CÂU HỎI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ - Pdf 57

CÂU HỎI TÀ I CHÍNH TIỀN TỆ
Câu 1: Phân tích nội dung phân cấp quản lý NSNN theo luật NSNN :
Về hình thức
: phân cấp quản lý NSNN là phân đònhk trách nhiệm, quyền hạn của các cấp
chính quyền nhà nước trong việc quản lý và điều hà nh hoạt động của NSNN.
Về thực chất:
phân cấp quản lý NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữ a chính quyền
nhà nước TW và các cấp cơ quan nhà nước ở đòa phương trong toà n bộ hoạt động của
NSNN. Nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý NSNN chính là xác đònh các
khoản thu và nhiệm vụ chi của từ ng cấp NSNN.
* Phân đònh thu giữ a các cấp:

+ Xét về mặt lý thuyết : có 4 phương pháp thực hiện phân phối nguồn thu giữ a các cấp NS
nhà nước.
_ Phương pháp thu đủ chi đủ: theo phương pháp này toà n bộ số thu của các cấp NS đều
đựơc tập trung và o NS TW, mọi nhu cầu chi của đòa phương đều do NSTW chuyển về cấp
phát. Phương pháp nà y đảm bảo cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung mọi nguồn lực
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước, song phương pháp
nà y là m cho đòa phương luôn ở thế bò động.
_ Phương pháp khoán gọn: theo phương pháp nà y nhà nước trung ương phân đònh cho đòa
phương được thu một số khoản thu nhất đònh. Các khoản thu nà y được dà nh trọn vẹn cho
NS đòa phương để đảm bảo các nhiệm vụ chi được giao . Phương pháp nà y khuyến khích
đòa phương tích cực khai thác và bồi dưỡ ng nguồn thu của mình nhưng không chú ý thích
đáng đến nguồn thu của TW.
_ Phương pháp dự phần: theo phương pháp nà y, mỗi cấp ngân sách được hưởng 1 phần từ
các khoản thu chung của NSNN . Tỷ lệ phân phối nguồn thu giữ a các cấp NSNN được gọi
là tỷ lệ điều tiết và nguồn thu của từ ng cấp NSNN được hưởng gọi là thu điều tiết hay thu
phân chia theo tỷ lệ %. Phương pháp nà y kích thích đòa phương quan tâm đến nguồn thu
chung của nhà nước. Song vấn đề khó là việc xác đònh tỷ lệ điều tiết, thờ i gian ổn đònh tỷ
lệ điều tiết và trong thờ i gian ổn đònh tỷ lệ điều tiết nếu điều kiện nền kinh tế có nhiều
biến đổi thì sẽ xử lý nguồn thu của từ ng cấp NS như thế nà o.

_ Thuế suất có 4 mức : 0%, 5%, 10%, 20%.
+ Phương pháp tính thuế: (2 phương pháp)
_ Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra + thuế VAT đầu và o.
Thuế VAT đầu ra = giá tính thuế x thuế suất.
Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn mua hàng
hóa dòch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT hà ng hóa NK
_ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Thuế VAT phải nộp = GTGT của hà ng hóa – dòch vụ x thuế suất.
GTGT của hà ng hóa , dòch vụ = Giá thanh toán của hà ng hóa, dòch vụ bán ra – Giá thanh
toán của hà ng hóa, dòch vụ mua và o tương ứng.
Nhìn trên hoá đơn ta thấy:
Tiền hà ng…
Tiền thuế VAT…
Tổng cộng tiền thanh toán…
Như vậy giá thanh toán là giá đã bao gồm cả thuế VAT.
b/ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Thuế TTĐB thu và o 1 số hà ng hóa, dòch vụ cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dù ng đã liệt
kê trong danh mục chòu thuế TTĐB. Thuế TTĐB là 1 loại thuế gián thu , thuế được nộp
và o giá bán và do ngườ i tiêu dù ng phải gánh chòu khi mua hà ng hóa, dòch vụ nhưng thu
qua các cơ sở sản xuất , kinh doanh dòch vụ. Các mặt hà ng chỉ chòu thuế TTĐB 1 lần ở
khâu sản xuất, kinh doanh dòch vụ và ở khâu NK.
Ngườ i nộp thuế bao gồm các tổ chức , cá nhân sản xuất, NK hà ng hóa và kinh doanh dòch
vụ thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB .
Đối tượng đánh thuế là giá tính thuế NK cộng thuế NK; đối với dòch vụ là giá cung ứng
dòch vụ chưa có thuế TTĐB.
Thuế TTĐB được xác đònh dựa trên các căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế TTĐB = Giá tính thuế đơn vò hà ng hóa, dòch vụ x thuế suất.
Thuế TTĐB là 1 loại thuế có tác dụng hướng dẫn sản xuất và tiêu dù ng . Thông qua hệ

Số thuế XK, NK phải nộp = Số lượng hà ng NK, XK x Giá tính thuế hà ng XK, NK x Thuế
suất hà ng NK, XK.
Thuế XK, NK là 1 khoản thu quan trọng và chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong tổng số thu về
thuế của NSNN. Tác dụng cơ bản của loại thuế nà y thể hiện ở chỗ kích thích sản xuất nội
đòa hướng về XK, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể XK với chất lượng tốt đủ
sức cạnh tranh với các loại hà ng hóa trên thò trườ ng thế giới và kích thích mở rộng quan
hệ giao lưu thương mại quốc tế.

Câu 3: Trình bày bản chất và các chức năng của tiền tệ :
1/ Bản chất:

+ Sự ra đờ i của tiền tệ : gắn với các quá trình phát triển của hà ng hóa. Trong giai đoạn
đầu ngườ i ta trao đổi hà ng hóa trực tiếp với nhau: H1 – H2, việc trao đổi hà ng hóa trực
tiếp như trên tạo điều bất tiện rất lớn cho nhữ ng ngườ i tham gia quan hệ trao đổi là cần
phải tìm đúng ngườ i vừ a có hà ng hóa mà mình cần, vừ a có nhu cầu về hà ng hóa của mình.
Do đó trao đổi ngà y cà ng mở rộng. Để giải quyết khó khăn, ngườ i ta tiến hà nh trao đổi
hà ng hóa gián tiếp thông qua vật trung gian: H1 – vật trung gian – H2, sự ra đờ i của vật
trung gian đánh dấu giai đoạn mở đầu cho sự xuất hiện của tiền tệ.
+ Bản chất:
_ Từ nguồn gốc ra đờ i của tiền tệ , ta hiểu thực chất tiền tệ là 1 hà ng hóa đặc biệt, đóng
vai trò vật trung gian trong trao đổi hà ng hóa. Tiền tệ là 1 hà ng hóa vì bản thân nó có giá
trò và giá trò sử dụng , thông thườ ng nó cò n có giá trò sử dụng đặc biệt: tiền tệ là thước đo
giá trò và là phương tiện trao đổi cho cả thế giới hà ng hóa.
_ Từ khi xuất hiện đến nay, tiền tệ đã có sự thay đổi cơ bản. Ban đầu tiền tệ tồn tại dưới
hình thức hóa tệ, vì vậy bản thân tiền tệ có giá trò nội tại, do đó ta gọi là tiền thực chất.
Ngà y nay, các nước đều áp dụng chế độ lưu thông tiền giấy bất khả hoán, tiền giấy được
lưu hành hoàn toà n dựa trên sự tín nhiệm, không có giá trò bản thân. Vì vậy nhữ ng ngườ i
theo học thuyết duy tâm hiện đại cho rằng phẩm chất tiền tệ là “Sự quy ước xã hội nhân
tạo”, theo họ bất cứ phương tiện nà o đáp ứng đủ 4 công dụng là : đo lườ ng, giá trò trung
gian trao đổi, bảo toà n giá trò và phương tiện thanh toán đều được xem là tiền tệ.

hà ng hóa là 1 sự tiến bộ hơn hẳn so với trao đổi hà ng hóa trực tiếp. Điều nà y thể hiện ở
chỗ quá trình trao đổi hà ng hóa được tách thà nh 2 giai đoạn riêng biệt là BÁN và MUA.
Nhờ đó ngườ i ta có thể bán hà ng hóa ở chỗ này và mua hà ng hóa ở chỗ khác, bán hàng
hóa lúc nà y và mua hà ng hóa lúc khác.
_ Trong khi thực hiện phương tiện lưu thông, có thể sử dụng tiền dấu hiệu vì mục đích của
ngườ i bán hà ng là dù ng tiền thu được để mua hà ng hoá khác. Đây là cơ sở quan trọng cho
sự xuất hiện của tiền tệ dấu hiệu (tín tệ).
_ Để thực hiện tốt chức năng lưu thông: tiền tệ phải thỏa mã n một số điều kiện sau đây:
Sức mua của đồng tiền phải tương đối ổn đònh vì ngườ i bán thườ ng từ chối nhận nhữ ng
đồng tiền bò mất giá nhanh chóng. Phải có đủ số lượng tiền tệ để đáp ứng nhu cầu trao đổi
hà ng hóa. Nạn khan hiếm tiền là nguyên nhân gây ách tắc cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh, cơ cấu tiền tệ phải đáp ứng được nhu cầu giao dòch của công chúng, nghóa là
trong lưu thông bao gồm nhiều loại tiền có mệnh giá khác nhau với tỷ lệ thích hợp, thiếu
hoặc thừ a tiền có mệnh giá nhỏ đều gây trở ngại không ít đến các hoạt động kinh tế.
* Chức năng phương tiện thanh toán:
Tiền tệ thực hiện cả phương tiện thanh toán khi nó được sử dụng để chi trả, mà khoản chi
trả nà y không trực tiếp gắn với công thức H1 – T – H2, không trực tiếp gắn với việc bán
hoặc mua hà ng hóa (tiền cho vay, trả nợ, nộp thuế, trả lương…)
* Chức năng phương tiện cất trữ :
_ Trong chức năng nà y tiền tệ được rút ra khỏi lónh vực lưu thông đi và o cất trữ để thỏa
mã n các nhu cầu ở các thờ i kỳ sau.
_ Điều kiện cơ bản để dù ng là m phương tiện cất trữ là tiền tệ phải có sức mua ổn đònh.
Dựa theo nguyên tắc trên thì tiền thực chất có đầy đủ giá trò (và ng) cũ ng không thực hiện
thật tốt được chức năng phương tiện cất trữ bởi lẽ và ng bò mất giá nghiêm trọng. Đối với
tiền dấu hiệu thì loại nà y thườ ng bò mất giá nên không là m được chức năng phương tiện
cất trữ nếu không được bù đắp giá trò bằng lã i suất danh nghóa lớn hơn tỷ lệ lạm phát.

Câu 4: Các biện pháp thực hiện chống LP:
+ Các biện pháp kìm chế LP rất đa dạng, tuỳ theo điều kiện của mỗi quốc gia mà có thể
áp dụng nhữ ng biện pháp khác nhau. Có thể chia các biện pháp kìm chế LP thà nh 2 loại :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status