Những DT&DT tiêu biểu như:
Khu phố cổ - nơi lưu giữ dấu ấn của một "Hà Nội 36 phố phường" thủa
xưa không chỉ là một trung tâm thương mại mà còn là một trung tâm văn hoá
đa dạng, đặc biệt là văn hoá ẩm thực rất phong phú.
Hoàng thành Thăng Long (HTTL) vừa mới phát lộ trong cuộc khai quật
khảo cổ những năm đầu thế kỷ XXI này. Di tích HTTL là minh chứng sống
động của một kinh đô được xây dựng cách đây hàng ngàn năm, là di tích duy
nhất mang tính biểu tượng cho cộng đồng người dân Hà Nội, có giá trị lịch sử
vượt thời gian, không gian, lớn về quy mô, độc đáo về kiến trúc và nghệ
thuật. Năm 2010, HTTL chính thức được UNESCO công nhận là Di sản Văn
hóa thế giới

20
Cổ Loa: Một trong những toà thành cổ nhất ở Đông Nam Á, là minh
chứng về một nhà nước Âu Lạc hùng mạnh, độc đáo về kỹ thuật quân sự của
dân tộc Việt cách đây hơn 2000 năm, đồng thời cũng là bài học về bảo mật
quốc gia, tinh thần cảnh giác.
Chùa Một Cột khởi lập vào thế kỷ XI với hình tượng đoá sen, là điểm
độc đáo trong kiến trúc. Khối kiến trúc gỗ, đá được phù trợ bởi cảnh quan, có
ao, có cây cối đã tạo nên sự gần gũi, tinh khiết mà vẫn thanh lịch.
Văn Miếu-Quốc Tử Giám khởi lập vào năm 1070, thờ Khổng Tử, các bậc
Hiền triết của Nho giáo và là trung tâm giáo dục cấp cao nhất của Việt Nam
trong suốt các thế kỷ XI-XVIII. Đây là biểu tượng của trí tuệ và văn hóa Việt,
truyền thống hiếu học, thái độ trân trọng, tôn vinh người hiền tài của dân tộc.
Quảng trường Ba Đình, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc
lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng Hoà ngày 2/9/1945 lịch sử;
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khu DTPCT là di tích ghi dấu về người con ưu
tú, anh hùng của dân tộc, danh nhân văn hóa nhân loại Hồ Chí Minh.

đô thị lớn nhất của cả nước nhưng ở đó vẫn có các thôn làng, phố phường đan
xen và cùng nhau tồn tại. Gắn với mỗi làng xã là những tục lệ, hương ước
riêng rất tiêu biểu và đặc trưng cho mỗi nơi, góp phần sâu sắc để định hình
nên bản sắc văn hoá Hà Nội, phong vị Hà Nội. Những món ăn như Phở Hà
nội, Nem, Bún chả, Giò chả Ước Lễ, Chả cá Lã Vọng, Xôi lúa Tương Mai,
cốm Vòng, Bánh cuốn Thanh Trì, rượu Mơ, dưa La, cà Láng với hương vị
quyến rũ riêng không nơi nào bắt chước nổi đã làm nên nghệ thuật ẩm thực
cái tinh tế của văn hoá và con người Hà Nội.
Những danh nhân, nhân cách lớn đã làm rạng danh cho Hà Nội và dân
tộc. Đó là Lý Công Uẩn - vị Vua anh minh đã chọn vùng đất này làm nơi định
đô cho muôn đời con cháu; đó là những con người như Lý Thường Kiệt, Chu
Văn An, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu,

22
Văn Cao, Nguyễn Đình Thi Có người sinh ra ở Hà Nội, cũng có người
không sinh ra ở Hà Nội, song tên tuổi, sự nghiệp của họ mãi bất tử với Hà
Nội, trở thành những di sản văn hoá thiêng liêng của văn hiến Thăng Long-
Hà Nội.
1.2.3. Di tích lịch sử, văn hoá - nguồn tài nguyên du lịch của Hà Nội
1.2.3.1. Giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa ở Hà Nội đối với du lịch
Thủ đô Hà Nội - mảnh đất tồn tại hàng ngàn năm song hành cùng với
lịch sử đất nước, từ những năm trước công nguyên, đã chứng kiến, đồng thời
ghi dấu lại những trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam trong công cuộc
dựng nước và giữ nước. Những sự kiện đó đã góp phần làm nên truyền thống
vẻ vang, quý báu của dân tộc Việt Nam, đó là truyền thống yêu nước nồng
nàn, không khuất phục trước mọi kẻ thù; đó là truyền thống cần cù lao động,
chống lại mọi thế lực siêu nhiên để tạo nên một thủ đô với đặc điểm riêng biệt
của đất nước ở khu vực Đông Nam Á. Công cuộc đấu tranh giữ nước và xây
dựng đất nước đó đã gắn kết cộng đồng, tôi luyện nên một dân tộc với những
nét văn hóa rất riêng của mình, đó là bản sắc văn hóa của người Việt cùng

Hà Nội. Những gì mà DTLSVH của Hà Nội đem lại chính là những gì mà du
khách muốn tìm hiểu, khám phá đất nước ngàn năm lịch sử, văn hiến này.
Di tích lịch sử, văn hóa Hà Nội đa dạng, phong phú với đầy đủ các cấp
bậc, giá trị bao gồm di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử cấp quốc gia, cấp
thành phố. Có thể nói, DTLSVH Hà Nội mang đặc điểm tiêu biểu, phát ảnh rõ
nét nền văn hóa, truyền thống lâu đời của người và vùng đất Hà Nội nói riêng
và của cả Việt Nam.
Số liệu tổng kết của cơ quan du lịch Hà Nội cho thấy lượng khách du
lịch tới Thủ đô trong những năm gần đây thường xuyên tăng, từ 5,34 triệu

Trích đoạn Tại Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long Tại Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch Những ưu điểm Tuân thủ các công ước quốc tế, luật và các văn bản pháp quy Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đất nước, địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status