UBND HUYN NG PH CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
PHềNG GIO DC&O TO c lp T do Hnh phỳc
S : /BC-PGDT ẹong Phuự, ngaứy thaựng naờm 2009
D THO
BO CO
TNG KT NM HC 2008 2009
V PHNG HNG NHIM V NM HC 2009 2010
Thc hin Ch th s 47/2008/CT-BGDT ngy 13/8/2008 ca B trng
B Giỏo dc v o to v nhim v trng tõm ca giỏo dc mm non, giỏo dc
ph thụng, giỏo dc thng xuyờn, giỏo dc chuyờn nghip nm hc 2008 2009
v Quyt nh s 38/2008/Q-BGDT ngy 16/7/2008 ca B trng B Giỏo
dc v o to v K hoch thi gian nm hc 2008 2009 ca giỏo dc mm
non, giỏo dc ph thụng, giỏo dc ph thụng, giỏo dc thng xuyờn; Phũng Giỏo
dc v o to ng Phỳ ỏnh giỏ kt qu thc hin 06 nhim v trng tõm ca
nm hc 2008 2009 nh sau:
PHN I:
BO CO KT QU THC HIN NHIM V NM HC 2008-2009.
I. TèNH HèNH TRNG LP V HC SINH:
A. PHT TRIN S LNG:
S
T
T
Ngnh hc S
lng
Trng
Lp
(nhúm)
S hc
sinh
- Số cháu nhà trẻ huy động đến trường 489/2679 cháu trong độ tuổi, chiếm
tỷ lệ 18,3 %. So cùng kỳ năm học trước tăng 17 cháu chiếm tỷ lệ 0,6%.
- Số cháu mẫu giáo huy động đến trường 2.857/4.589 cháu trong độ tuổi,
chiếm tỷ lệ 62 %. So với năm học 2007 - 2008 tăng 102 cháu, chiếm tỷ lệ 2,2%.
2. Cấp Tiểu học :
- Tổng số trường: 15 trường (14 trường Tiểu học, 1 trường TH&THCS) với
317 lớp, 7632 học sinh; giảm 6 lớp, 155 học sinh so với năm học 2007 - 2008;
trong đó:
+ 7 trường có lớp học 2 buổi/ngày với 46 lớp, 1478 học sinh;
+ 2 trường có lớp bán trú với 217 học sinh;
+ 2 trường có lớp học 7 buổi/tuần với 5 lớp, 141 học sinh;
+ 4 trường có lớp ghép với 14 lớp, 134 học sinh.
- Tỉ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,4% cao hơn cùng kì năm trước 0,1%
- Số học sinh bỏ học 26 em chiếm tỷ lệ 0,3%, bằng so với năm học 2007-
2008, trường có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất là trường TH Đồng Tiến B (1,7%).
3. Cấp Trung học cơ sở :
- Tổng số trường 9, với 154 lớp, 4.559 học sinh
- Số học sinh dân tộc : 955 , tỉ lệ : 20,9 %
- Số lượng sinh bỏ học: 79 chiếm tỷ lệ 1,7%, so với đầu năm học giảm 149
em. Khối bỏ học nhiều là khối 7, 8, trường có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất là
THCS Đồng Tâm 2,4%.
II. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
1. Giáo dục Mầm non:
a. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
- Thực hiện tốt công tác phòng chống tai nạn và dịch bệnh cho trẻ với nhiều
biện pháp như:
+ Phối hợp với trạm y tế xã, thị trấn khám sức khoẻ cho các cháu ngay từ
đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm học. Cân đo sức khỏe của
trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần / năm nhằm phân loại tình hình sức khoẻ của trẻ
để có biện pháp chăm sóc tốt và phù hợp với trẻ .
môn.
+ Nhìn chung giáo viên nắm vững phương pháp tổ chức các hoạt động, từng
bước quen dần với phương pháp mới, biết vận dụng tích hợp các trò chơi các hoạt
động khác vào giờ dạy giúp cho các cháu tiếp thu được nhiều kiến thức khác nhau
trong cùng một giờ học và tạo không khí buổi học thêm sinh động, trẻ tích cực
trong mọi hoạt động.
Tuy nhiên hoạt động tìm hiểu MTXQ giáo viên vận dụng phương pháp chưa
linh hoạt, còn nặng chương trình cải cách, chưa biết tổ chức các hoạt động cho trẻ
trải nghiệm kiến thức. Một số giáo viên chưa nắm vững phương pháp tổ chức giáo
dục trẻ theo hình thức đổi mới vì vậy các tiết xếp loại yếu, trung bình vẫn còn.
- Thực hiện đánh giá trẻ mẫu giáo theo 5 mặt phát triển thẫm mỹ và phát
triển quan hệ tình cảm xã hội.
- Thực hiện chuyên đề: Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen văn học chữ
viết; tìm hiểu môi trường xung quanh. Tổ chức xây dựng giáo án mẫu, thao giảng
mẫu tại huyện cho các CBQL, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên nòng cốt của các
trường về dự rút kinh nghiệm.
+ Thực hiện thí điểm chuyên đề “Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường
Mầm non” tại trường MN Thuận Lợi, nhà trường đã thực hiện tốt việc tuyên
truyền, giáo dục bảo vệ môi trường đến các bậc cha mẹ và các cháu. Thực hiện tốt
việc trang bị các thùng đựng rác có nắp đậy, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về giáo dục
bảo vệ môi trường với tổng số tranh 494 tấm.
- Tổ chức và tham gia đầy đủ các hội thi do ngành phát động: Giáo viên
dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi; gia đình và người công dân tí hon; làm và sử dụng
ĐDDH; tìm hiểu kiến thức về an toàn giao thông, liên hoan gia đình dinh dưỡng
trẻ thơ và bé tập làm nội trợ.
+ Kết quả chất lượng giáo dục:
3
. Đạt giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi: cấp trường 108 người; bảo lưu
cấp huyện 24 người; cấp tỉnh đạt 9 người, trong đó 8 giáo viên và 1 cấp dưỡng.
. Đạt BKBN cấp trường 587 cháu, cấp huyện 430 cháu, cấp tỉnh 334 cháu.
sinh này được cải thiện.
- Kết quả thao giảng, hội giảng : Thao giảng : 2930 tiết, trong đó : Tốt: 1336
tiết, Khá: 1390 tiết, TB: 197 tiết, chưa đạt: 7 tiết ; Hội giảng: 150 tiết, trong đó: Tốt:
90 tiết, Khá: 54 tiết, TB: 6 tiết.
- Đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH: 431 giáo viên tham gia đánh
giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, kết quả: xuất sắc: 214 giáo viên, khá: 175
giáo viên, trung bình: 42 giáo viên.
- Phong trào học sinh giỏi, học sinh năng khiếu được đẩy mạnh, số lượng
học sinh tham dự và chất lượng các hội thi cấp huyện nâng lên; tham dự các hội
thi cấp tỉnh đạt kết quả cao.
4
- Trong năm học phòng GD-ĐT mở chuyên đề Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý và Hướng dẫn đồng nghiệp khai thác thông tin qua môi
trường mạng cho 60 lượt cán bộ, giáo viên cốt cán các trường.
c) Công tác giáo dục cho học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
c.1. Giáo dục cho học sinh khuyết tật :
- Thực hiện quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật theo
Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ GD-ĐT, trong năm học các trường
đã tổ chức giáo dục hoà nhập cho 53 học sinh khuyết tật trong đó có 7 học sinh
khuyết tật nặng phải lập hồ sơ theo dõi riêng;
- Nhà trường và giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch, nội dung, phương
pháp dạy học phù hợp khả năng và nhu cầu của trẻ khuyết tật;
- Đánh giá trẻ khuyết tật dựa vào sự tiến bộ việc rèn luyện kỹ năng xã hội,
kỹ năng sống, khả năng hòa nhập của từng đối tượng và ghi nhận thành tích cho
giáo viên bằng sự tiến bộ của học sinh, không tính vào kết quả học tập chung của
lớp; không xem là ngồi nhầm lớp đối với đối tượng học sinh này;
- Việc huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho học sinh và giáo viên dạy học
hoà nhập trẻ khuyết tật chủ yếu là nhờ vào Quỹ hỗ trợ điểm trường của Dự án
GDTHCTECHCKK.
c.2. Giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
- Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học : 99.5% bằng cùng kì năm
trước.
- Tỉ lệ học sinh Giỏi : 17.6% cao hơn cùng kì năm trước 1.4%
- Tổ chức hội thi Vở sạch – Chữ đẹp & Nét vẽ xanh, kết quả 12 tập thể và 55
cá nhân đạt giải, trong đó : TH Đồng Tiến A đạt giải Nhất toàn đoàn Phần thi Viết
chữ đẹp, TH Tân Lập A đạt giải Nhất toàn đoàn phần thi Nét vẽ xanh, TH Tân Lập
B đạt giải Nhất giải phong trào Viết chữ đẹp.
- Tổ chức thi học sinh giỏi lớp 5, kết quả 26 học sinh đạt giải; dự thi học
sinh giỏi cấp tỉnh 10 học sinh đạt giải trong đó 01 học sinh đạt giải Ba được chọn
dự thi olympic toán tuổi thơ (TH Thuận Phú 1).
- 187 giáo viên dạy giỏi vòng trường, bảo lưu 39 giáo viên dạy giỏi vòng
huyện, 6 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
f) Xây dựng trường chuẩn quốc gia:
- Các trường Tiểu học tự đánh giá theo các tiêu chí MCLTT và trường
chuẩn Quốc gia đồng thời có kế hoạch xây dựng trường đạt MCLTT và chuẩn
Quốc gia. Chỉ đạo trường TH Tân Lập B phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức 1 vào
năm 2010, TH Tân Phú đạt chuẩn mức 1 vào năm 2011.
3. Cấp Trung học cơ sở :
a) Việc thực hiện chương trình :
a1) Chỉ đạo, có kế hoạch cho các tổ, các giáo viên bộ môn dạy đúng chương
trình SGK, đúng phương pháp chương trình mới đối với tất cả các khối lớp, không
có giáo viên vi phạm dồn ghép tiết và thực hiện sai phân phối chương trình
a2) Thực hiện dạy tự chọn :
- Tất cả các khối lớp, tất cả các học sinh đều được học môn tự chọn.
- Các môn học được chọn làm môn học tự chọn chất lượng cao hơn so với
các năm học không học môn tự chọn vì nội dung các chủ đề môn tự chọn chính là
kiến thức của môn học đó.
a3) Thực hiện dạy 2 buổi trên ngày có 3 trường : 11 lớp với 450 học sinh
+ Nội dung : Nội dung dạy 2 buổi/ ngày đảm bảo chương trình hiện hành
+ Kế hoạch dạy học :
- Thực hiện giảng dạy theo đúng PPCT của Bộ GD – ĐT, nghiêm túc thực
hiện quy chế chuyên môn về soạn giảng , thao giảng dự giờ. Các chế độ báo cáo
kịp thời, chính xác. Thực hiện tốt hệ thống hồ sơ theo quy định, duyệt hồ sơ sổ
sách giáo án theo đúng kế hoạch đề ra, nghiêm túc góp ý, rút kinh nghiệm những
vấn đề còn thiếu sót cho giáo viên, phê bình những giáo viên chưa thực hiện tốt
quy chế chuyên môn, thực hiện tốt bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
kém, đẩy mạnh phong trào TDTT, văn hoá văn nghệ. Kết hợp giữa nhà trường và
xã hội trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho con em học tập, công tác kiểm tra dạy
và học được duy trì.
d) Các phong trào :
d1. Phong trào giáo viên dạy giỏi :
Năm học này có 182 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi vòng
trường; và bảo lưu 21 giáo viên dạy giỏi vòng huyện.
d2. Phong trào học sinh giỏi:
- Giải Toán trên máy tính Casio vòng trường đạt 44 em vòng Huyện 16 em,
vòng Tỉnh 01 em.
- Học sinh giỏi lớp 9 vòng trường đạt 351 em, vòng Huyện đạt 103 em,
vòng tỉnh đạt 14 em..
d3. Đánh giá, xếp loại giáo viên, học sinh.
* Về giáo viên :
- Giỏi : 178 = 56,68 %,
- Khá : 123 = 39,18 %
- TB : 13 = 4,14 %
* Về học sinh
7