Kế hoạch bồi dỡng thờng Xuyên
Chu kì III
I.Mục đích
-Bồi dỡng thờng xuyên nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên
về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lợng giáo dục nói chung và môn Ngữ Văn nói riêng.
- Bồi dỡng thờng xuyên giúp giáo viên thực hiện tốt chơng trình SGK
mới THCS.
II.Phơng châm bồi dỡng:
1. Kết hợp bồi dỡng nội dung với bồi dỡng phơng pháp , sử dụng thiết bị
dạy họcvà đồ dùng dạy học
2. 2. Kết hợp bồi dỡng thờng xuyên trong hèdo phòng giáo dục tổ chức với
tự bồi dỡng tại trờng.
3. Kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành soạn giảng
,tập giảng, nghe giảng, thảo luận và thực hành soạn bài, sử dụng một số
thiết bị dạy học Ngữ Văn phổ thông, lập kế hoạch dạy học, phân tích tác
phẩm tự sự dân gian trong chơng trình Ngữ Văn THCS...
III.Kế hoạch cụ thể:
A.Phần: Lý luận giáo dục chung
Số tiết: 30
Số tiết Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
6
Nội dung
chung
Nội dung cụ
thể
6
Học chính trị
Số tiết: 30
Bài Số tiết Nội dung bài Thời gian Ghi chú
7 3
Sử dụng phơng
tiện dạy học
trong bộ môn
Ngữ Văn
Tháng4/2007
8 3
Lập kế hoạch
dạy học
Tháng
10/2007
14 3
Cách tổ chức
cho học sinh
hoạt động để
phát triển kĩ
năng viết
Tháng11/2007
15 6
Cách phân tích
tác phẩm tự sự
dân gian trong
chơng trình
Ngữ Văn
Tháng12/2007
17 3
Dạy văn bản
nghị luận trong
6
Thảo luận các
chuyên đề
Trong năm
30
Dự giờ tập thể và
các nhân
Trong năm
NHIM V BI DNG THNG XUYấN CHU Kè III
NĂM HỌC 2007-2008
I. Nhiệm vụ:
- Đổi mới nội dung phương pháp GD phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới
điều kiện và phương tiện dạy học cùng phương pháp dạy học gắn với đặc
trưng phân môn.Tuy nhiên trong 2 thời gian khá dài, do nhiều yếu tố khách
quan, phương pháp dạy học bộ môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông
còn nhiều thụ động: Gv dạy chạy với lối đọc chép cho học sinh hoặc đối
thoại trên lớp, Hs tiếp thu thụ động, không hứng thú với việc học tập bộ
môn.
- Từ đó nảy sinh những yêu cầu sử dụng với bất cập, thiếu thốn các phương
tiện và đồ dùng dạy học cho phù hợp với chương trình đổi mới cho phương
pháp dạy học mới môn Ngữ Văn. Vì dù trong hoàn cảnh nào việc dạy học
trong nhà trường vẫn phải tìm cách đạt được yêu cầu đổi mới của kế hoạch
dạy học mới. Do nhu cầu cấp thiết của việc bồi dưỡng Gv tài liệu bồi dưỡng
chu kì III được biên soạn theo tinh thần đổi mới , phù hợp với việc tự học, tự
bồi dưỡng của Gv ở cấu trúc và dưới các hình thức hoạt động của người dạy
học giúp Gv học tập tích cực và từng bước hỗ trợ để tự đánh giá kết quả và
điều chỉnh học tập trpng qua trình bồi dưỡng.
- GV thực hiện ngiêm túc điều lệ trường học cũng như các điều lệ nguyên
tắc trong chuyên môn nghiệp vụ về bộ môn. Giúp Gv củng cố và nâng cao
chất lượng, hiệu quả GD toàn diện, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học,
5. S dng mt s thit b hin i.
* Hot ng 1. Khỏi nim v phng tin dy hc v tỏc dng ca
phng tin dy hc
1. Nờu khỏi nim v phng tin dy hc:
- Bao gm: Sỏch, tranh nh, dựng dy hc, thit b ...c s dng trong
qua trỡnh dy hc.
2. Tỏc dng ca phng tin dy hc:
- Hỗ trợ triển khai bài học
- Làm tờng minh các khái niệm trừu tợng , giúp quá trình lĩnh hội của
- HS nhanh và hiệu quả hơn.
- Tạo môi trờng trực quan sinh động trong dạy học
- Tác dụng của tranh ảnh trong SGK Ngữ Văn, sử dụng băng hình,băng
tiếng, sử dụng biểu đồ, bảng,máy chiếu..
- Là một trong các phơng tiện góp phần quan trọng trong việc thực hiệnmục
tiêu, yêu cầu dạy học Ngữ Văn.- Nhận thức qua hình ảnh trực quan
- Gợi liên tởng
- Tạo cảm hứng thẩm mĩ, hứng thú.
* Hot ng 2: Sử dụng các loại phơng tiện dạy học
1. Sử dụng tranh ảnh trong SGK Ng Vn THCS
- Loại tranh vẽ theo ý tởngcủa SGK.
- Loại tranh vẽ của hoạ sĩ.
- Loại ảnh chụp:
- Loại tranh vẽ của chính tác giả.
+Yêu cầu khi sử dụng tranh ảnh, vật thể.
Nghiên cứu, nhận xét về chất lợng , giá trị của trực quan sinh động,
trừutợng khi sử dụng.
Định hớng khai thác nội dung nào.
- S dng vo thi im no trong quỏ trỡnh dy hc
- M rng thờm trc quan ngoi SGK tng cng tớnh thc tin
- Quan sỏt, mụ t, liờn tng: Phỏt hin, phõn tớch, thc hnh..
- Máy chiếu đa năng: đầu máy , giấy trong, màn hình.
- Sử dụng để chuyển tải :các mô hình khái quát hoá, các tổng hợp, các ngữ
liệu, các trình bày của học sinh, các nhấn mạnh.
- Máy đa năng: Là thiết bị kết hợp với máy vi tính để chiếu chuyển tải, hỗ
trợ các nội dung dạy học.
4. S dng mt s thit b hin i:
a. Mỏy chiu (OHV)
- S dng truyn ti: Cỏc mụ hỡnh, cỏc tng hp, cỏc ng liu cỏc trỡnh
by ca hc sinh, cỏc nhn mnh.
- S dng nhiu trong cỏc phõn mụn: Ting Vit, tp lm van.
-Khng lm dng trong cỏc tit dy vn vỡ nhng tiờts vn cú nhng c im
riờng.
b. Mỏy a nng:
- Dựng kt hp vi mỏy vi tớnh h tr ni dung bi hc.
IV .Bài tập phát triển kĩ năng
Làm thiết bị dạy học sáng tạo : Chiếc nón kì diệu.
* Cách sử dụng:
- Học sinh sẽ quay chiếc nón và khi mũi kim chỉ đến chữ cái nào thì học sinh
đó sẽ phải đọc một câu tục ngữ, ca dao , dân ca bắt đầu bằng chữ cái mà học
sinh vừa quay vào.
- Phơng tiện này giúp HS thoải mái ,và hứng thú nhớ bài hơn trong việc tiếp
cận với tục ngữ , ca dao, dân ca
B i 8
LP K HOCH DY HC
I. Mc tiờu
1. V kin thc
- Hiu c khỏi nim k hoch b i h c.
- Nm c lp k hoch b i h c theo hng tớch cc.
2. V k nng
- K nng phõn tớch tng hp lp k hoch b i h c trong dy hc.
- Tự tin làm chủ đợc giờ dạy
.* Hot ng 2: K hoch dy hc
1. Cu trỳc khung k hoch dy hc:
- Tiờu : S GD- T...
Trng.........
+ Tờn giỏo viờn:
+ Thi gian thc hin:
+ Tờn bi hc:
+ Thit k bi hc:
2. Mụ hỡnh khung chi tit:
S GD-T...
Trng.......
K HOCH DY HC MễN NG VN
H tờn giỏo viờn:
Thi gian thc hin:
i tng: Lp:...
- Thit k bi hc(Bi son ca giỏo viờn)
Bi...........tit.................
TấN BI HC
A. Mc tiờu cn t
B. Chun b ca thy v trũ
C. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy v hc:
H ca thy H ca trũ Ni dung cn t
- Cỏc hot ng ngoi gi hc
- H tr cỏc HS yu kộm
- T chc ngoi khoỏ.
3. Yờu cu ca Kh dy hc:
- m bo mc tiờu, yờu cu
- Sỏt i tng, iu kin
- Tip cn i mi
- Thit k bi hc( Bi son ca Giỏo viờn)
Tiết: 81
Văn bản
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
(Hồ Chí Minh)
A/ Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh hiểu đợc
1. kiến thức:
Tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc .
2. kĩ năng:
Nắm đựơc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ của văn nghị luận, sáng gọn, có
tính mẫu mực của bài văn.
Nhớ đợc câu chốt của bài vănvà những hình ảnh so sánh.
3. thái độ:
Có tinh thần yêu nớc, yêu quê hơng.
B/ Chuẩn b ca thy v trũ:
- GV: Một số tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- HS: Soạn bài
V ghi, SGK,SBT
C/ Phơng pháp:
- HĐ cá nhân, nhóm và cả lớp
- PP: Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm...
D/ Tiến trình bài dạy:
1. n định:
2. KTBC:
Câu hỏi:
Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con ngời và xã hội và giải thích nghĩa đen,
nghĩa bóng1 câu mà em cho là lí thú.
Đáp án:
Học sinh đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ( 5 điểm)
- Trích trong văn bản
chính trị tại đại hội Đảng
lần thứ II tháng 2-1951.
3. Đọc và chú thích:
? Đặng là gì?
? Rơng là gì?
? Văn bản này nghị luận
vấn đề gì?
? Tìm câu chốt thâu tóm
nội dung vấn đề nghị
luận trong bài ?
? Lòng yêu nớc của
nhân dân ta có rất nhiều
biểu hiện đa dạng cả
trong sự nghiệp xây
dựng và trong công cuộc
chiến đấu chống kẻ thù
xâm lợc nhng bài viết
này trong lúc kháng
chiến chống Pháp đang
diễn ra ác liệt vì vậy chủ
tịch HCM chỉ nhấn
mạnh và biểu dơng
những biểu hiện của tinh
thần yêu nớc trong công
cuộc kháng chiến chống
ngoại xâm cuả dân tộc.
? Tìm hiểu bố của bài
văn và lập dàn ý cho bài
văn?
hồn
II. Phân tích văn bản.
1.Bố cục: 3 phần .
2.Phân tích:
a.Nhận định chung về
lòng yêu n ớc.
- Nồng nàn yêu nớc ->
Tinh yêu nớc ở độ mãnh
liệt, sôi nổi, chân thành->
So sánh lòng yêu nớc
bằng hình ảnh Làn
nàn yêu nớc
? Lòng yêu nớc nồng
nàn của nhân dân ta đợc
tác giả nhấn mạnh trên
lĩnh vực nào?
? Tại sao ở lĩnh vực đó,
lòng yêu nớc của nhân
dân ta lại đợc bộc lộ
mạnh mẽ, to lớn nhất?
? HCM đã so sánh lòng
yêu nớc của nhân dân ta
bằng hình ảnh nào?
? Nghệ thuật nào đã đợc
tác giả nhấn mạnh khi
tạo hình ảnh này?
Tác dụng của hình ảnh
và nghệ thuật này là gì?
Cách nêu vấn đề của tác
giả thật ngắn gọn,sinh
giặc ngoại xâm .
-Trong cuộc kháng chiến
hiện tại .
- Tiêu biểu liệt kê theo
trình tự thời gian.
- Dùng dẫn chứng để
chứng minh 1 cách thuyết
phục cho lòng yêu nớc
trong lịch sử dân tộc.
- Từ cụ già tóc bạc ...
- Từ những chiến sĩ...
- Từ những nam nữ công
nhân....
sóng
- Lặp lại đại từ nó,
động từ mạnh-> Gợi tả
sức mạnh của lòng yêu n-
ớc.
b. Những biểu hiện của
lòng yêu n ớc.
- Lòng yêu nớc trong
quá khứ: Bà Trng , Bà
Triệu, Trần Hng Đạo...
- Lòng yêu nớc trong
cuộc kháng chiến hiện tại
:
+ Tất cả mọi ngời.
-Từ tiền tuyến đến hậu
phơng
nhớ
- Cùng liên kết làm sáng
tỏ chủ đề.
- Cảm phục ngỡng mộ
lòng yêu nớc của đồng
bào ta trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
- Bố cục chặt chẽ, lập
luận mạch lạc.
- Lí lẽ thống nhất với dẫn
chứng, dẫn chứng phong
phú, lí lẽ đợc diễn đạt dới
dạng hình ảnh so sánh
nên sinh động và dễ
hiểu .
- Giọng văn tha thiết
giàu cảm xúc.
- Đọc ghi nhớ.
ớc
-> Nghệ thuật: Liệt kê,
mô hình liên kết: Từ...
đến.
c. Nhiệm vụ của chúng ta
- Tinh thần yêu nớc nh
các của quý.
+ Có thể nhìn thấy
+ Có thể không nhìn
thấy.
->Cả 2 đều đáng quý
-> 2 trạng thái của tinh
+ Nm chc khỏi nim v sỏu loi vn bn vit; c im, phng
thc sỏng to v phong cỏch. Túm lc h thng bi trong SGK.
+ Kinh nghim vn dng cỏc tri thc c trng v tng hp vo bi
dy vit.
2. V k nng
- Su tm ti liu, nghiờn cu, la chn, lp h s thit k bi dy vit
vn bn.
- T chc dy mt bi vn t lun theo phng phỏp tớch cc.