Tài liệu Word - Pdf 58

Tài liệu Microsoft Word 2003
Bài 1: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH
1. Khởi động chương trình
Có nhiều cách để khởi động Word, nhưng ở đây chúng tôi chỉ xin giới thiệu 2
cách cơ bản là:
Cách 1: (đối với Office 2000 trở xuống) Bấm chuột vào nút lệnh Start ở góc
dưới bên trái màn hình  Program  Microsoft Word.
(đối với Office 2000 trở lên) Bấm chuột vào nút lệnh Start ở góc dưới bên
trái màn hình  Program  Microsoft Office  Microsoft Word.
Cách 2. Khởi động từ những lối tắt (Shortcut) trên màn hình, bao gồm các nút
trên thanh công cụ của MS Office và trên màn hình nền (Desktop). Cụ thể là
bấm vào nút chữ W trên thanh công cụ, hoặc bấm kép chuột vào biểu tượng trên
màn hình nền.
2. Thoát khỏi chương trình
Cách 1: Bấm vào nút Close  ở góc trên bên phải của cửa sổ Word.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 (Giữ phím Alt và nhấn phím F4)
Cách 3: Nhắp chuột vào Menu File  Exit.
Chú ý. Nếu trước khi thoát mà chưa lưu lại những thay đổi của tài liệu
(Document), Word sẽ xuất hiện hộp thoại:
Nút Yes: nếu muốn lưu lại những thay đổi của Document1.
Nút No: nếu không muốn lưu lại những thay đổi của Document1. Chương trình
sẽ thoát.
Nút Cancel: nếu muốn huỷ bỏ thao tác đang thực hiện.
II. GIAO DIỆN MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA MS WORD
Khi khởi động thành công, giao diện MS Word sẽ như hình dưới đây:
- Menu Bar: thanh trình đơn, chứa các nhóm lệnh ứng với từng tác vụ.
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[1]
Tài liệu Microsoft Word 2003
- Standard Toolbar: Thanh công cụ chuẩn, chứa các nút lệnh thực thi các tác vụ.

3. Bật, tắt các thanh công cụ
 Nhắp chuột vào Menu View
Toolbars, xuất hiện danh sách liệt
kê các thanh công cụ. Muốn ẩn / hiện
thanh công cụ nào thị nhắp chọn
tên thanh đó. Có thể gọi danh sách
các thanh công cụ bằng việc bấm
chuột phải vào môt thanh công cụ
đang hiện trên màn hình. (Riêng
thanh Drawing có thể ẩn / hiện bẳng
cách bấm chuột vào nút trên
thanh công cụ chuẩn).
 Ẩn / hiện các thanh thước: Vào Menu View  Ruler.
4. Sử dụng công cụ phóng to thu nhỏ khung nhìn tài liệu
Nhắp chuột vào hộp Zoom, dùng chuột chọn tỉ lệ phóng to / thu nhỏ
hoặc có thể gõ trực tiếp con số vào ô và nhấn Enter (không phải gõ
%). Hoặc vào Menu View  Zoom. Chọn chế độ quan sát thích hợp.
5. Ẩn/hiện các nút chức năng trên thanh công cụ
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[3]
Tài liệu Microsoft Word 2003
Nhấn chuột vào mũi tên More Button ở góc phải ngoài cùng thanh công cụ mà
bạn cần ẩn hiện các nút chức năng, sau đó di chuột vào
ô Add or Remove Button, xuất hiện danh sách liệt kê
các nút chức năng. Nút lênh nào đã được hiển thị sẽ có
dấu chọn ở bên trái. Nếu muốn hiện nút nào thì
nhắp chuột vào bên trái của nút đó.
IV. LÀM VIỆC VỚI TÀI LIỆU
1. Tạo một tài liệu mới
Trong quá trình soạn thảo, ta có thể tạo mới tài liệu

đang soạn thảo bất
ngờ có thể xảy ra
nhiều sự cố (mất
điện…) chúng ta sẽ mất văn bản và không có cách nào khác là phải làm lại từ
đầu. Một cách thông minh là chúng ta hãy lưu văn bản khi mới soạn thảo, sau đó
thỉnh thoảng lại nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
3. Mở một tài liệu đã có
- Nhấn vào biểu tượng Open có dạng nằm trên thanh công cụ chuẩn, hoặc
- Chọn File 
Open, hoặc
- Nhấn tổ hợp
phím Ctrl + O
Cả ba cách này
đều xuất hiện hộp
thoại Open, cho
phép ta chọn nơi
đã cất giữ và chọn
tệp tin cần mở. Tại
hộp thoại này, ta
thực hiện 2 công việc sau:
- Tìm thư mục chứa tệp tin cần mở. Có thể sử dụng nhiều cách:
 Sử dụng hộp Look in: nhắp chuột vào mũi tên trỏ xuống bên phải hộp
Look in để chuyển đến các thư mục lớn của Hệ điều hành.
 Nhắp nút Up : chuyển về thư mục mẹ của thư mục hiện hành.
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[5]
Tài liệu Microsoft Word 2003
 Dùng các biểu tượng: History, My Document, Desktop, Favorites… nhắp
vào các biểu tượng này để chuyển sang thư mục tương ứng. Lưu ý các tệp tài
liệu của Word có đuôi mở rộng là .doc.

Tài liệu Microsoft Word 2003
 Chú ý: Nếu có nhiều tài liệu đang mở và muốn đóng tất cả các tài liệu này thì
ta nhấn phím Shift rồi vào Menu File  Close All
Khi đóng tài liệu, chương trình sẽ hỏi bạn có muốn lưu tài liệu chuẩn bị đóng
không. Cách xử lý với thông báo này đã giới thiệu trong mục thoát chương trình.
Nếu tính từ lần lưu cuối cùng mà tài liệu không có gì thay đổi thì chương trình
không xuất hiện thông báo này mà sẽ đóng luôn tài liệu.
 Bài tập tổng hợp.
1. Khởi động MS – Word, soạn thảo một tài liệu mới gồm vài dòng và lưu
vào thư mục My Document.
2. Mở một tài liệu mới thứ hai, quan sát tên mặc định mà MS – Word tự đặt.
3. Tìm và mở một tài liệu bất kỳ đã có trên máy đang thực hành.
4. Mở và soạn thảo nhiều tài liệu cùng một lúc, chuyển đổi giữa các tài liệu.
5. Ẩn hiện các thanh công cụ, các nút trên thanh công cụ.
6. Đóng mà không lưu tài liệu.
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[7]
Tài liệu Microsoft Word 2003
Bài 2: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI SOẠN THẢO
I. VẤN ĐỀ TIẾNG VIỆT
Để gõ được chữ tiếng Việt có dấu, máy tính phải cài Font chữ tiếng Việt.
Các bộ mã Font tiếng Việt thường gặp là:
 Bộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993, thường được
dùng ở các tỉnh phía Bắc. Các Font thiết kế kèm theo đối với chữ thường là:
.VnArial, .VnTime….., các Font dùng cho chữ hoa
là: .VnArialH, .VnTimeH…
 Bộ mã Font VNI, do công ty Vietnam International (USA) phát triển,
thường được sử dụng ở khu vực phía Nam và nước ngoài. Các bộ Font đi kèm
như: VNI – Time…
 Bộ mã tiếng Việt 16 bit TCVN 6909 là bộ mã theo tiêu chuẩn Unicode,

2. Cách gõ chữ tiếng Việt có dấu
Có hai kiểu gõ tiếng Việt là kiểu gõ Telex và VNI. Bảng dưới đây sẽ chỉ rõ cách
gõ các phím để được các chữ và dấu tiếng Việt:
Chữ hoặc dấu tiếng
Việt phải gõ
Kiểu gõ Telex phải gõ
các phím
Kiểu gõ VNI phải gõ
các phím
â aa a và số 6
ă aw a và số 8
đ dd d và số 9
ê ee e và số 6
ô oo o và số 6
ơ ow hoặc [ o và số 7
ư uw hoặc ] u và số 7
dấu sắc s 1
dấu huyền f 2
dấu hỏi r 3
dấu ngã x 4
dấu nặng j 5
dấu của chữ ư, ơ w 7
khử dấu z 0
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[9]
Tài liệu Microsoft Word 2003
Thực hành: Gõ dòng chữ “Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.”
bằng kiểu gõ Telex.
 Chú ý: Khi soạn thảo nên cố gắng sử dụng nhiều nhiều ngón tay để gõ. Ban
đầu tuy có chậm, song rất có lợi khi đã soạn thảo quen, tốc độ soạn thảo nhanh

Tài liệu Microsoft Word 2003
 Home: đưa con trỏ về đầu hàng con trỏ đang đứng.
 End: đưa con trỏ về cuối hàng con trỏ đang đứng.
 Ctrl + Home: đưa con trỏ nhập về vị trí đấu tiên của tài liệu.
 Ctrl + End: đưa con trỏ nhập về vị trí cuối cùng của tài liệu.
 Page Up: đưa con trỏ lên một trang màn hình.
 Page Down: đưa con trỏ lên một trang màn hình.
 Ctrl+ Page Up: đưa con trỏ lên đầu một trang tài liệu.
 Ctrl+ Page Down: đưa con trỏ xuống đầu một trang tài liệu
 Insert: chuyển đổi chế độ chèn / ghi đè.
 Delete: xoá bên phải con trỏ nhập một ký tự.
 BackSpace : xoá bên trái con trỏ nhập một ký tự.
 Tab / Shift Tab: di chuyển sang bên phải / bên trái con trỏ một Tab
(khoảng cách của một Tab là do người dùng đặt).
b) Chọn văn bản: trước khi định dạng với khối văn bản nào, ta cần chọn khối
văn bản đó. Sau khi chọn khối văn bản, những thao tác tiếp theo chỉ tác động tới
khối văn bản đã chọn. Để chọn khối văn bản bằng phím, ta giữ phím Shift đồng
thời nhấn phím dùng để di chuyển đã nêu ở trên. Cụ thể như sau:
 Shift + , , , : để chọn một ký tự bên trái, bên phải, một hàng bên
trên, một hàng bên dưới tính từ vị trí con trỏ hiện hành.
 Ctrl + Shift + , , , : để chọn một từ bên trái, bên phải, một đoạn
bên trên, một đoạn bên dưới tính từ vị trí con trỏ hiện hành.
 Ctrl + A: chọn tất cả tài liệu.
 Shift + Home: chọn từ vị trí con trỏ hiện hành về đầu hàng.
 Shift + End: chọn từ vị trí con trỏ hiện hành về cuối hàng.
 Shift + Page Up: chọn 1 trang màn hình tính từ vị trí con trỏ lên trên.
 Shift + Page Down: chọn 1 trang màn hình tính từ vị trí con trỏ xuống
dưới.
 Chú ý:
 Đối với những phần văn bản đơn giản, nên sử dụng chuột để chọn

 Thực hiện lệnh Copy
 Di chuyển con trỏ đến vị trí cần thiết của tài liệu cần dán.
 Thực hiện dán nội dung vào tài liệu bằng lệnh Paste.
4. Di chuyển văn bản
 Chọn khối văn bản cần sao chép.
 Nhấn nút Cut có hình trên thanh công cụ chuẩn, hoặc vào thực đơn
lệnh Edit, chọn lệnh Cut.
 Di chuyển con trỏ nhập đến vị trí cần dán nội dung.
 Thực hiện lệnh dán như đã giới thiệu.
Các phím tắt.
 Lệnh sao chép văn bản sau khi đã chọn (Copy): Ctrl + C
 Lệnh cắt dữ liệu (Cut): Ctrl + X
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[12]
Tài liệu Microsoft Word 2003
 Lệnh dán dữ liệu (Paste): Ctrl + V
 Chú ý: Việc dán nội dung có thể được thực hiện nhiều lần vì nguyên tắc hoạt
động của thao tác sao chép, cắt văn bản của MS Word là sử dụng một vùng nhớ
trung gian gọi là Clipboard. Tuỳ vào từng phiên bản của Office mà vùng nhớ
đệm có thể lưu trữ số lượng các loại văn bản đã sao chép, cắt khác nhau. Khi
nhấn nút Paste, nội dung văn bản được đưa vào tài liệu nhưng bản sao vẫn đang
còn lưu trong Clipboard.
5. Xoá văn bản
 Chọn văn bản cần xoá.
 Nhấn phím Delete hoặc vào menu Edit, chọn lệnh Clear (Content).
 (Việc xoá văn bản rất đơn giản, có thể nhấn phím bất kỳ sau khi đã chọn
khối văn bản cần xoá).
 Chú ý: Văn bản sau khi xoá vẫn có thể lấy lại được bằng cách nhấn nút
Undo, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z (đã giới thiệu trong mục chọn văn bản)
nếu chưa đóng tài liệu.

Align Left: căn lề sát bên trái.
Center: căn chỉnh giữa.
Align Right: căn lề sát bên phải.
Justify: căn lề thẳng cả hai bên trái và phải.
Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng.
Numbering: bật/tắt chế độ liệt kê đánh số
Bullets: bật/tắt chế độ liệt kê dùng ký tự
Decease Indent: giảm khoảng cách thụt đầu dòng.
Incease Indent: tăng khoảng cách thụt đầu dòng.
Outside Border: chọn đường viền xung quanh.
Highlight: đánh dấu (làm nổi bật) phần văn bản đã chọn.
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[14]
Tài liệu Microsoft Word 2003
FontColor: chọn màu cho chữ trong phần văn bản đã chọn.
2. Định dạng Font chữ
Có hai cách để thay đổi Font chữ
a. Sử dụng nút Font trên thanh định dạng. Bấm chuột vào
nút mũi tên bên phải của nút Font. Các tên Font sẽ hiện ra, muốn chọn Font
nào ta chỉ việc bấm chuột vào tên Font đó. Chú ý là các ký tự của tên Font có
hình dạng như chính Font đó. Có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + F để
đưa tiêu điểm (Focus) về nút Font
này.
b. Sử dụng hộp thoại Font
 Vào Menu Format 
Font  xuất hiện hộp thoại Font
 (Có thể thực hiện thao
tác này bằng việc nhấn chuột phải
vào khối văn bản đã chọn, sau đó
chọn Font, hoặc dùng tổ hợp phím

 Sử dụng nút chọn Font Color trong hộp
thoại Font. Hoặc:
 Nhấn nút Font Color trên thanh
công cụ định dạng. Một hộp màu hiện ra cho
phép chọn màu theo ý muốn.
 Sử dụng bút đánh dấu văn bản
Nút Highlight có tác dụng như một chiếc
bút đánh dấu và có hình
 Bấm vào nút này và chọn màu cần
thiết trong hộp màu đổ ra. Khi đó, con trỏ
chuột có hình một cái bút ở bên cạnh.
 Dùng chuột lần lượt đánh dấu chọn
các văn bản cần làm nổi bật.
 Sau khi được đánh dấu chọn, phần
văn bản đó sẽ có màu nền là màu đã chọn
trong Highlight.
 Để trở về trạng thái soạn thảo bình thường, nhấn chuột lại vào nút
Highligt, hoặc nhấn phím Ecs.
 Thay đổi nền của văn bản
 Vào menu Format  Border and Shading  xuất hiện hộp thoại
Border and Shading. Chọn thẻ Shading.
Nguyễn Văn Ban Email: Tel: 0988. 12 28 29
[16]

Trích đoạn ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status