Tăng c ng hi u qu ph i h p gi a chính sách ti n t và ườ ệ ả ố ợ ữ ề ệ
chính sách tài khoá Vi t Namở ệ
TS - Nguy n Đ i Laiễ ạ
Ngày 09/11/2005 t i Hà N i H i Đạ ộ ộ ồng Khoa h c và công ngh ngànhọ ệ
Ngân hàng đã t ch c H i th o khoa h c v i ch đ : “Tăng c ng hi u quổ ứ ộ ả ọ ớ ủ ề ườ ệ ả
ph i h p gi a chính sách ti n t và chính sách tài khoá Vi t Nam”.ố ợ ữ ề ệ ở ệ
Ban T ch c H i th o đã nh n đ c h n 20 bài vi t tham lu n c a cácổ ứ ộ ả ậ ượ ơ ế ậ ủ
tác gi trong và ngoài ngành Ngân hàng. Sau khi đ c đ in thành cu n tài li uả ọ ể ố ệ
H i th o, tôi th y n i dung c a các bài vi t r t t t. đó có th tìm th y r tộ ả ấ ộ ủ ế ấ ố Ở ể ấ ấ
nhi u góc nhìn khác nhau liên quan đ n m i quan h đ c bi t gi a chính sáchề ế ố ệ ặ ệ ữ
ti n t và chính sách tài khoá c a Viề ệ ủ ệt nam trong quá kh , trong hi nứ ệ
t i và c nh ng đ xu t cho t ng lai. Đ giúp b n đ c ti n tham kh o, tôiạ ả ữ ề ấ ươ ể ạ ọ ệ ả
xin t ng h p l i các bài vi t thành 5 nhóm v n đ chính sau đây:ổ ợ ạ ế ấ ề
1. Ph i h p gi a chính sách ti n t và chính sách tài khoá trong tàiố ợ ữ ề ệ
tr thâm h t Ngân sách và ki m ch l m phátợ ụ ề ế ạ
Chính sách ti n t (CSTT) là t ng th các quan đi m v n d ng nguyênề ệ ổ ể ể ậ ụ
lý cung ng ti n thông qua s d ng các công c đi u ti t c a Ngân hàngứ ề ử ụ ụ ề ế ủ
Trung ng (NHTW) nh m gi n đ nh giá tr đ ng n i t . Chính sách tàiươ ằ ữ ổ ị ị ồ ộ ệ
khoá (CSTK) là t ng h p các quan đi m, c ch và ph ng th c huy đ ngổ ợ ể ơ ế ươ ứ ộ
các ngu n hình thành NSNN, các quĩ tài chính có tính ch t t p trung c a Nhàồ ấ ậ ủ
n c và vi c s d ng chúng đ đáp ng 4 m c chi l n theo k ho ch t ngướ ệ ử ụ ể ứ ụ ớ ế ạ ừ
năm tài chính, g m: Chi th ng xuyên, chi đ u t xây d ng công trình côngồ ườ ầ ư ự
c ng, b sung quĩ d tr qu c gia và tr ph n n đ n h n trong năm c aộ ổ ự ữ ố ả ầ ợ ế ạ ủ
Chính ph đ i v i các ch n trong và ngoài n c. Ti n c a NHTW đi vàoủ ố ớ ủ ợ ở ướ ề ủ
l u thông qua nhi u kênh, trong đó có 2 kênh đáng l u ý nh t là: Ngân sách vàư ề ư ấ
h th ng Ngân hàng. Do v y, đ đ m b o tính b n v ng c a tăng tr ngệ ố ậ ẻ ả ả ề ữ ủ ưở
kinh t , nhi u tác gi kh ng đ nh: vi c thu, chi Ngân sách và tín d ng Nhàế ề ả ẳ ị ệ ụ
n c ph i g n ch t v i nguyên t c gi n đ nh ti n t . NHTW ch th cướ ả ắ ặ ớ ắ ữ ổ ị ề ệ ỉ ự
hi n đ c s n đ nh giá tr ti n t khi CSTK c a Chính ph theo đu i m cệ ượ ự ổ ị ị ề ệ ủ ủ ổ ụ
tiêu CSTT lành m nh.M t trong nh ng cách th c bù đ p thâm h t Ngân sáchạ ộ ữ ứ ắ ụ
là Chính ph có th vay NHTW, đây là hình th c tài tr ti n t c n h t s củ ể ứ ợ ề ệ ầ ế ứ
thu nh : mi n thu s d ng đ t nông nghi p, b thu s d ng v n, đ l iế ư ễ ế ử ụ ấ ệ ỏ ử ụ ố ể ạ
ti n trích kh u hao tài s n cho doanh nghi p tái đ u t , th c hi n c t gi mề ấ ả ệ ầ ư ự ệ ắ ả
thu quan ph c v h i nh p qu c t ...C c u thu đã có nh ng b c chuy nế ụ ụ ộ ậ ố ế ơ ấ ữ ướ ể
bi n theo h ng thu t kinh t ngoài Nhà n c có xu h ng tăng, đ c bi t thuế ướ ừ ế ướ ướ ặ ệ
t khu v c có v n đ u t n c ngoài m i xu t hi n t năm 1994 nh ng đ nừ ự ố ầ ư ướ ớ ấ ệ ừ ư ế
nay đã chi m 9,8% t ng thu Ngân sách Nhà n c; thu t thu xu t nh p kh uế ổ ướ ừ ế ấ ậ ẩ
sau m t th i gian tăng tr ng khá nhanh và chi m m t t tr ng l n trong t ngộ ờ ưở ế ộ ỷ ọ ớ ổ
chi Ngân sách (năm 1995: chi m 24,9% t ng thu Ngân sách) nay đang có xuế ổ
h ng gi m m nh đ n năm 2005 ch chi m 11,9% t ng thu Ngân sách Nhàướ ả ạ ế ỉ ế ổ
n c. ướ
- Chi Ngân sách tăng ch y u do nhu c u chi tiêu th ng xuyên, chi mủ ế ầ ườ ế
kho ng 65% trong t ng chi Ngân sách th i kỳ 2000-2002 và gi m xu ng 60%ả ổ ờ ả ố
th i kỳ 2003-2005. ờ Chi đ u t chi m t tr ng th p nh ng v n gia tăng theoầ ư ế ỷ ọ ấ ư ẫ
các năm. Chi Ngân sách th c hi n vi c c c u l i Ngân sách Nhà n c, t ngự ệ ệ ơ ấ ạ ướ ừ
b c xác đ nh ph m vi Ngân sách nh : tách ho t đ ng b o hi m xã h i raướ ị ạ ư ạ ộ ả ể ộ
kh i Ngân sách, phân đ nh rõ ho t đ ng s nghi p và qu n lý hành chínhỏ ị ạ ộ ự ệ ả
công đ có chính sách tài chính thích h p; tăng t l chi Ngân sách cho đ u tể ợ ỷ ệ ầ ư
phát tri n, th c hi n c i cách ti n l ng đi li n v i tinh gi n biên ch bể ự ệ ả ề ươ ề ớ ả ế ộ
2
máy và c i cách th t c hành chính; gi m m nh và ti n t i xóa b nh ngả ủ ụ ả ạ ế ớ ỏ ữ
kho n chi mang tính ch t bao c p trong Ngân sách, đ c bi t là chi h trả ấ ấ ặ ệ ỗ ợ
doanh nghi p Nhà n c n c, c p v n l u đ ng; Tăng chi Ngân sách choệ ướ ướ ấ ố ư ộ
phát tri n s nghi p giáo d c - đào t o ể ự ệ ụ ạ hàng năm t 1991-2005 tăng bình quânừ
24,5%/năm; Tăng chi cho ho t đ ng khoa h c và công ngh ạ ộ ọ ệ năm 2000 đ t 2%ạ
t ng chi NSNN, tăng 22 l n so v i năm 1991ổ ầ ớ ; Tăng chi Ngân sách cho m c tiêuụ
xóa đói gi m nghèo, ả t l h đói nghèo gi m t 15,7% t ng s h toàn qu cỷ ệ ộ ả ừ ổ ố ộ ố
năm 1996 xu ng 9,96% năm 2003ố , gi i quy t vi c làm ả ế ệ cho h n 20% t ng sơ ổ ố
lao đ ng c n đ c gi i quy t vi c làm hàng nămộ ầ ượ ả ế ệ ; Đ m b o Ngân sách choả ả
các ho t đ ng y t ạ ộ ế tăng bình quân 17,2%/năm, văn hóa, thông tin và qu n lýả
Nhà n c đ u tăng qua các năm. Th c hi n chính sách khuy n khích phátướ ề ự ệ ế
3
su t, B Tài chính th c hi n chính sách tr c h t th c hi n vay v n nhàn r iấ ộ ự ệ ướ ế ự ệ ố ỗ
t các qu tài chính Nhà n c nh : Qu B o hi m xã h i, Qu Tích lũy trừ ỹ ướ ư ỹ ả ể ộ ỹ ả
n ,...ph n còn thi u s th c hi n phát hành trái phi u và tín phi u Chínhợ ầ ế ẽ ự ệ ế ế
ph . Đ i v i tín phi u (lo i th i h n d i 1 năm), th c hi n ph i h p v iủ ố ớ ế ạ ờ ạ ướ ự ệ ố ợ ớ
Ngân hàng Nhà n c đ u th u (đ u th u v lãi su t) qua Ngân hàng Nhàướ ấ ầ ấ ầ ề ấ
n c, đây là bi n pháp v a đ đ m b o ngu n bù đ p b i chi cho Ngân sáchướ ệ ừ ể ả ả ồ ắ ộ
Nhà n c, đ ng th i cũng t o đi u ki n cho các t ch c tín d ng có ngu nướ ồ ờ ạ ệ ệ ổ ứ ụ ồ
v n nhàn r i, ch a cho vay đ c th c hi n mua tín phi u này (k t qu choố ỗ ư ượ ự ệ ế ế ả
th y trong năm qua nhi u t ch c tín d ng đã mua tín phi u kho b c).ấ ề ổ ứ ụ ế ạ
1.3- Ph i h p CSTT&CSTK trong ki m ch l m phátố ợ ề ế ạ
Vào đ u nh ng năm đ i m i, n n kinh t Vi t nam r i vào kh ngầ ữ ổ ớ ề ế ệ ơ ủ
kho ng, kinh t phát tri n ch m, l m phát hàng năm th ng 3 con s (nămả ế ể ậ ạ ườ ở ố
1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%), các ch tiêu kinh t vĩ mô m t cân đ iỉ ế ấ ố
nghiêm tr ng, đ i s ng nhân dân g p nhi u khó khăn. Đ ng tr c tình tr ngọ ờ ố ặ ề ứ ướ ạ
này, m c tiêu c a Chính ph là ph i n đ nh kinh t vĩ mô, trong đó ki m chụ ủ ủ ả ổ ị ế ề ế
và đ y lùi l m phát là m c tiêu hàng đ u. Đ th c hi n vi c này, đ i v iẩ ạ ụ ầ ể ự ệ ệ ố ớ
chính sách tài khóa, chúng ta th c hi n nguyên t c b trí chi Ngân sách trên cự ệ ắ ố ơ
s thu Ngân sách, b i chi Ngân sách ph n l n th c hi n b ng ngu n v n vayở ộ ầ ớ ự ệ ằ ồ ố
ngoài n c, gi m d n phát hành ti n đ bù đ p và đ n năm 1991 ch m d tướ ả ầ ề ể ắ ế ấ ứ
vi c phát hành ti n đ bù đ p b i chi Ngân sách. Chính sách ti n t đ c đi uệ ề ể ắ ộ ề ệ ượ ề
ch nh tích c c, gi m phát hành ti n cho b i chi Ngân sách, đ ng th i đ gi mỉ ự ả ề ộ ồ ờ ể ả
b t ti n trong l u thông, cu i năm 1989, NHNN cho phép các Ngân hàngớ ề ư ố
th ng m i qu c doanh th c hi n huy đ ng v i m t m c lãi su t m c 12%/ươ ạ ố ự ệ ộ ớ ộ ứ ấ ở ứ
tháng (144%/năm), l n đ u tiên th c hi n chính sách lãi su t th c d ng.ầ ầ ự ệ ấ ự ươ
Chính vì nh ng chính sách này, tình hình l m phát đã gi m t 393% năm 1988ữ ạ ả ừ
gi m xu ng 34% năm 1989 và sau 1 năm th c hi n không phát hành ti n đ bùả ố ự ệ ề ể
đ p b i chi, ch s l m phát đã gi m xu ng còn 17,5% và đ n năm 1993 ch sắ ộ ỉ ố ạ ả ố ế ỉ ố
l m phát đã đ c ki m soát m c 5,2% và duy trì t l l m phát này m cạ ượ ể ở ứ ỷ ệ ạ ở ứ
m t con s trong th i gian dài.ộ ố ờ
th i thay i thi u h t gi a ti t ki m v u t c a khu v c Chớnh ph v
khu v c t nhõn. i v i cỏn cõn v n, chớnh sỏch ti khúa cú tỏc ng n
chu chuy n v n (ODA) c a Chớnh ph . Chớnh sỏch ti n t v t giỏ cú tỏc
ng m nh t i chu chuy n v n c a khu v c t nhõn (vay n n c ngoi c a
doanh nghi p v u t d i d ng ti n g i t i cỏc NHTM). Mu n n nh
cỏn cõn thanh toỏn qu c t ngoi vi c s d ng cỏc chớnh sỏch ti khúa v ti n
t c i thi n cỏn cõn vóng lai v cỏn cõn v n, vi c c ng c d tr qu c t
t m c d tr an ton cng l gi i phỏp quan tr ng, trong ú cú vi c ph i
h p v tuõn th nghiờm lu t phỏp v th ng nh t m t u m i d tr ngo i
h i t i NHTW và tại các NHTM do NHTW kiểm soát chặt chẽ
động thái và trạng thái dự trữ ngoại hối quốc gia. B
Ti chớnh chỉ đợc sử dụng nội tệ.
3. N cụng trong m i quan h gi a chớnh sỏch ti n t v chớnh sỏch
ti khúa.
N cụng l m t n i dung quan tr ng c a chớnh sỏch ti khúa v úng vai
trũ chi ph i trong i u hnh kinh t v mụ c a m i qu c gia vỡ th nú cú m i
quan h m t thi t v i chớnh sỏch ti n t , c bi t l chớnh sỏch qu n lý ngo i
h i c a m t n c.
ở Việt nam, n n c ngoi c a Chớnh ph i vay ch y u t cỏc
ngu n v n vay u ói c a cỏc t ch c a ph ng v song ph ng v i a s
kho n vay d i hỡnh th c vay di h n. Cỏc kho n vay ng n h n l khụng
ỏng k , đến nay nợ ngắn hạn ch m c d i 1 t USD. Tổng n
n c ngoi cu Chớnh ph ch d ng l i m c 32% GDP, 20.5% t ng kim
ng ch xu t kh u.
5