.Trêng THPT Kim Thµnh II Gi¸o viªn: NguyÔn Quý TuyÕn
Thành phần tổ chức cơ bản nhất của QĐNDVN là tổ chiến đấu gồm 3 người, thường
được gọi là tổ "tam tam".
Tiểu đội có 3 cấp cơ bản là 7, 9 và 12 người. Phổ biến nhất là 9 người chia thành 3 tổ
chiến đấu.
Trung đội bộ binh theo biên chế chuẩn gồm 3 tiểu đội, quân số từ 20-36 người.
Trung đội tăng thiết giáp có từ 3-4 xe.
Trung đội hoả lực, pháo binh, cao xạ có từ 2-3 khẩu.
Đại đội bộ binh theo biên chế chuẩn gồm 3 trung đội bộ binh, đại đội bộ gồm chỉ huy đại đội + một số
trinh sát, liên lạc, thông tin. Quân số từ 80-120 người.
Đại đội tăng thiết giáp có từ 5-10 xe.
Đại đội hoả lực, pháo binh, cao xạ có từ 4-6 khẩu.
Tiểu đoàn bộ binh theo biên chế chuẩn gồm 3 đại đội bộ binh và 1 đại đội hoả lực gồm các trung đội
cối, chống tăng, phòng không. Tiểu đoàn bộ tương đương 1 trung đội, ngoài ra còn trinh sát, liên lạc,
thông tin, vận tải. Quân số từ 300-500 người.
Tiểu đoàn tăng thiết giáp có từ 15-30 xe.
Tiểu đoàn hoả lực, pháo binh, cao xạ có từ 8-12 khẩu.
Tiểu đoàn tên lửa đất đối không có 4 dàn phóng.
Tiểu đoàn không quân có 8-10 máy bay.
Trung đoàn bộ binh theo biên chế chuẩn gồm 3 tiểu đoàn bộ binh và 3 đại đội hoả lực (cối, chống
tăng, phòng không). Ngoài ra còn các trung hoặc đại đội công binh, đặc công, thông tin, trinh sát, vệ
binh, vận tải, quân y... Quân số từ 1.500-3.000 người.
Trung đoàn tăng thiết giáp thường gồm 2-4 tiểu đoàn, từ 60-80 xe.
Trung đoàn pháo binh, cao xạ thường gồm 2-3 tiểu đoàn, từ 24-36 khẩu.
Trung đoàn tên lửa đất đối không gồm 3 tiểu đoàn, 12 dàn phóng.
Trung đoàn không quân gồm 2-3 tiểu đoàn, từ 20-30 máy bay.
Lữ đoàn bộ binh độc lập là một cấp trung gian đặc biệt. Biên chế gồm 4 tiểu đoàn bộ binh, 1 tiểu
đoàn công binh và 1 tiểu đoàn pháo binh. Quân số 3.500 người.
Lữ đoàn tăng thiết giáp gồm một số tiểu đoàn, 80-100 xe.
Lữ đoàn pháo binh, cao xạ gồm 4-5 tiểu đoàn, 40-50 khẩu.
Sư đoàn bộ binh theo biên chế chuẩn gồm 3 trung đoàn bộ binh, 1 trung đoàn pháo binh gồm các
- Tiểu đội (squad). Kí hiệu : A.
- Trung đội (platoon). Kí hiệu : B.
- Đại đội (company). Kí hiệu : C.
- Tiểu đoàn (battalion). Kí hiệu : D.
- Trung đoàn (regiment). Kí hiệu : E.
- Lữ đoàn (brigade).
- Sư đoàn (division). Kí hiệu : F.
- Quân đoàn (corps).
- Tập đoàn quân (army).
- Phương diện quân (front), Cụm Tập đoàn quân (army group).
Ngoài ra còn một số khái niệm không thuộc về biên chế chính thức, được sử dụng tuỳ hoàn cảnh như :
- Phân đội.
- Chi đội.
- Binh đội.
- Thê đội.
- Binh đoàn