giáo án vật lí 9 ki I rất hay - Pdf 57

Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế của hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm.
- Nêu được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của hai đầu dây
dẫn.
II. CHUẨN BỊ:
*Nhóm HS : 1 dây điện trở 10Ω – 1 ampe kế - 1 vôn kế - 1 công tắc – 1 nguồn điện
6V – 7 đoạn dây nối – 1 bảng điện – 1 biến trở.
*GV : Bảng phụ Bảng 1, Bảng 2 và hình 1.2 SGK.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài học (10 phút)
Trả lời câu hỏi của GV. - Cường độ dòng điện, hiệu điện thế (ký hiệu,
đơn vị đo, dụng cụ đo ) ?
- Nêu nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đó.
- I có mối quan hệ với U như thế nào ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn (15 phút)
a) Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 như
yêu cầu trong SGK.
b) Tiến hành TN.
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ
hình 1.1 SGK.
- Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được
vào bảng 1 trong vở.
- Thảo luận nhóm để trả lời C1.
- Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình
1.1 SGK.

tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu
hỏi).
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5 (nếu còn thời
gian thì làm tiếp C3, C4).
- Hướng dẫn HS làm C3 bằng phương pháp đại
số (sử dụng các đường gióng) và ghi kết quả
vào bảng.
U I
2,5V
3,5V
- Hướng dẫn HS làm bảng 2
Sử dụng I ∼ U:
+ 2V đến 6V tăng mấy lần ⇒ I tăng bấy
nhiêu lần.
+ 0,1A đến 0,2A tăng mấy lần ⇒ U tăng bấy
nhiêu lần.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
2
Tiết 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải
bài tập.
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
GV kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số
I
U
đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu của bảng
1 và bảng 2 ở bài trước.

b) Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi do
GV đưa ra.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Tính điện trở của dây dẫn bằng công thức
nào ? Kí hiệu của điện trở trên sơ đồ mạch
điện ?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng lên
mấy lần ? Vì sao ?
- Nêu đơn vị của điện trở.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V,
dòng điện chạy qua nó có cường độ là
250mA. Tính điện trở của dây.
- Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5MΩ = …kΩ =
…Ω.
- Nêu ý nghĩa của điện trở.
3
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (5 phút)
Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm và
vở và phát biểu định luật.
Yêu cầu một vài HS phát biểu định luật Ôm
trước lớp.
Chú ý cho HS hệ thức của địng luật Ôm là I
= U/R không được viết là R = U/I hoặc U =
I.R.
Hoạt động 5 : Củng cố bài học và vận dụng (10 phút)
a) Từng HS trả lời các câu hỏi do GV đưa ra
b) Từng HS giải bài C3 và C4.
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Công thức R = U/I dùng để làm gì ? Từ

- Yêu cầu một HS nêu công thức tính điện
trở.
- Yêu cầu một vài HS trả lời các câu b và
câu c
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện TN.
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (35 phút)
a) Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ. Tìm hiểu ĐCNN của mỗi máy đo.
b) Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng.
Lần TN U(V) I(A)
R(Ω)
1 1,5
2 2,0
3 2,5
4 3,0
5 4,0
c) Cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp.
d) Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho
bài sau.
- Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng các
thiết bị thực hành, một số lưu ý cần thiết khi
sử dụng nguồn, biến trở, dây nối, khoá, vôn
kế và ampe kế.
- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc
mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và
ampe kế.
- Chấm điểm thao tác thực hành, trật tự và
vệ sinh của mỗi nhóm.
- Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải tham

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài mới (5 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của
GV
*Yêu cầu HS cho biết, trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng
điện trong mạch chính ?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn ?
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (7 phút)
a)Từng HS trả lời C1.
R
1
R
2

+ -
I I
1
I
2
U
1
U
2


+ Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
là I. Viết biểu thức tính U,U
1
,U
2
theo I và R
tương ứng.
6
Hoạt động 4 :Tiến hành TN kiểm tra (10 phút)
a) Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hướng dẫn của SGK.
b) Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
- Hướng dẫn HS làm TN như SGK. Theo dõi
và kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo
sơ đồ.
- Yêu cầu một vài HS phát biểu kết luận.
Hoạt động 5 : Củng cố bài học và vận dụng (13 phút)
a)Từng HS trả lời C4.
b)Từng HS trả lời C5.
- Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch
nối tiếp.
- Trong sơ đồ hình 4.3b SGK, có thể chỉ mắc
hai điện trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau
(thay cho việc mắc 3 điện trở ) ? Nêu cách
tính điện trở tương đương của đoạn mạch
AB.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
7
Tiết 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I.MỤC TIÊU:

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài học (5 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Trong đoạn mạch
gồm hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế
và cường độ dòng điện của mạch chính có
quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ
dòng điện của các mạch rẽ ?
Hoạt động 2 :Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (7 phút)
a) Từng HS trả lời C1.
b) Mỗi HS tự vận dụng các hệ thức (1), (2)
và hệ thức của định luật Ôm, chứng minh
được hệ thức (3)( nếu thấy khó khăn có thể
thảo luận nhóm).
- Yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết hai điện trở
có mấy điểm chung ? Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế của đoạn mạch này có đặc điểm

- Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa
ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời
C2.
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đươngcủa đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song.(10 phút)
Từng HS vận dụng kiến thức đã học để xây
dựng công thức (4) (trả lời C3)
Hướng dẫn HS xây dựng công thức (4)
- Viết hệ thức liên hệ giữa I, I
1
, I
2

I.MỤC TIÊU:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch
nhiều nhất gồm ba điện trở.
II. CHUẨN BỊ:

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1:Giải bài 1 (15 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
a) Cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
để làm câu a của bài 1.
b) Từng HS làm câu b.
c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác
đối với câu b.
*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết R
1
và R
2
được mắc với nhau
như thế nào ? Ampe kế và vôn kế đo những
đại lượng nào trong mạch ?
- Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch
chính, vận dụng công thức nào để tính R

?
* Vận dụng công thức nào để tính R
2
khi biết

theo mạch rẽ R
1
.
- Tính I
2
chạy qua R
2
, từ đó tính R
2
.
* Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:
- Từ kết quả câu a, tính R

.
- Biết R

và R
1
, hãy tính R
2
.
Hoạt động 3 : Giải bài 3 (15 phút)
a)Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
để làm câu a.
b) Từng HS làm câu b.
c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác
đối với câu b.
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- R
2

3
/I
2
= R
2
/R
3

I
1
= I
2
+ I
3
, từ đó tính được I
2
và I
3.
Hoạt động 4 :Củng cố (5 phút)
10
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV,
củng cố bài học.
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Muốn giải các
bài tập về vận dụng định luật Ôm cho các loại
đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước ?
(Có thể cho HS ghi lại các bước giải bài tập :
- Bước 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài, vẽ
mạch điện (nếu có).
- Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công
thức có liên quan với các đại lượng cần tìm.

và kinh nghiệm sẵn có) về các vấn đề:
a) Công dụng của các dây dẫn trong các
mạch điện và trong các thiết bị điện.
b) Các vật liệu thường dùng để làm dây
dẫn.
* Nêu các câu hỏi gợi ý sau :
- Dây dẫn được dùng để làm gì ? (để cho
dòng điện chạy qua).
- Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quang
ta ?
(Ở mạng điện gia đình, trong các thiết bị điện
như bóng đèn, quạt điện, tivi…., dây dẫn
mạng điện quốc gia)
* Đề nghị HS, bằng vốn hiểu biết của mình
nêu tên các vật liệu có thể được dùng để làm
dây dẫn (đồng, nhôm, hợp kim, dây tóc bóng
đèn làm bằng Vôn fram….)
Hoạt động 2 :Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào.(10 phút)
a) Các nhóm HS thảo luận để trả lời câu
hỏi: Các dây dẫn có điện trở không ? Vì
sao ?
b) HS quan sát các đoạn dây dẫn khác nhau,
nêu được các nhận xét và dự đoán : Các
đoạn dây này khác nahu ở các yếu tố nào,
điện trở của các dây này liệu có như nhau
không, những yếu tố nào của dây dẫn có thể
ảnh hưởng đến điện trở của dây…
c)Nhóm HS thảo luận tìm câu trả lời đối với
câu hỏi mà GV nêu ra.
- Có thể gợi ý để HS trả lời câu hỏi này như

đó.
- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm tiến
hành TN, kiểm tra việc mắc mạch điện, đọc và
ghi kết quả đo vào bảng 1 trong từng lần TN.
- Sau khi tất cả hoặc đa số các nhóm HS hoàn
thành bảng 1, yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết
quả thu được với dự đoán đã nêu.
- Đề nghị một vài HS nêu kết luận về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây.
Hoạt động 4 :Củng cố và vận dụng (7 phút)
a)Từng HS trả lời C2.
b)Từng HS làm C3.
c)Từng HS tự đọc phần có thể em chưa biết.
d) Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài.
Ghi vào vở những điều GV dặn dò và các
bài tập sẽ làm ở nhà.
- Gợi ý cho HS trả lời C2 như sau: Trong hai
trường hợp mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn
và dây dẫn dài, thì trong trường hợp nào đoạn
mạch có điện trở lớn hơn và do đó dòng điện
chạy qua có cường độ nhỏ hơn.
- Gợi ý :Trước hết áp dụng định luật Ôm để
tính điện trở của cuộn dây, sau đó vận dụng
kết luận đã rút ra trên đây để tính chiều dài
của cuộn dây.
- Nếu có thời gian đề nghị HS đọc phần có thể
em chưa biết.
- Đề nghị một số HS phát biểu điều cần ghi
nhớ của bài học này.
- Lưu ý HS những điều cần thiết khi học bài

chiều dài của chúng ?
- Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng
một vật liệu có điện trở phụ thuộc vào chiều
dài dây dẫn như thế nào ?
*Đề nghị một HS khác trình bày lời giải một
bài tập đã ra cho HS làm ở nhà.
*Nhận xét câu trả lời và lời giải của 2 HS trên.
Hoạt động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện (10 phút)
a) Các nhóm HS thảo luận xem cần phải sử
dụng các dây dẫn nào để tìm hiểu sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của
chúng.
b) Các nhóm HS thảo luận để nêu ra dự
đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào tiết diện của chúng.
- Tìm hiểu xem các điện trở hình 8.1 SGK
có đặc điểm gì và được mắc với nhau như
thế nào. Sau đó thực hiện yêu cầu của C1.
- Thực hiện yêu cầu của C2.
- Đề nghị HS nhớ lại kiến thức đã có ở bài 7,
tương tự như bài 7 để xét sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải sử
dụng các dây dẫn loại nào ?
- Đề nghị HS tìm hiểu các mạch điện trong
hình 8.1 và thực hiện C1.
- Giới thiệu các điện trở R
1
, R
2
và R

2
từ kết qủa của bảng 1 SGK. Đối
chiếu với dự đoán của nhóm và rút ra kết
luận.
TN.
- Sau khi tất cả hoặc đa số các nhóm HS hoàn
thành bảng 1 SGK, yêu cầu mỗi nhóm đối
chiếu kết quả thu được với dự đoán mà mỗi
nhóm đã nêu.
Đề nghị một vài HS nêu kết luận về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây.
Hoạt động 4 :Củng cố và vận dụng (7 phút)
a)Từng HS trả lời C3.
b)Từng HS làm C4.
c)Từng HS đọc phần có thể em chưa biết.
d)Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài.
Ghi vào vở những điều GV dặn dò và các
bài tập sẽ làm ở nhà.
* Gợi ý cho HS trả lời C3 như sau:
- Tiết diện của dây dẫn thứ hai lớn gấp mấy
lần dây thứ nhất ?
- Vận dụng kết quả trên đây so sánh điện trở
của hai dây.
* Gợi ý cho HS trả lời C4 như trên.
* Còn thời gian cho HS đọc có thể em chưa
biết.
* Đề nghị 1 HS phát biểu phần ghi nhớ của
bài học này.
* Lưu ý các điều cần thiết khi HS làm bài ở
nhà. Giao C5 và C6 để HS làm ở nhà.

tiết diện dây dẫn như thế nào ?
*Đề nghị một HS khác trình bày lời giải một
bài tập đã ra cho HS làm ở nhà.
*Nhận xét câu trả lời và lời giải của 2 HS trên.
Hoạt động 2 : Tìm hiêu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (15 phút)
a)Từng HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được
làm từ các vật liệu khác nhau và trả lời C1.
b) Từng nhóm HS trao đổi và vẽ sơ đồ
mạch điện để xác định điện trở dây dẫn.
c) Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo được
đối với ba lần TN xác định điện trở.
d) Từng nhóm lần lượt tiến hành TN, ghi
kết quả đo trong mỗi lần TN và từ kết quả
đo được, xác định điện trở của ba dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng
được làm từ các vật liệu khác nhau.
e) Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết
luận.
- Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng
chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các
vật liệu khác nhau và đề nghị một hoặc hai HS
trả lời C1.
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS vẽ sơ đồ
mạch điện, lập bảng ghi các kết quả đo và quá
trình tiến hành TN của mỗi nhóm.
- Đề nghị các nhóm HS nêu nhận xét và rút ra
kết luận : Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn không ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điện trở suất (5 phút)

b) Tính theo bước 2.
c) Tính theo bước 3.
d) Rút ra công thức điện trở của dây dẫn và
nêu đơn vị đo các đại lượng có trong công
thức.
* Đề nghị HS làm C3, tuỳ theo mức độ khó
khăn của HS mà GV hướng dẫn theo các bước
sau :
- Đọc kỹ đoạn viết về ý nghĩa của điện trở
suất trong SGK để từ đó tính R
1
.
- Lưu ý về sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của các dây dẫn có cùng tiết diện và
làm từ cùng một vật liệu.
- Lưu ý về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm
từ cùng một vật liệu.
- Yêu cầu một vài HS nêu đơn vị đo các đại
lượng có trong công thức tính điện trở vừa xây
dựng.
Hoạt động 5 :Vận dụng rèn luyện kỹ năng tính toán và củng cố (10 phút)
a) Từng HS làm C4.
b) Suy nghĩ và nhớ lại để trả lời các câu hỏi
của GV nêu ra.
* Đề nghị từng HS làm C4, gợi ý như sau :
- Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn
theo đường kính d : S =
π
d

- 2A – 1 biến trở than – 1nguồn điện – 1 bóng
đèn 2,5V-1W – 1 công tắc – 7 dây nối – 6 điện trở kỹ thuật (có ghi trị số và dùng vòng màu)
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (10 phút)
a) Từng HS thực hiện C1 để nhận dạng các
loại biến trở.
b) Từng HS thực hiện C2 và C3 để tìm hiểu
cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy.
c) Từng HS thực hiện C4 để nhận dạng ký
hiệu sơ đồ của biến trở.
- Quan sát dụng cụ TN và hình 10.1 SGK để
trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu HS đối chiếu biến trở con chạy thất
và hình 10.1 SGK để chỉ rõ cuộn dây, hai đầu
ngoài cùng A và B, con chạy của biến trở.
- Yêu cầu HS vẽ lại các kí hiệu của biến trở
trên sơ đồ mạch điện.
Hoạt động 2 :Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện (10 phút)
a) Từng HS thực hiện C5.
b) Nhóm HS thực hiện C6 và rút ra kết luận.
Thảo luận chung để có kết luận đúng.
- Theo dõi HS vã sơ đồ của mạch điện hình
10.3 SGK và hướng dẫn các HS có khó khăn.
- Quan sát giúp đỡ các nhóm thực hiện C6 cần
lưu ý HS để con chạy ở vị trí để biến trở tham
gia trong mạch có trị số lớn nhất, di chuyển
con chạy nhẹ nhàng để tránh làm hỏng chỗ
tiếp xúc.
- Sau khi các nhóm thực hiện xong gọi đại

* BTVN 10.2 và 10.4 trong SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
20
Tiết 11 BÀI VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng
có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc
hỗn hợp.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với cả lớp :
- Ôn tập định luật ÔM đối với các đoạn mạch mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp.
- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất
của vật liệu làm dây dẫn.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Giải bài 1 (13 phút)
Từng HS tự giải bài này.
a) Tìm hiểu và phân tích đầu bài để từ đó xác
định được các bước giải bài tập.
b) Tính điện trở của dây dẫn.
c) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
- Đề nghị HS nêu rõ, từ dữ kiện của đầu bài để tìm
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn trước hết phải
tìm đại lượng nào.
- Áp dụng công thức định luật nào để tính điện trở
của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho từ đó tính
được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ?
Hoạt động 2 :Giải bài 2 (13 phút)
Từng HS tự giải bài này.

làm theo gợi ý của SGK.
- Đề nghị HS không xem gợi ý cách giải câu a trong
SGK, đề nghị một số HS nêu cách giải tìm được và cả
lớp trao đổi, thảo luận về cách giải đó. Nếu cách giải
21
b) Từng HS tự lực giải câu b. Nếu có khó khăn
làm theo gợi ý của SGK.
này đúng đề nghị từng HS tự lực giải.
- Nếu không có HS nêu cách giải đúng, thì làm theo
gợi ý của SGK, theo dõi các sai sót của HS. Cho cả
lớp thảo luận các sai sót phổ biến trong việc giải các
bài tập phần này.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
22
Tiết 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dụng công thức P = UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn
lại.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : - 1 bóng đèn 12V-3W - 1 bóng đèn 12V-6W - 1 bóng đèn 12V-10W – 1
nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 biến trở - 1ampe kế - 1 vôn kế - 9 dây nối.
Cả lớp : 1 bóng đèn 220V-25W - 1 bóng đèn 220V-75W.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (15 phút)
Từng HS thựn hiện các hoạt động sau :
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên dụng
cụ điện.
- Quan sát, đọc số vôn và số oát ghi trên

d) Thực hiện C5.
* Đề nghị một số HS :
- Nêu mục tiêu TN.
- Nêu các bước tiến hành TN với sơ đồ hình
12.2 SGK.
- Nêu cách tính công suất điện của đoạn
mạch.
- Có thể gợi ý HS vận dụng định luật Ôm để
biến đổi từ công thức P = UI thành các công
thức cần có.
Hoạt động 3 : Vận dụng và củng cố (20 phút)
a) Từng HS làm C6 và C7.
b) Trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
- Theo dõi HS để lưu ý các sai sót khi làm C6
và C7.
- Để củng cố bài học, có thể đề nghị HS trả lời
các câu hỏi sau :
+ Trên một bóng đèn có ghi 12V-5W. Cho
biết ý nghĩa số ghi 5W.
23
+ Bằng cách nào có thể xác định công suất
của đoạn mạch khi có dòng điện chay qua.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
24
Tiết 13 ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ
điện là một kilôoátgiờ (kWh).
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ

- Đề nghị đại diện một vài nhóm trình bày
phần điền vào bảng 1 SGK để thảo luận
chung cả lớp.
- Đề nghị một vài HS nêu câu trả lời các HS
khác bổ sung.
- GV cho HS ôn tập khái niệm hiệu suất đã
học ở lớp 8 và vận dụng cho trường hợp này.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng
điện ( 15 phút)
a) Từng HS thực hiện C4.
b) Từng HS thực hiện C5.
c) Từng HS đọc phần giới thiệu về công tơ
điện trong SGK và thực hiện C6.
- Thông báo về công của dòng điện.
- Đề nghị vài HS lên bảng nêu mối quan hệ
giữa công A và P .
- Đề nghị vài HS trình bày trước lớp cách suy
luận công thức tính công của dòng điện.
- Đề nghị một số HS nêu tên đơn vị đo từng
đại lượng trong công thức trên.
- Theo dõi HS làm C6, gọi một số HS cho biết
25

Trích đoạn Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế II CHUẨN BỊ: Củng cố các kiến thức đã học chuẩn bị cho kiển tra 1tiết II CHUẨN BỊ: vẽ được sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật JunLen xơ. Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ Mô tả được từ tính của nam châm.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status