Bồi dỡng thờng xuyên Chu kỳ III Dơng Đức Triệu
Bài 1:
Giới thiệu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên
chu kỳ III (2004 2007) cho giáo viên ngữ văn
thcs
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng th-
ờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn THCS.
1. Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo
điều kiện cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Ngữ văn THCS mới vì:
Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơng
trình SGK Ngữ văn.
Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực.
Đổi mới cách đánh giá học sinh.
Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn và
biết tự đánh giá kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quá
trình tự học.
2. Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngữ văn đã
phù hợp với nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi.
Tôi không đề
nghị bổ sung gì. Tuy vậy, vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, không
thống nhất quan điểm giữa các giáo viên. Do đó, đề nghị các nhà biên soạn
sách cần có tài liệu hớng dẫn cách sử dụng các kênh hình trong SGK về các
mặt sau:
Sử dụng vào thời điểm nào?
Sử dụng nh thế nào?
Sử dụng nhằm mục đích gì?
*
Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:
1
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh.
đào tạo).
1. Giới thiệu chơng trìnhbồi dỡng
thờng xuyên, SGK, SGV và các
tài liệu dạy học môn Ngữ văn
THCS (Bài 1
3).
2. Các vấn đề cơ bản về dạy học
phat huy tính tích cực của học sinh
trong môn Ngữ văn (Từ bài 4
bài 9).
3. Vận dụng các kiến thức, kỹ
năng đợc bồi dỡng để giảng dạy
(Bài 10
19).
4. Tổng kết, đánh giá kết quả học
tập bồi dỡng thờng xuyên (Từ bài
20
21).
Phần II: Nội
dung, chuyên
môn, nghiệp
vụ.
Phần III:
Dành cho địa
phơng
Bồi dỡng thờng xuyên Chu kỳ III Dơng Đức Triệu
hoạt động sau:
Viết thu hoạch sau một bài, một phần hoặc sau khi học xong chơng
trình bồi dỡng thờng xuyên .
Nhớ lại và suy nghĩ về một vấn đề nào đó.
Xem hoặc nghe một đoạn băng hình hay bằng tiếng.
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận khác quan có đối chiếu với
sự hớng dẫn và thông tin phản hồi của tác giả.
Thảo luận với đồng nghiệp về vấn đề cha rõ.
Quan sát hình vẽ, mẫu vật, thực hành thí nghiệm,...
3
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
Liên hệ điều đã học với việc giảng dạy Ngữ văn vào thực tiễn cuộc
sống.
Đọc và nhận xét thông tin hỗ trợ.
Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
áp dụng vào thiết kế bài dạy và dạy thử.
* Để tự học một bài cần tiến hành các công việc sau:
Nghiên cứu kĩ bài học trong tài liệu bồi dỡng thờng xuyên
cho môn
Ngữ văn có kết kết hợp với nghiên cứu băng hình, băng tiếng, SGK, SGV,
thông tin hỗ trợ và các tài liệu liên quân.
Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học:
Mỗi bài học trong chơng trình bồi
dỡng thờng xuyên bao gồm các phần:
o Giới thiệu bài học (Nếu có).
o Thời gian:
Mục tiêu.
Tài liệu và phơng tiện hỗ trợ học tập.
Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chơng trình bồi d-
ỡng thờng xuyên. Bài tập phát triển kỹ năng tạo cơ hội để ngời học vận dụng
nhũng điều đã học vào trong thực tế giảng dạy. Những việc bạn cần ghi chép
đầy đủ vào sổ học tập (Thành tài liệu theo dõi trong hồ sơ học tập bồi dỡng
thờng xuyên của bản thân) là một trong những cơ sở quan trọng để các cấp
lãnh đạo, đồng nghiệp và bản thân đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng
xuyên sao cho có hiệu quả nhất.
7) Thông tin về tác giả:
Giới thiệu địa chỉ của tác giả để bàn bạc, liên hệ, trao đổi những vấn
đề cần thiết có liên quan đến nội dung bài học.
Để việc tự học đảm bảo chất lợng, cần chú ý các vấn đề sau:
+ Xây dựng kế hoạch học tập một cách hợp lý.
+ Nghiên cứu kỹ mục tiêu bài học để có cơ sở đánh giá kết quả học
tập bồi dỡng thờng xuyên.
+ Thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi trong bài học.
5
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
+ Không xem thông tin phản hồi trớc khi tiến hành hoạt động.
+ Sau khi tự đánh giá, nếu thấy cha đạt đợc mục tiêu bài dạy, nên
xem lại cách học tập của mình, có kết hợp với sự hỗ trợ của đồng nghiệp và
cán bộ quản lý để điều chỉnh quá trình học tập.
+ Vận dụng những điếu đã học vào hoạt động dạy học Ngữ văn ở tr-
ờng THCS là việc đặc biệt quan tâm trong học tập bồi dỡng thờng xuyên
chu kỳ III này.
3
. Trong những hình thức học tập bồi dỡng thờng xuyên, hình thức tự học là
quan trọng nhất, vì nó tạo cơ hội cho học viên tự nghiên cứu, tự quan sát, tự
phát hiện, đánh giá, điều chỉnh và áp dụng vào thực tế dạy học ở bộ môn.
V - Hoạt động 5: Tìm hiểu hình thức đánh giá kết quả học tập
bồi dỡng thờng xuyên.
thành thực kết quả học tập của mình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học, giúp
cho việc học tập của ngời học đợc tốt hơn.
VI - Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên khi tham gia
học tập bồi dỡng thờng xuyên :
* Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong học tập, theo tôi
ngời học viên cần phải có nghĩa vụ và quyền lợi sau:
Nghĩa vụ của ngời học:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch, nội dung học tập trong chơng
trình bồi dỡng thờng xuyên .
+ Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chơng trình.
+ Tăng cờng áp dụng những kiến thức, phơng pháp đã học vào
công tác dạy học Ngữ văn ở trờng THCS.
Quyền lợi của ngời học:
+ Đợc học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
+ Đợc tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu
học tập.
+ Đợc sự hỗ trợ của các cấp quản lý giáo dục.
+ Kết quả học tập bồi dỡng sẽ là mục tiêu chuẩn trong việc xét
đề bạt, nâng lơng, đánh giá khen thởng trong công tác thi đua hàng năm.
7
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
+ Đợc đề xuất các ý kiến riêng của cá nhân khi cần thiết.
+ Đợc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.
VII - Bài tập phát triển kỹ năng:
Kế hoạch tự học cho phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi
dỡng thờng xuyên chu kỳ III:
(Phần này đã thực hiện trong sổ kế hoạch BDTX chu kỳ III)
Bài 2:
- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắc
nghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và nội dung chơng
trình Ngữ văn Trung học cơ sở.
1. Mô tả cấu trúc, nội dung chơng trình:
- Chơng trình SGK Ngữ văn gồm 3 phân môn:
Văn, Tiếng Việt, và Tập
làm
văn
. Mỗi phân môn có kiến thức và kỹ năng riêng.
- Chơng trình lấy 6 kiểu văn bản:
Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận,
Thuyết minh và Hành chính, Công vụ (Điều hành)
làm trục chính để tuyển chọn
các văn bản, rèn kỹ năng
nghe, đọc, nói, viết,
hình thành năng lực tiếp nhận
vào tạo lập văn bản.
- Nội dung chơng trình xây dựng theo hai nguyên tắc hàng ngang và
đồng tâm. Chơng trình thiết kế chia việc giảng dạy thành hai vòng:
+ Vòng 1
: Lớp 6, 7.
9
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
+ Vòng 2:
Lớp 8, 9.
- Chơng trình cấu tạo theo hai đơn vị bài học. Về cơ bản mỗi bài học là
một chỉnh thể gồm ba nội dung:
Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn.
- Ôn tập
truyện và ký.
(38 tiết)
- Truyện Việt
Nam hiện đại
từ đầu thế kỷ
XX 1930.
(9 tiết)
- Truyện Việt
Nam giai đoạn
1930 1945,
- Truyện nớc
ngoài.
(17 tiết)
- Truyện văn
xuôi, truyện
thơ trung đại
Việt Nam.
- Truyện Việt
Nam sau năm
1945.
- Truyện nớc
ngoài.
- Tổng kết về
tác phẩm tự
sự.
(31 tiết)
Tác phẩm
trữ tình
- Thơ.
ngoài.
(7 tiết)
- Tác phẩm
nghị luận Việt
Nam.
- Tác phẩm
nghị luận nớc
ngoài.
- Tổng kết về
tác phẩm nghị
luận hiện đại.
(10 tiết)
11
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
Văn bản
nhật dụng
- Các bài
viết về di
tích lịch sử
văn hóa,
danh lam
thắng cảnh
thiên nhiên
và con ngời.
(5 tiết)
- Các vấn đề
về quyền trẻ
em, vai trò của
phụ nữ, nghề
nghiệp, văn
(4 tiết)
- Kịch Việt
Nam.
(5 tiết)
Chơng
trình địa
phơng
(2 tiết) (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết)
Tổng kết
và kiểm
tra
(4 tiết) (4 tiết) (4 tiết) (8 tiết)
chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn tiếng Việt
Lớp
Nội dung
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Một số
vấn đề
chung
- Chính tả
và phát âm
(Không có
bài học
riêng).
- Chính tả và
phát âm
(Không có bài
học riêng).
- Sơ lợc về
tiếng Việt.
quán ngữ,
thành ngữ.
- Học 50 yếu
tố Hán
Việt.
- Các tính
chất ngữ
nghĩa.
- Từ vựng ph-
ơng ngữ địa
lý và từ vựng
phơng ngữ
xã hội.
- Trờng nghĩa.
- Học 50 yếu
tố Hán
Việt.
- Thuật ngữ.
- Sự phát
triển của từ
vựng tiếng
Việt.
- Trau dồi
vốn từ.
- Tổng kết về
từ vựng
Từ vựng
- Các biện
pháp tu từ
tiếng Việt.
sống xã hội.
- Một số điều
cần biết về
cách thức hội
thoại.
(2 tiết)
- Quy tắc hội
thoại.
- Xng hô
trong hội
thoại, các
nghi thức hội
thoại.
- Lời dẫn trực
tiếp và gian
tiếp.
(3 tiết)
Chơng
trình địa
phơng
(2 tiết) (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết)
Tổng kết
và kiểm
tra
(2 tiết) (3 tiết) (2 tiết) (4 tiết)
chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn tập làm văn
Lớp
Nội dung
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Khái quát
văn bản tự sự.
- Thực hành
nói về văn
bản tự sự.
- Thực hành
viết về văn
bản tự sự.
(8 tiết)
- Tìm hiểu
chung về văn
bản tự sự và
miêu tả.
- Thực hành
nói sự kết
hợp các yếu
tố miêu tả
trong văn bản
tự sự.
Văn bản
miêu tả
- Tìm hiểu
chung về
văn bản
miêu tả.
- Thực hành
nói văn bản
miêu tả.
- Thực hành
viết văn
bản miêu tả.
- Luyện tập
về văn bản
thuyết minh.
- Thực hành
nói văn bản
thuyết minh.
- Thực hành
viết văn bản
thuyết minh.
(6 tiết)
Văn bản
nghị luận
- Tìm hiểu
chung về văn
bản nghị luận.
- Thực hành
nói văn bản
nghị luận.
- Thực hành
viết văn bản
nghị luân.
(15 tiết)
- Khái quát về
văn bản nghị
luận.
- Thực hành
nói văn bản
nghị luận.
- Thực hành
viết văn bản
- Tờng trình
và cách viết
tờng trình.
- Thông báo
và cách viết
thông báo.
(4 tiết)
- Biên bản.
- Hợp đồng.
- Th (điện)
chúc mừng,
thăm hỏi.
(6 tiết)
16
Bồi dỡng thờng xuyên Chu kỳ III Dơng Đức Triệu
Tập làm
thơ và
hoạt động
Ngữ văn
- Tập làm
thơ 4 chữ
hoặc 5 chữ.
- Thi kể
chuyện và
làm thơ 4
chữ hoặc 5
chữ.
- Tập làm ca
dao, thơ lục
bát.
Văn,
Tiếng Việt và Tập làm văn.
Tích hợp nội dung kiến thức cùng môn học, tích hợp với các môn học
khác.
Tích hợp các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa xã hội chung,
vùng miền cập nhật, đời sống văn hóa,...
Tích hợp nhiều phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học trong một bài
học, tiết học.
Tích hợp chơng trình ngoại khóa với các hoạt động ngoài giờ, chơng
trình ngoại khóa.
17
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
Tích hợp theo các chiều:
Ngang, dọc, xa, gần, trong, ngoài.
2. Các dấu hiệu thể hiện tính chất đồng tâm nâng cao trong chơng trình Ngữ
văn THCS:
Các dấu hiệu cơ bản:
+ Các kiểu văn bản dạy theo 2 vòng:
Vòng 1:
Lớp 6, 7.
Vòng 2:
Lớp 8, 9.
Lựa chọn các kiểu văn bản.
Phối hợp giữa các phơng thức biểu đạt trong văn bản.
3. Các dấu hiệu thể hiện sự giảm tải trong chơng trình SGK ngữ văn THCS:
Số lợng văn bản.
Nội dung kiến thức.
Tăng cờng thực hành.
dắt học sinh đi đến nội dung bài học một cách dễ dàng. Đặc biệt phần bài
tập, SGK đã dựa vào những câu, đoạn trong văn bản đã học có chứa dấu hiệu
ngữ pháp và củng cố, nắm chắc kiến thức khi học các văn bản chứa dấu hiệu
đó.
2. Tính chất đồng tâm, nâng cao thể hiện trong chơng trình.
Chơng trình SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên cơ sở đồng tâm,
nâng cao để phù hợp với phơng pháp giảng dạy theo hớng tích hợp.
Tính chất đồng quy đợc thể hịên rõ ở chơng trình Ngữ văn Tiểu học
và THCS. Tất cả các khái niệm miêu tả, kể chuyện, từ đơn, từ ghép... Các em
đều đợc học ở chơng trình Tiểu học, lên chơng trình THCS các đơn vị kiến
thức này lại đợc sắp xếp trong chơng trình, nhng ở mức độ cao hơn và chú
trọng hơn ở kỹ năng thực hành.
Chơng trình quy định các kiểu văn bản ở THCS theo quan hệ vừa
đồng tâm vừa tuyến tính. Tính chất đồng tâm đợc thể hiện: Văn bản miêu tả, tự
sự đều đợc học ở lớp 4, song ở lớp 8, 9 kiến thức đợc nâng cao hơn, các
tác phẩm dài hơn, đan xen các phơng thức biểu đạt khác ngoài phơng thức
miêu tả và tự sự.
Ví dụ: ở lớp 6, các văn bản: "Vợt thác", "Sông nớc Cà Mau",
"Cô Tô"... mang đậm nét đặc trng của miêu tả, tự sự. Lên lớp 7, các phơng thức
miêu tả, tự sự tiếp tục đợc đa vào chơng trình, thể hiện ở các tác phẩm trữ
tình: "Qua Đèo Ngang" "Côn Sơn ca", "Cảnh khuya",... song đợc xen kẽ phơng
19
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
thức biểu cảm. ở lớp 8, các văn bản tự sự vẫn đợc bố trí tơng đối phong phú,
song các tác phẩm dài hơn. Đặc biệt ở lớp 9, dù phần Tập làm văn, học sinh
chủ yếu luyện kỹ năng nghị luận, song các tác phẩm miêu tả, tự sự vẫn đợc đa
vào chơng trình nh: "Lặng lẽ Sa Pa", "Làng", "Bến quê"... Đây là sự đồng tâm
mang tính triệt để.
Văn bản nhật dụng đợc học cả ở 4 lớp, song các vấn đề đề cập đến
20
Bồi dỡng thờng xuyên Chu kỳ III Dơng Đức Triệu
Đa thêm một số văn bản thay văn bản cũ (
Ví dụ: bỏ "Chúc Tết"
"Tuyệt cú", "Bức tranh"...
) thêm bài
"Ngẫu nhiên viết"
(Lớp 7),
"Tiếng gà tra",
"Một tha quà của lúa non
Cốm"...
Đặc biệt, cụm văn bản nhật dụng đa thêm vào chơng trình ở các
khối lớp. Các tác phẩm nghị luận cũng đợc đa vào ngay từ lớp 7. Một số tác
phẩm văn xuôi trữ tình (Tùy bút, bút ký...) cũng đợc đa vào chơng trình.
b. Phần Tập làm văn:
Văn nghị luận đa vào chơng trình lớp 7 (Trớc đây ở chơng trình lớp
9).
Thêm văn biểu cảm, thuyết minh.
Văn bản hành chính công vụ đợc đa vào nhiều kiểu và đa dạng hơn
(Thông báo, hợp đồng, đề nghị...)
mà trớc đây chỉ có
đơn từ, biên bản và báo
cáo.
c. Phần tiếng Việt:
Các nội dung ở phần tiếng Việt cơ bản vẫn nh cũ.
"Từ"
(Cấu tạo từ
loại, loại từ).
"Câu
biên soạn một cuốn SGK thay cho 3 cuốn:
Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn
nh trong chơng trình trớc đây.
Theo những nguyên tắc biên soạn SGK, điểm nổi bật nhất trong SGK
Ngữ văn THCS là tinh thần tích hợp kiến thức, kỹ năng của cả 3 phân môn:
Văn
học, Tiếng Việt và Tập làm văn
trong từng bài. Điểm này vừa làm cho sách tinh
gọn, giải quyết đợc mâu thuẫn giữa thời gian có hạn mà kiến thức và kỹ năng
cần học lại quá nhiều, vừa làm hạn chế lối dạy các hiện tợng ngôn ngữ tách rời
khỏi văn bản và ngữ cảnh của văn bản, tạo điều kiện phát triển đồng thời cả 4
kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết
cho học sinh. Dựa trên một văn bản để dạy kiến
thức, kỹ năng của từng phân môn để học sinh biết vận dụng linh hoạt những
kiến thức, kỹ năng của các phân môn vào giải mã và tạo lập văn bản.
Điểm nổi bật thứ hai là tinh thần đổi mói phơng pháp dạy học theo h-
ớng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Điểm này đợc thể hiện rõ
nhất qua việc tổ chức, sắp xếp các nội dung học tập và nội dung hệ thống
câu hỏi, bài tập, tìm hiếu bài. Cụ thể là: Quan niệm về văn bản rộng hơn, các
ngữ liệu đợc lựa chọn đều mang tích chất mẫu gợi ý, không bắt buộc phải tuân
theo, các câu hỏi, bài tập đa dạng, có độ phân hóa, vùa chú trọng nêu vấn đề,
giao nhiệm vụ, các câu hỏi đọc hiểu văn bản quan tâm đến các yếu tố kém cơ
sở cho việc đọc hiểu văn bản chứ không dừng lại ở việc cảm nhận chung
chung. Ngoài ra, có rất nhiều câu hỏi, bài tập mở, gắn với những tình huống thực
trong cuộc sống, tạo điều kiện cho học sinh có những phơng án trả lời đa
dạng, phù hợp với vốn sống, vốn ngôn ngữ của cá nhân học sinh. Với hệ thống
câu hỏi, bài tập giáo viên có thể vận dụng để tổ chức tốt các hình thức học
tập khác nhau, có thể sử dụng các phơng tiện dạy học để hỗ trợ, tăng cờng
22
1. Cấu trúc SGK Ngữ văn THCS cho thấy sự nhấn mạnh những điểm đồng quy
về kiến thức, kỹ năng giữa ba phân môn, để thực hiện quan điểm tích hợp
trong nội dung dạy học và xác định phơng pháp dạy học cho từng bài.
Yếu tố
23
Trờng ptdt nội trú Tiên Yên
đồng quy này chính là ngôn ngữ trong văn bản của mỗi bài học. Ngôn ngữ cần
đợc hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm ngữ âm, từ vựng, cú pháp mà còn
là các kiểu văn bản, các quy tắc ngôn ngữ, các quy tắc tổ chức không gian,
thời gian của văn bản để phản ánh điều mà văn bản muốn thể hiện. Nh vậy, với
chơng trình và SGK mới, phải tận dụng những kiến thức, kỹ năng về tiếng Việt
để tạo lập những kiến thức, kỹ năng giải mã, sinh sản văn bản. Ngợc lại, vận
dụng những kiến thức, kỹ năng giải mã sinh sản văn bản để củng cố và phát
triển những kiến thức, kỹ năng tiếng Việt.
Cấu trúc này cho thấy coi trọng, phát triển các năng lực
nói, nghe,
viết, đọc.
Một nhợc điểm của chơng trình SGK cũng nh việc giảng dạy môn
học trớc đây là chỉ chú trọng đến nghe, viết. Mặc dù viết văn là kỹ năng hàng
đầu, nhng với chơng trình SGK mới đòi hỏi giáo viên phải chú ý thích đáng đến
năng lực tiếp nhận bằng thính giác và năng lực biểu đạt t tởng, tình cảm bằng
lời nói của học sinh, nhằm tạo lập cho các em một năng lực giao tiếp tốt, một
khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt.
Cấu trúc này cho thấy sự quan tâm phát triển năng lực tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh trong học Ngữ văn. Thông qua việc cung cấp kiến
thức Văn, tiếng Việt, Tập làm văn, hình thành và phát triển cho các em các tiếp
nhận, tạo lập các loại hình văn bản, cách giải quyết và vận dụng những kiến
thức, kỹ năng Văn, tiếng Việt, Tập làm văn vào thực tiễn cuộc sống một cách
năng động và sáng tạo.
2. Những thay đổi của SGK Ngữ văn THCS đòi hỏi giáo viên phải có những
SGK Ngữ văn THCS đã đáp ứng đợc những yêu cầu của việc biên
soạn theo tinh thần: Cơ bản hiện đại, tinh giảm, dẽ hiểu, khoa học, s phạm về
nội dung và nghệ thuật trình bày. Bớc đàu tích hợp đợc nhứng kiến thức và nội
dung của 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn trong một chơng trình và
SGK, đảm bảo tích cực hóa của ngời học.
Những cái mới của SGK dẫn đến khó khăn cho việc thay đổi thói
quen trong giảng dạy của ngời dạy và thay đổi thói quen trong cách học của
ngời học.
2. SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên nguyên tắc tích hợp.
Vì thế, khi dạy
bất kỳ bài nào cũng cần phải có ý thức cao về mối quan hệ chặt chẽ giữa 3
phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn. Phơng pháp dạy học theo quan điểm
tích hợp là vận dụng kiến thức, kỹ năng tiếng Việt để sản sinh, giải mã văn bản
và ngợc lại sản sinh, giải mã văn bản lại củng cố và phát triển các kiến thức, kỹ
năng của tiếng Việt.
Theo SGK Ngữ văn THCS, học sinh đợc học với tinh thần tự học,
sáng tạo, dới sự chỉ đạo và hớng dẫn của giáo viên. Giáo viên cần hạn chế
bớt những phơng pháp dạy học làm cho học sinh thụ động, bắt trớc, học
thuộc hoặc dập khuôn theo mẫu có sẵn, nhằm đạt đợc tới mục đích của phơng
pháp, của việc học là:
"Học để biết, học để suy nghĩ, rèn luyện trí thông minh
và việc tối đa hóa việc chuyển tải kiến thức".
Cụ thể là:
"Học qua hành",
tăng
25