Tô Quang Nhậm BDTX 2004-2007. Môn Toán Quyển 2
I mục tiêu
1. Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là suy luận và CM toán học
- Sự cần thiết phải suy luận và CM trong toán học , đại số, hình học , từ đó có
ý thức rèn luyện t duy lôgic cho HS.
- Quy trình dạy một định lí Toán học.
2. Về kĩ năng
- Dạy định lí Toán học theo 3 giai đoạn :
+ Phát hiện tiếp cận ĐL
+ Chứng minh định lí
+ Vận dụng định lí
- ở mỗi lớp dạy ít nhất 3 ĐL Toán học theo tinh thần đổi mới phơng pháp.
Ii nội dung
1. Suy luận và chứng minh
a) Hiểu đúng các thuật ngữ : Lập luận , suy luận, chứng minh, giải thích,
kiểm chứng.
+ Lập luận : Là sắp xếp lí lẽ một cách có hệ thống để trình bày , nhằm chứng
minh cho một kết luận về một vấn đề.
+ Suy luận : Là hình thức của t duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay
nhiều phán đoán theo các quy tắc lôgic xác định .
+ Chứng minh : Là thao tác lôgic dùng để lập luận tính chân thực của phán
đoán nào đó nhờ các phán đoán chân thực khác có mối liên hệ hữu cơ với phán
đoán ấy.
+ Giải thích : Là làm cho hiểu rõ
+ Kiểm chứng : Là kiểm nghiệm và CM . Kiểm nghiệm là kiểm tra bằng thực
nghiệm , bằng thực tế để đánh giá chất lợng. Sự liên quan tới giải thích, kiểm
chứng, CM có thể sơ đồ hoá nh sau :
Trờng THCS Vĩnh Hoà
- 1 -
Trờng THCS Vĩnh Hoà
- 2 -
Giải thích
Kiểm chứng
Chứng minh
Tô Quang Nhậm BDTX 2004-2007. Môn Toán Quyển 2
c) Dạy học chứng minh định lí
- Gợi động cơ chứng minh
- Rèn luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng minh
- Truyền thụ những tri thức về phơng pháp chứng minh
- phân bậc hoạt động chứng minh
d) Dạy học củng cố định lí
- Nhận dạng là xem xét 1 tình huống cho trớc có ăn khớp với 1 ĐL nào đó hay
không
- Thể hiện là tạo ra 1 tình huống phù hợp với ĐL cho trớc
- Hoạt động ngôn ngữ
- Các hoạt động củng cố khác
e) Trình tự dạy học định lí
- HĐ1 : Tạo động cơ học tập ĐL
- HĐ 2 : Phát hiện ĐL
- HĐ 3 : Phát biểu ĐL
- HĐ 4 : Chứng minh ĐL
- HĐ 5 : Củng cố ĐL
- HĐ 6 : Bớc đầu vận dụng ĐL trong bài tập đơn giản
- HĐ 7 : Vận dụng ĐL trong các bài tập tổng hợp
Iii kết luận
Bài này giúp ngời học hiểu thêm về suy luận và CM toán học qua đó giúp HS
hiểu đợc sự cần thiết phải suy luận, CM đồng thời có ý thức rèn luyện t duy
lôgic cho HS
VD: trong 1g nớc có 3,35.10
22
phân tử , khoảng cách giữa trái đất vàv mặt trời
là 1,4964.10
8
Km Cần rèn luyện cho HS thói quen nhìn các vấn đề trong
đời sống xung quanh qua lăng kính của Toán học đó chính là thực hiện
nguyên lí Học đi đôi với hành.
* Nội dung 2
Trong chơng trình môn toán THCS theo từng lớp , những BT nào ,
ND nào ngời GV phải tổ chức HĐ hoặc hớng dẫn tổ chức HĐ liên hệ Toán
học với thực tế cho HS : Trong tiết dạy môn toán , môn học khác, trong
cuộc sống
ở một khía cạnh nào đó có thể coi thực hành toán là một liên hệ toán
học với thực tế của nó . Trong các văn bản chỉ đạo đẫ hớng tới 3 ND :
Trờng THCS Vĩnh Hoà
- 4 -
Tô Quang Nhậm BDTX 2004-2007. Môn Toán Quyển 2
+ Vận dụng kiến thức vào giải toán
+ Toán học hoá các tình huống thực tiễn
+ Tính toán vẽ hình , đo đạc
* Nội dung 3
Bản chất vấn đề Liên hệ toán học với thực tế đ ợc thể hiện trong quá
trình dạy học NTN ? thể hiện trong phơng pháp dạy hay là một bộ phận của
tiết dạy ? Mục tiêu ?
Tiết dạy có liên hệ với thực tế sẽ làm cho các HĐ trong giờ trở nên
sống động , hấp dẫn với HS kích thích tính tích cực và chủ động của HS
trong học tập.
Trong thực tế rất ít khi ta gặp các BT đợc nêu ra 1 cách chọn vẹn đầy đủ , mà
hiện trong SGK, SGV.
2. Về kĩ năng
- Sử dụng đợc các tài liệu
- Soạn đợc giáo án mẫu theo hớng tích cực hoá HĐ của HS thể hiện trong
SGK, SGV toán 6-7-9
II nội dung
1. Dạy học số Tự nhiên
+ SGK mới có đổi mới cơ bản là :
- NDKTCB không thay đổi nhng đợc tinh giảm , bỏ đi những điều đòi hỏi HS
suy luận trìu tợng mang tính hàn lâm viện.
- Chú trọng thực hành củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng vận dụng
KTCB. Về PPDH có các HĐ điều đó thể hiện PP tích cực hoá HĐHS . Tuy
nhiên HĐ này không phải là bắt buộc đối với GV , GV có thể sáng tạo các HĐ
phù hợp và tốt hơn.
+ Trong chơng trình có 5 chủ đề :
- Một số KN về tập hợp
- Các phép tính về số tự nhiên
- Tính chất chia hết của 1 tổng , các dấu hiệu chia hết
- Số nguyên tố, hợp số , phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
- Ước và bội , ƯCLN, BCNN
+ Mục tiêu của chơng là :
- Ôn tập một cách hệ thống về số TN
- HS có kĩ năng thực hiện đúng thứ tự các phép tính đối với các biểu thức
không phức tạp , biết vận dụng tính chất của phép tính để tính nhẩm , tính
nhanh . Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán. Nhận biết đợc 1 số có chia
hết cho 2,3,5,9 hay không từ đó áp dụng tìm ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
- HS bớc đầu vận dụng kiến thức để giải các BT có lời văn
2. Dạy học số nguyên
+ Những điểm khác SGK cũ và mới :
- Chơng I số nguyên đợc đa xuống học ở lớp 6
4. Dạy học căn bậc 2 , căn bậc 3
- Những thay đổi : KN căn thức bậc 2 đợc hình thành qua 1 HĐ , đối với GV
HĐ này là 1 gợi ý về cách hình thành KN. Sau mỗi KN, ĐN , tính chất đều
có các HĐ ? để củng cố .
- Điều kiện để căn bậc 2 đợc xác định và \hằng đẳng thức
aa
=
2
là 1 vấn đề
khó đối với HS . HS thờng lẫn lộn quy ớc về kí hiệu căn bậc 2 của A với ĐK
để căn bậc 2 của A có nghĩa . Do đó khi dạy cần chú ý
A
phải đợc XĐ
muốn vậy A >= 0 . Khi dạy nhắc lại quy ớc nói trên để HS hiểu .
I mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nắm vững ND và yêu cầu của việc dạy KN HS ghi trong chơng trình THCS
các môn Toán Tin học
Trờng THCS Vĩnh Hoà
- 8 -
Số hữu tỉ
Giá trị tuyệt đối
Số thập phân
tỉ số
chia
Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Số thập phân
vô hạn không
tuần hoàn
giữa ĐT với trục Ox , hệ số a càng lớn thì
càng
lớn
* Hai ĐT cắt nhau khi a
a , song song khi a = a , b
b , và trùng
nhau khi a = a , b = b
- Về kĩ năng:
* Vẽ Thành thạo đồ thị
* Xác định toạ độ điểm
* Tính đợc góc
* Xác định đợc tham số để 2 ĐT song song, cắt nhau, trùng nhau
+ Để hình thành KN HS nên cho HS thực hiện ?1, ?2 ?3 để HS XĐ đợc 1 HS
hiểu sự tơng quan giữa HS và thực tế
3. Dạy học hàm số y = ax
2
( a
)
+ Mục tiêu chơng này là :
* Nắm vững các tính chất của HS và đồ thi của nó
* vẽ thành thạo các đồ thị trong trờng hợp không quá phức tạp.
* Nắm vững quy tắc giải PT bậc 2
* Nắm vững các hệ thức Viét và ứng dụng chúng vào việc nhẩm nghiệm
Trờng THCS Vĩnh Hoà