Quản lý văn hóa tổ chức trong các trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CAO ĐÌNH TRUNG

QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC
TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÕA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CAO ĐÌNH TRUNG

QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC
TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÕA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA

HÀ NỘI - 2019



Nội dung đầy đủ

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

CSVC

Cơ sở vật chất

4

GD

Giáo dục

5

GDĐT


Quản lý giáo dục

11

TBGD

Thiết bị giáo dục

12

THCS

Trung học cơ sở

13

TPT

Tổng phụ trách

14

VHNT

Văn hóa nhà trường

15

VHTC

1.3.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức của trường trung học cơ sở ......22
1.3.3. Các căn cứ để xây dựng văn hóa tổ chức trong trường THCS ..............26
1.4. Nội dung quản lý văn hóa tổ chức trong trƣờng THCS ...............................28
1.4.1. Lập kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường ..........................................30
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường ...................31
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường ...................31
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng văn hóa nhà trường ..........................31
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến văn hóa tổ chức nhà trƣờng ..............................32
1.5.1. Văn hóa dân tộc ......................................................................................32

iii


1.5.2. Nhận thức và năng lực của Hiệu trưởng nhà trường .............................33
1.5.3. Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường .......34
1.5.4. Công nghệ thông tin và truyền thông .....................................................35
1.5.5. Nền kinh tế thị trường.............................................................................36
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VĂN HOÁ TỔ CHỨC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH
KHÁNH HÒA ..........................................................................................................38
2.1. Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội thành phố Nha Trang ...............38
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số và nguồn nhân lực ...................38
2.1.2. Văn hóa và các vấn đề xã hội .................................................................39
2.1.3. Tình hình giáo dục của thành phố Nha Trang .......................................41
2.2. Thực trạng môi trƣờng văn hoá ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa
bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ........................................................48
2.2.1. Các chuẩn mực về mối quan hệ trong trường trung học cơ sở ..............48
2.2.2. Môi trường văn hoá ở các trường trung học cơ sở ................................48
2.3. Thực trạng văn hóa tổ chức ở các trƣờng trung học cơ sở thành phố

bảopháthuyvaitròchủthểcủagiáoviênvàhọcsinh............................................................................................79
3.2. Các biện pháp quản lý văn hóa tổ chức ở các trƣờng trung học cơ sở
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ................................................................80
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, quán triệt nâng cao nhận thức của
các lực lượng trong nhà trường về tầm quan trọng của văn hóa tổ chức
nhà trường ........................................................................................................80
3.2.2. Lập kế hoạch xây dựng văn hóa tổ chức đáp ứng mục tiêu phát
triển nhà trường trước mắt và lâu dài ..............................................................82
3.2.3. Tổ chức xây dựng và tuyên bố công khai hệ giá trị cốt lõi, các
chuẩn mực, tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển của nhà trường...........84
3.2.4. Huy động sự tham gia và phối hợp đồng bộ tất cả các thành viên
nhà trường, tổ chức lực lượng nòng cốt và các lực lượng phối hợp ................86
3.2.5. Tổ chức môi trường văn hóa phát triển nhà trường ..............................89
3.2.6. Tổ chức phòng ngừa và giải quyết các mâu thuẫn, xung đột, ngăn
chặn bạo lực học đường ...................................................................................92
3.2.7. Thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá phù hợp đối với
các hoạt động xây dựng văn hóa tổ chức nhà trường ......................................94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................96
3.4. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trƣờng ........................................................98
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................98
3.4.2. Đối tượng được khảo nghiệm .................................................................98

v


3.4.3. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................98
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................99
Tiểu kết chƣơng 3 ..................................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................104

Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản
lý văn hóa tổ chức các trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang,
Bảng 3.3.

tỉnh Khánh Hòa.....................................................................................100
Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý văn hóa tổ chức các trường trung học cơ sở thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa..........................................................................101

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Đánh giá mức độ vi phạm các hành vi văn hóa của học sinh các
trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ........57

Biểu đồ 2.2.

Nguyên nhân dẫn đến vi phạm các hành vi văn hóa của học sinh
các trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa .....59

Biểu đồ 3.1.

So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
quản lý văn hóa tổ chức các trường trung học cơ sở thành phố
Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ............................................................102

Sơ đồ 1.1.

đầu tư, phát triển giáo dục trung học cơ sở chính là đảm bảo sự liên thông giữa các
ngành học và tính đồng bộ trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta.
Là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội của tỉnh Khánh Hòa; thành
phố Nha Trang đã từng bước phát triển về chiều sâu chất lượng, đã đạt được những
thành tựu đáng kể về sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tương xứng với tầm phát triển

1


của thành phố. Tuy nhiên, vì là thành phố du lịch nên mặt trái của nền kinh tế thị
trường và hội nhập đã tác động lớn đến xã hội nói chung cũng như giáo dục nói
riêng, nó làm cho bộ mặt văn hóa của xã hội dần bị biến dạng và đã có nhiều biểu
hiện xuống cấp. Sự biến dạng ấy đang từng bước xâm nhập vào các trường học trên
địa bàn thành phố.
Thực tế ở các trường học trên địa bàn thành phố Nha Trang cho thấy: trong
môi trường học đường, nơi văn hoá được coi trọng, xây dựng và phát huy lại xảy ra
những điều thiếu văn hoá;cơ sở vật chất, công cụ truyền thông, các thiết chế văn
hóa ở một số nhà trường chưa đáp ứng nhu cầu dạy học, rèn luyện, vui chơi giải trí
của học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục, … Tất cả điều đó đã gây ra những hệ
lụy đáng tiếc cho xã hội, làm cho văn hóa nhà trường bị biến dạng và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục của thành phố. Để khắc phục tình trạng trên,
việc xây dựng, duy trì và phát triển văn hóa tổ chức trong nhà trường là vô cùng
quan trọng và rất cần thiết.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, là người trực tiếp phụ trách
khối các trường trung học cơ sở của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa, tôi luôn trăn trở suy nghĩ đến việc tìm ra giải pháp đẩy
mạnh công tác xây dựng và phát triển văn hóa tổ chức, tạo động lực thúc đẩy các
hoạt động giáo dục trong các trường trung học cơ sở. Do vậy, tôi đã chọn đề tài
“Quản lý văn hóa tổ chức trong các trường trung học cơ sở thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản lý giáo dục.

hợp bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của văn hóa tổ chức, xây dựng và quản lý văn hóa
tổ chức trong nhà trường.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng môi trường văn hoá và quản lý văn
hóa tổ chức ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa.
- Đề xuất các biện pháp quản lý văn hóa tổ chức trong các trường trung học
cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý văn hóa tổ
chức trong các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa.

3


- Phạm vi khảo sát và chọn mẫu, đối tượng quan sát: cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn
bản, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, ngành, địa phương và các tài liệu khoa học có
liên quan đến vấn đề văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường để xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài.
- Nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh
nghiệm, quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động... nhằm thu thập thông tin, đánh
giá thực trạng xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp.
+ Điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm
khảo sát ý kiến của các đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học

các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
+ Đề xuất các biện pháp quản lý văn hóa tổ chức trong nhà trường nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường trung học cơ sở trên địa
bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa tổ chức trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý văn hóa tổ chức ở các trường trung học cơ sở
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Chương 3: Biện pháp quản lý văn hóa tổ chức trong các trường trung học cơ
sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VĂN HOÁ TỔ CHỨC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường và xây dựng văn
hóa tổ chức, văn hóa nhà trường
- Từ đầu những năm 1930, khoa học quản lý đã bắt đầu sử dụng thuật ngữ
văn hóa khi đề cập về tác động của các hành vi trong tổ chức (organizational
behavior) đến hoạt động và tính hiệu quả của các hoạt động trong một tổ chức
(Tharp, 2009). Năm 1982, ấn phẩm “In Search of Excellence” của Peters và Wasserman
đã lần đầu tiên tạo ra sự quan tâm lớn của công chúng cũng như các nhà chuyên
môn với nhận định rằng một tổ chức sẽ hoạt động hiệu quả nếu tổ chức đó có “văn
hóa” tốt. Kể từ đây, ngày càng có nhiều nghiên cứu về VHTC ở góc độ hàn lâm
cũng như tác động của nó đến hoạt động của các loại hình tổ chức khác nhau.

Phạm Thị Ly dịch, năm 2012, các tác giả: Keup, Jennifer R. - Walker, Arianne A. Astin, Helen S. - Lindholm, Jennifer A cho thấy tầm quan trọng nổi bật của VHTC
đối với quá trình vận hành các hoạt động của nhà trường nhằm tạo ra sự chuyển
biến cho nhà trường.
- Một trong những nhà nghiên cứu giáo dục đặt nền móng cho việc nghiên
cứu VHNT, người đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị cao trong lĩnh vực
GD, tác giả Phạm Minh Hạc trong tác phẩm Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa
thế kỷ XXI đã khẳng định GD nếp sống văn hóa cho sinh viên trong học tập, sinh
hoạt, văn hóa, tiêu dùng và trong ứng xử giữ vai trò quan trọng. Ở một nghiên cứu
khác: Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường, tác giả đã khái quát văn hóa
học đường có 3 nội dung cơ bản:
Thứ nhất, phải bảo đảm về CSVC, TBGD và các phương tiện phục vụ học
tập khác; đội ngũ nhà giáo chuẩn mực.
Thứ hai, nhà trường phải đảm bảo an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với
điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội,.
Thứ ba, trường học là nơi người học được dạy làm người thông qua dạy chữ;
là nơi GD văn hóa ứng xử, giao tiếp; giúp mọi người sống có trách nhiệm với bản
thân, gia đình và cộng đồng.
- Các công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Quang Huân về văn hóa nhà
trường dựa trên cách tiếp cận VHTC; những hình thái và cấp độ và tầm quan trọng
của VHNT với chất lượng GD. Với những công trình nghiên cứu của mình, ông là

7


một trong những tác giả đã đóng góp rất nhiều cho cơ sở lý luận về VHNT. Ông cho
rằng VHTC đã làm tăng hiệu quả các hoạt động trong nhà trường, trên cơ sở đó mà
dần dần tạo nên những phẩm chất đặc trưng khác biệt cho tổ chức trường học; tạo
đà cho các bước phát triển tốt hơn và nâng cao uy tín của nhà trường.
- Tác giả Phạm Hồng Quang trong “Môi trường giáo dục”, xuất bản năm
2006 đã đề cập những tác động của môi trường văn hóa đến quá trình đào tạo; quá

nói chung và các trường THCS ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ khi con người biết lao động theo nhóm.
Thuật ngữ Quản lý đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước phát triển với
nhiều khái niệm khác nhau, theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Với quan điểm tiếp cận theo hệ thống, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và
Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý – trong tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [3]. Tác giả Lê Văn
Lập cho rằng: Quản lý là ngành khoa học, nghệ thuật và một nghề nhằm huy động
tất cả các nguồn lực (nhất là nguồn nhân lực), thông qua các quy trình, kỹ thuật,
tác động có chủ đích, hướng tới việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức [24].
Quan điểm tiếp cận theo các chức năng quản lý cho rằng: Quản lý là quá
trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ
chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao trong môi trường luôn
biến động.
Xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý, tác giả người Pháp,
Henri Fayol (1841 - 1925), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho
rằng: Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [18].
Theo tác giả Phan Văn Kha, trong quản lý có hai nhân tố cơ bản, đó là chủ
thể quản lý và đối tượng quản lý. Các chủ thể quản lý thực hiện quản lý các đối
tượng thông qua 4 chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo, lãnh đạo
- Kiểm tra. “Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ đề
chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và
tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt
được các mục đích đã định” [18].

9

thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được
huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có”
[14]. Trong phạm vi luận văn, định nghĩa này được xem là công cụ nghiên cứu các

10


hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận văn hóa tổ chức dựa
trên bốn chức năng hoạt động gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra
đánh giá.
Để thực hiện mục tiêu đề ra, đảm bảo sự ổn định và phát triển của nhà trường,
quản lý nhà trường phải thực hiện đầy đủ các chức năng:
Chức năng lập kế hoạch: Soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý
Chức năng tổ chức: Hoạt động thực hiện kế hoạch.
Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực
lượng trong nhà trường làm việc theo sự kế hoạch đã định.
Chức năng kiểm tra, đánh giá: xem xét tình hình thực hiện công việc, đối
chiếu với yêu cầu để đánh giá đúng kết quả hoạt động.
Nhà trường là một tổ chức, do vậy, VHNT là một dạng của VHTC. Vì vậy
VHNT ngoài những đặc trưng cơ bản của văn hóa tổ chức còn có những đặc điểm
riêng. Trong nhà trường, VHTC luôn được đề cao; cán bộ quản lý và nhân viên biết
ứng xử hài hòa với chính mình, với những người xung quanh và với công việc đang
đảm trách. Họ luôn coi trọng, giữ gìn, vun đắp các giá trị truyền thống tốt đẹp đã tạo
lập; luôn biết tu thân (nhìn lại mình), xử thế (sống vì mọi người) và dưỡng sinh (làm
mới chính mình). Cán bộ quản lý, GV, NV và HS ý thức sâu sắc mình là thành viên
trong đại gia đình.Văn hóa tổ chức nhà trường là một trong những tiêu chí để đánh
giá hiệu quả hoạt động của nhà trường đó. Quản lý VHTC trường THCS là một
hướng quản lý mới có tác dụng rất tích cực nhằm nâng cao hiệu quả nhà trường. Đó
chính là việc xây dựng các giá trị để nhà trường trở thành tổ chức văn hóa cao và
xem văn hóa là công cụ để quản lý nhà trường. Nó bao gồm những tác động có mục

thể của tổ chức, dựa trên truyền thống của tổ chức, nhu cầu thực tiễn và những
mong ước của tổ chức đó về tương lai của mình.
Nhà trường là một tổ chức, VHNT cũng chính là văn hóa của một tổ chức và
ở đó giá trị luôn tồn tại với tư cách là nền tảng văn hóa của nhà trường. Chính vì thế
mà hệ giá trị của văn hóa của nhà trường - chính là hình ảnh tương lai của nhà
trường sẽ bao gồm các giá trị làm căn cứ để xây dựng các chuẩn mực hành vi, thói
quen và nếp sống của nhà trường đó. Giá trị cốt lõi của một nhà trường là cơ sở của
VHNT, nó tạo ra bản sắc riêng của nhà trường. Giá trị chính là niềm tin cơ bản, lâu
dài, để định hướng làm việc, hành vi, các quan hệ và ra quyết định; các nguyên tắc
chỉ đạo hành vi của các thành viên trong nhà trường, hướng dẫn các thành viên của
nhà trường thực hiện công việc của họ. Giá trị là điều mà nhà trường cam kết thực
hiện cho các bên có liên quan; là cái mà nhà trường cố gắng theo đuổi, thậm chí
ngay cả khi môi trường bên ngoài thay đổi.

12


Hệ giá trị trong trường học bao gồm các giá trị đã hình thành, tồn tại trong
quá trình xây dựng, phát triển của nhà trường và những giá trị mới mà nhà trường
mong muốn tạo lập nhằm đem đến sự phát triển mới phù hợp với yêu cầu của xã
hội. Tùy vào triết lý GD của mình, có trường đề cao các giá trị nhân văn, tình yêu
thương giữa những thành viên; có nhà trường đề cao tính cộng đồng trách nhiệm và
sự sáng tạo trong công việc; có nhà trường đề cao các giá trị như sự trung thực, tính
sáng tạo...; có trường lại đề cao tinh thần dân chủ, khả năng đổi mới thường xuyên
để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học...
Để xây dựng một văn hóa tích cực, đổi mới, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của nhà trường thì việc lựa chọn giá trị dựa trên truyền thống của nhà
trường, các giá trị của thời đại, nhu cầu thực tiễn của GD và những mong ước của
nhà trường về tương lai của mình là việc làm rất cần thiết nhằm tạo đà cho VHNT
trở thành động lực, thành mục tiêu để nhà trường phát triển.

các thành viên trong tổ chức đó; giúp phân biệt được các tổ chức với nhau.
Khái niệm "văn hóa tổ chức" có thể hiểu được bằng sự tích hợp từ hai khái
niệm "văn hóa" và "tổ chức". Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (Organizational Culture,
Culture Organizational) xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX, đến nay, có
nhiều định nghĩa về VHTC được đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu.
Năm 1974, Eldri và Crombie cho rằng: VHTC là một hệ thống các giá trị,
các tiêu chuẩn chi phối cách ứng xử của các thành viên trong một tổ chức liên kết
làm việc với nhau [12].
Năm 1991, Greert Hofstede, Cultures & Organisations cho rằng: VHTC là
một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức
tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ
chức khác [12].
Năm 1993, Michel Amiel, Prancis Bonnet, Joseph Jacobs cho rằng: VHTC là
toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành
vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày
càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian [12].
Theo Schein (2014), trong mỗi tổ chức đều có những nguyên tắc đã tỏ ra có
giá trị và hiệu quả, được các thành viên công nhận để họ nhận thức, suy nghĩ và
hành động phù hợp. Schein cho rằng: “VHTC là một tập hợp của những nguyên tắc
cơ bản được công nhận là đúng mà một tập thể cùng chia sẻ, những nguyên tắc ấy
được vận dụng để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong tổ chức khi cần phải thích

14


nghi với những biến đổi bên ngoài cũng như để tạo ra sự gắn kết và hội nhập trong
nội bộ tổ chức ấy” [12].
“Văn hoá tổ chức được quan niệm là hệ thống những giá trị, niềm tin, sự
mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với các cơ cấu chính
thức và tạo nên những chuẩn mực hành động như những giả thiết không bị chất vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status