PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM
NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2009-2010
Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và Kết luận 242-
TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2
(khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục 2005 và các Nghị quyết của Quốc hội khóa XII, tiếp tục thực hiện Chỉ
thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ
tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và các nhiệm
vụ đề ra trong giai đoạn 2 của Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010; trên cơ sở phát huy
những kết quả đã đạt được trong năm học 2008-2009 và căn cứ tình hình thực tế phát triển
giáo dục và đào tạo;
Năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo
dục ". Toàn ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng
tâm sau đây:
1. Tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực" trong ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt
là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh
1.1. Về cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" theo Chỉ thị
số 06-CT/TW của Bộ Chính trị
Triển khai thí điểm thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung cuộc vận động "Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" vào giảng dạy một số môn học chính khoá
và các hoạt động ngoại khoá ở các cấp học, trình độ đào tạo từ năm học 2009 – 2010.
Các cơ sở giáo dục và đào tạo, bằng những hành động cụ thể, lập thành tích hướng tới kỷ
niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2010).
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo” với các yêu cầu: Mỗi thầy giáo, cô giáo thực hiện tốt Quy định về đạo đức nhà
giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008); tự học về công nghệ thông tin và
trong năm học 2009 - 2010 có 1 đổi mới trong dạy học hoặc quản lý giáo dục của bản thân.
1.2. Về việc thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu
gia.
(3)- Tổ chức “Lễ Tri ân và trưởng thành” cho học sinh lớp 12 tại các trường trên toàn quốc.
(4)- Hàng năm, các địa phương (tỉnh, huyện) tuyên dương, khen thưởng 01 thầy giáo và 01 cô
giáo được học sinh yêu quý nhất do học sinh và các tổ chức xã hội, các cựu học sinh tôn vinh.
(5)- Phấn đấu đến cuối năm học, 100% các trường mầm non, phổ thông có công trình vệ sinh
và thường xuyên được đảm bảo sạch sẽ.
(6)- Tiếp tục triển khai phong trào trồng cây xanh phù hợp và có hiệu quả tốt cho môi trường.
(7)- 100% các công trình, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng, các nghĩa trang liệt sĩ
đều được các trường phổ thông nhận chăm sóc và phát huy.
(8)- Phối hợp với Đoàn TNCS HCM tổ chức thi hát dân ca, hát về ngành giáo dục theo cụm
và tiến tới toàn quốc với sự tham gia của học sinh và giáo viên.
(9)- Phối hợp với Đoàn TNCS HCM và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam biên soạn và triển
khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông. Sưu tầm, xây dựng tủ
sách giáo dục kỹ năng sống trong các trường phổ thông. Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá
trong các nhà trường.
(10)- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận các trường đã đăng ký và phấn đấu đạt danh hiệu
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo tiêu chí đã ban hành. Xây dựng tư liệu số về
các trường đạt danh hiệu "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" mức xuất sắc để các nơi
tham khảo. Xây dựng tiêu chí và xét công nhận các trường đã hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc
và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá. Đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng các
điển hình ở địa phương.
(11)- Tổ chức "Ngày về nguồn" (23/11) và "Tuần về nguồn" (từ 20/11 đến 26/11) ở các địa
phương. Xây dựng cơ sở dữ liệu số của các Sở GDĐT về "1.000 năm Thăng Long" và "Việt
Nam trong thế kỷ XX", đưa lên trang web để làm tư liệu dùng chung cả nước, phục vụ đổi
mới phương pháp dạy và học.
2. Đổi mới quản lý giáo dục
2.1. Xây dựng Nghị định Chính phủ về phân cấp và phối hợp quản lý giáo dục giữa các Bộ,
ngành và các địa phương; tạo sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ GDĐT với các bộ ngành khác,
các địa phương trong quản lý các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
2.2. Hoàn thành việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV
tỉnh phê duyệt.
2.11. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác thông tin cho xã hội, lắng nghe ý kiến xã hội
thông qua trang thông tin điện tử của Bộ (www.moet.gov.vn; www.moet.edu.vn), Báo điện tử
Giáo dục và Thời đại của ngành (www.giaoducthoidai.vn hoặc www.gdtd.vn;
www.edunews.vn) và các phương tiện thông tin đại chúng. Các Sở GDĐT chủ động tổ chức
báo cáo với Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về tình hình giáo
dục của địa phương và xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động giáo dục của ngành trước các kỳ họp
của Quốc hội và Hội đồng nhân dân địa phương.
2.12. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Thống nhất quản lý
nhà nước về ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức
hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet, video, qua website, đặc
biệt trong đào tạo và tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lý giáo dục.
Tuyển chọn, cung cấp miễn phí các phần mềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo
viên, hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học và hướng dẫn mua hoặc cung
cấp phần mềm ứng dụng.
2.13. Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra. Tăng cường bồi dưỡng chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và thanh tra viên. Tăng cường các hoạt động thanh
tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, ngành học; thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện cuộc vận động "Hai không". Tăng cường kiểm tra, quản lý các cơ sở giáo dục và
đào tạo ngoài công lập và có đầu tư nước ngoài.
2.14. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác pháp chế. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật về giáo dục. Nâng cao chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật. Kiện toàn, củng cố và phát triển tổ chức pháp chế ngành từ Bộ đến địa
phương; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác pháp chế; tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người học.
3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ, phấn đấu đạt
mục tiêu phổ cập giáo dục THCS đúng kế hoạch vào cuối năm 2010.
3.2. Triển khai chủ động, sáng tạo sự phối hợp giữa ngành GDĐT, Hội Liên hiệp PNVN và
Hội Khuyến học để mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến việc học tập của các
3.9. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ đào tạo theo nhu cầu xã hội ở các trường trung cấp chuyên
nghiệp, thực hiện nghiêm túc 3 công khai, tăng cường công tác quản lý của các Sở GDĐT đối
với các trường trung cấp chuyên nghiệp.
4. Tiếp tục phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo
dục.
4.1. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo
viên giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ
tướng Chính phủ. Phấn đấu đến hết tháng 6/2010, hoàn thành trên 50% chỉ tiêu quốc gia
Chương trình kiên cố hoá trường, lớp và nhà công vụ cho giáo viên. Xây dựng và triển khai
đề án xây dựng nhà ở cho học sinh dân tộc bán trú.
4.2. Thực hiện tổng kiểm tra, đánh giá toàn quốc về chất lượng và khai thác sử dụng thiết bị
dạy học, hoàn thiện cơ chế và chính sách liên quan đến cung cấp và khai thác các thiết bị dạy
học.
4.3. Triển khai Đề án của ngành giáo dục về phát triển giáo dục ở 61 huyện khó khăn nhất.
4.4. Tiếp tục đầu tư, phát triển các trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc
gia. Điều chỉnh tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia để phù hợp với đặc thù các thành phố.
Triển khai Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2015.
4.5. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm
GDTX, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
4.6. Tăng cường hợp tác quốc tế, triển khai có hiệu quả các Dự án ODA về giáo dục và đào
tạo, thu hút các nguồn tài trợ, các dự án vay vốn nước ngoài để phát triển cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học.
4.7. Hoàn thành cơ bản việc triển khai kết nối Internet băng thông rộng tới tất cả các trường
học ở những khu vực có điện lưới vào tháng 6/2010.
5. Chăm lo và đầu tư cho phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
5.1. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
Tiếp tục triển khai Nghị quyết 08/NQ-BCSĐ ngày 04/4/2007 của Ban Cán sự Đảng Bộ GD-
ĐT về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2007 - 2015.
Tổ chức hội thảo quốc gia về "Công nghệ giáo dục phổ thông đầu thế kỉ XXI" và hội nghị các
trường sư phạm, khoa sư phạm toàn quốc lần thứ 2 vào cuối năm 2009.