GA TV lớp 2 đã sửa kì 2 - Pdf 58

Tuần 22
Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2009
Tập đọc
Một trí khôn hơn hai trăm trí khôn
I/ Mục tiêu:
- Đọc lu loát cả bài. Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn, ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ. Phân biệt đợc lời các nhân vật với lời ngời dẫn
chuyện.
- Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thờng, .
- Hiểu đợc ý nghĩa của chuyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn
của gà rừng. Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng,
coi thờng ngời khác.
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa trong bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 4
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài vè chim.
- Nhận xét , cho điểm HS.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
2.2- Hớngdẫn HS luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài một lợt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc các từ khó.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
* GV hớng dẫn HS luyện đọc nối tiếp
đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Coi thờng nghĩa là gì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK.
* Hớng dẫn HS nêu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Câu chuyện đã nói lên điều gì?
2.3- Hớng dẫn HS luyện đọc lại. 17
- GV cho HS luyện đọc cá nhân, theo
nhóm sau đó các nhóm thi đọc đoạn cuối.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Củng cố dặn dò. 3
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét
giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau: Cò và Cuốc.
- HS trao đổi giải nghĩa từ mới:
- Ngầm: kín đáo, khônhg lộ ra ngoài.
Cuống quýt: Vội đến mức rối lên.
- Tỏ ý khinh thờng.
- Không thể trốn đi đâu đợc.
- HS đọc đoạn và tìm hiểu từng đoạn.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
* HS trao đổi và trả lời.
Lúc khó khăn , hoạn nạn mới biết ai
khôn.
- HS luyện đọc cá nhân, theo nhóm sau
đó các nhóm cử đại diện thi đọc.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay.

- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm còn
lúng túng.
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến.
- GV kết luận.
Kể lại từng đoạn và cả câu chuyện
Bớc 1: Kể trong nhóm.
Bớc 2: kể trớc lớp.
- Gọi mỗi nhóm kể nối tiếp nội dung từng
đoạn. Sau đó 2 em thi kể cả câu chuyện
- GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 3
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- 1 HS lên bảng kể chuyện
- HS dới lớp theo dõi và nhận xét.
- HS quan sát tranh và trả lời.
- Cả lớp nhận xét, thống nhất ý kiến.
* HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một
trí khôn hơn trăm trí khôn.
- HS đọc mẫu và giải thích vì sao có thể
đặt tên cho đoạn nh vậy?
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện
đợc nội dung của đoạn đó.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận theo nhóm đặt tên cho
các đoạn truyện phù hợp với nội dung
của từng đoạn.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

quýt, reo lên.
- GV nhận xét và giúp HS sửa sai.
* GV hớng dẫn HS cách trình bày và đọc
cho HS viết bài.
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
- GV chấm một số bài, nhận xét và chữa
lỗi sai phổ biến.
3. Luyện tập: 7
Bài 2.a.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bảng con, GV chữa bài.
Bài 3.a.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm ra vở bài tập.
- GV chữa bài.
4. Củng cố dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Giao bài tập về nhà cho HS.
- HS viết bảng con, bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi.
- 2, 3 em HS đọc lại bài.
- Chúng gặp ngời đi săn , cuống quýt
nấp vào 1 cái hang. .
+ " Có mà trốn đằng trời"
+ Dấu ngoặc kép.
- HS viết bảng con các từ khó do GV
đọc.
- HS nhận xét từ bạn viết.
- HS viết chính tả.

- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc các câu dài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh.
2.2 Tìm hiểu bài. 12
GV hớng dẫn HS đọc thầm lại từng đoạn và
trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung của
bài.
- GV nhận xét và kết luận.
- Con thích nhất cảnh nào ở hồ Y-rơ-pao?
- Con thích loài chim nào nhất, vì sao?
3. Củng cố, dặn dò: 2
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung đoạn đọ.:
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc các từ khó: Mặt nớc, y-
rơ-pao, ríu rít, lợn, nhào lộn,...
- HS đọc nối tiếp câu.
- Một HS đọc cả lớp theo dõi SGK.
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Lần lợt từng HS đọc bài trong nhóm
cuả mình.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá

cầu HS gọi tên.
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng. Cho HS thảo luận
nhóm.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc.
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ
cho HS hiểu.
Bài 3- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đoạn văn.
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhân xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà họci bài và chuẩn bị bài
sau.
- Từng cặp HS hỏi nhau theo mẫu câu"ở
đâu".
- Quan sát hình minh hoạ.
- Đọc lại tên các loài chim.
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV
chỉ.
- Chia nhóm 4 HS, thảo luận trong 5
phút.
- Chữa bài.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- HS nghe.
- Điền dấu chấm, dấu phẩy, vào ô trống

- Sửa lỗi cho từng HS.
2.2. Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng.
- Cụm từ sáo tắm thì ma có mấy chữ? Là
những chữ nào?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ S hoa và cao mấy li?
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong
cụm từ.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
- Yêu cầu HS viết chữ sáo vào bảng con.
- GV sửa lỗi cho từng HS.
2.3 Hớng dẫn viết vào vở tập viết.
GV hớng dẫn HS mở vở Tập viết và viết.
- Thu và chấm 5 đến 7 bài.
3. Củng cố dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết.
- HS quan sát chữ mẫu.
- HS nêu cấu tạo của chữ S hoa.
- HS nêu.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS viết bảng con chữ S hoa.
- Đọc : sáo tắm thì ma.
- Có 4 chữ ghép lại với nhau, đó là :
sáo, tắm, thì, ma.
- Chữ h cao 2 li rỡi.

+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi đ-
ợc thảnh thơi bay trên trời cao.//
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
2.3 Tìm hiểu bài. 12
- Cho lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
SGK.
Câu 1: Chị bắt tém vất vả thế, chẳng sợ
bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Câu 2: Vì cuốc nghĩ cò chẳng bao giờ lội
bùn bắt tém bẩn thế.
Cò trả lời: vất vả mới có lúc thảnh thơi,
còn áo bẩn muốn sạch có khó gì.
câu 3: Lời khuyên của cò.
Khi lao động không ngại vất vả khó nhọc.
Phải lao động mới có cuộc sống sung s-
ớng.
2.4- Luyện đọc lại: 8
- 3 đến 4 nhóm phân vai thi đọc.
3. Củng cố, dăn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS về kể lại cho ngời khác nghe.
- 2 đến 3 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp câu. Kết hợp sửa lỗi về
phát âm, ngắt nghỉ hơi khi đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc câu dài.
- Giải nghĩa từ mới.
- Các nhóm đọc bài.

- GV nhận xét và giúp HS sửa sai.
* GV hớng dẫn HS cách trình bày và đọc
cho HS viết bài.
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
- GV chấm một số bài, nhận xét và chữa lỗi
sai phổ biến.
2.4- Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 2a, 3a. HS nêu yêu cầu bài
- GV hớng dẫn HS làm bài tập.
a. ăn riêng, tháng riêng
loài rơi, rơi vãi.
sáng dạ, chột dạ, vâng dạ.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- HS viết bảng con, bảng lớp.
- 2 , 3 HS đọc lại.
- Cuốc thấy cò lội ruộng hỏi cò có ngại
bẩn không.
- Dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- Cả lớp nhận xét, sửa sai.
- HS viết chính tả vào vở.
- HS đổi vở cho bạn soát lỗi.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vở bài tập, 2 em làm vào
bảng phụ.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài và chữa bài.

khác.
- Nhận xét, tuyên dơng HS nói tốt.
Bài 3- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ.
- Đoạn văn tả về loài chim gì?
- Yêu cầu HS tự làm và phần bài làm của
mình.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố dặn dò.
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Dặn HS về tập đáp lời cảm ơn, xin lỗi
khi giao tiếp.
- 5 HS đọc đoạn văn viết về một loài
chim mà con yêu thích.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
tìm hiểu nội dung tranh.
- Một bạn đánh rơi quyển sách của một
bạn ngồi bên cạnh.
- Bạn nói: Xin lỗi, tớ vô ý quá!
- Bạn nói: không sao.
- 2 HS đóng vai.
- Cả lớp nhận xét, sửa sai.
- từng cặp HS lên thực hành.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc yêu cầu bài.
- HS đọc thầm trên bảng phụ.
- Chim gáy.
- HS làm bài cá nhân.
- HS nêu lại nội dung đã học trong bài
Giáo án lớp 2

- GV cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,
2.
- 2 HS đọc và trả lời.
- Mỗi HS đọc 1 câu.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn, đọc câu
khó và giải thích từ khó trong bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm ba.
- Các nhóm thi đọc.
- Cả lớp nhận xét nhóm bạn đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2.
Giáo án lớp 2
Tiết 2
2.3- Tìm hiểu bài
- Các nhóm đọc bài thảo luận 5 câu hỏi
và trả lời.
+ Câu 1
+ Câu 2
+ Câu 3
+ Câu 4
+ Câu 5
- GV nhận xét, kết luận.
2.4- Luyện đọc lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân,
theo nhóm.
- Cho HS thi đọc.
3. Củng cố , dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS về luyện đọc để chuẩn bị cho
tiết kể chuyện.
- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

III/ Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện một trí khôn
hơn trăm trí khôn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn kể từng đoạn chuyện.
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết sói
lúc này ăn mặc nh thế nào?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 HS, yêu cầu các em thực hành kể lại
từng đoạn chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trớc
lớp.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2.3 Phân vai dựng lại câu chuyện.
- GV hớng dẫn HS kể chuyện theo cách
phân vai. (Hoạt động theo nhóm 3)
- Nhận xét và cho điểm HS
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS .
- HS 1 kể lại đoạn 1, 2. HS 1 kể đoạn 3,
4.

Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ. 5
- HS viết 3 tiếng bắt đầu từ r/d/gi.
- GV nhận xét, sửa sai.
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài. 1
2.2 Hớng dẫn tập chép.
- GV đọc bài chép.
- Tìm tên riêng trong đoạn chép.
- Lời của sói đặt trong dấu gì?
GV hớng dẫn HS viết bảng con từ khó:
- GV nhận xét, giúp HS sửa sai.
- GV hớng dân HS chép bài vào vở.
- GV quan sát, giúp đỡ HS uốn nắn.
- GV chấm, chữa bài.
2.3 Luyện tập.
Bài 2.a
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vở, làm bảng phụ.
- HS chấm, chữa bài:
Nối liền ngọn lửa
lối đi một nửa.
Bài 3.a
- Làm tơng tự bài 2.a
- Chữa tiếng bắt đầu bằng l/n.
+ l: lúa, lao động, làm lụng,...
+n: nồi, nơng rẫy, nối liền,...
3. Củng cố, dặn dò. 2

2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài. 1
2.2 Luyện đọc. 12
a. GV đọc mẫu toàn bài.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trớc lớp.
- Cho HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu .... hết dòng 3.
+ Đoạn 2: phần còn lại.
- Hớng dẫn cho HS đọc:
VD: // mua vé thăm quan trớc khi lên đảo.//
- HS đọc từng đoạn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét, hớng dẫn HS sửa sai.
2.3. Hớng dẫn tìm hiểu bài. 10
- GV theo dõi.
Câu 1: Nội quy đạo khỉ có 4 điều.
Câu 2: 4 điều ghi trong 4 mục SGK
Câu 3: Khỉ nâu khoái chí vì bản nội quy
này bảo vệ loài khỉ. Yêu cầu mọi ngời giữ
sạch nơi khỉ sống.
2.4. Luyện đọc 10
- GV cùng HS bình chọn những HS hoặc
nhóm HS đọc tốt nhất.
3. Củng cố dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS .
- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trả lời
câu hỏi tơng ứng.

Bài 2.
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, sau đó
gọi 1 số cặp trình bày trớc lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- HS làm vào vở.
- Gv quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS .
- HS chữa bài tập 2, 3 SGK trang 36.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Xếp tên các con vật dới đây vào nhóm
thích hợp: một nhóm là 1 thú dữ nguy
hiểm, nhóm kia là thú không nguy
hiểm.
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại
diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.
Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi
về đặc điểm của các con vật.
- HS thảo luận theo cặp: Thực hành hỏi
đáp về các con vật.
VD: a. Thỏ chạy nh thế nào?
b. Sóc chuyền từ cành này sang cành
khác nh thế nào?
- Bài tập yêu cầu đặt câu hỏi cho bộ
phận đợc in đậm trong các câu.

cong trái to, nét cong trái này cắt nét lợn
ngang tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi chạy
xuống dới, phần cuối chữ uốn vào trong.
Đặt bút ở đờng kẻ 2.
2.3 Hớng dẫn víêt cụm từ ứng dụng.
- HS đọc cụm từ.
- Hiểu cụm từ: thẳng thắn, không ng điều gì
nói ngay.
- HS nhận xét về cụm từ.
- Cho HS quan sát cách viết chữ thẳng, và
HS viết chữ thẳng.
- HS viết bài vào vở.
- GV thu chấm 1/2 số bài.
3. Củng cố dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện viết chữ nghiêng.
- HS 1 đọc.
- HS viết bảng lớp, bảng con.
- 5 li.
- HS theo dõi và ra viết bảng lớp, bảng
con.
- HS đọc.
- HS nêu sự hiểu của mình về cụm từ.
- HS nêu nhận xét độ cao các con chữ.
- HS viết bảng lớp, bảng con.
- HS viết bài trong vở tập viết.

Chính tả (Nghe-viết)
Ngày hội đua voi ở tây nguyên.
Giáo án lớp 2

em viết đẹp, trình bày sạch sẽ.
- GV giao bài tập về nhà cho HS .
- HS viết : củi lửa, bắt chuớc,...
- HS 2 đọc lại.
- Mùa xuân.
- Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến.
- Vì nó là tên riêng.
- HS viết bảng con các từ khó: Tây
Nguyên, nờm nợp,..
- Cả lớp nhận xét, sửa sai.
- HS nghe và viết bài.
- HS đổi vở cho bạn soát lỗi.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng
phụ.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung và thống
nhất kết quả.
Tập làm văn
Giáo án lớp 2
đáp lời khẳng định. Viết nội quy
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết đáp lời khẳng định trong những tình huống giao tiếp cụ thể.
Làm đúng các bài tập phân biệt l/n, ơc/ơt.
II/ Chuẩn bị
Tranh minh hoạ bài tập 1( nếu có).
Bảng nội quy của trờng.
III/ Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ. 3
- HS lên nói và đáp lời xin lỗi trong bất cứ

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh và đọc lời của nhân
vật trong tranh theo cặp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 2, 3 HS nêu.
- HS thảo luận và trình bày.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nêu bài tập.
- HS đọc nội quy.
- HS víêt nội quy mình thích và trình
bày.
Tuần 24
Giáo án lớp 2
Thứ hai, ngày 23 tháng 2 năm 2009
Tập đọc
Quả tim khỉ
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. Phân bịêt giọng ngời kể , nhân vật.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, và giữa các cụm từ.
- HS đọc hiểu từ mới, hiểu nội dung bài.
II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học.
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ. 5
- HS đọc thuộc lòng bài thơ S tử xuất quân
và trả lời câu hỏi.
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài. 1

Tiết 2
Giáo án lớp 2
2.3 Tìm hiểu bài: 14
- GV cho HS đọc thầm từng đoạn, nêu câu
hỏi trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
2.4: Luyện đọc lại. 18
- GV cho HS luyện đọc phân vai theo
nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai theo
nhóm.
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò. 3
- GV cùng HS củng cố bài, nhận xét tiết
học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại.
- HS đọc và trả lời câu hỏi SGK.
- Thấy cá sấu khóc vì không có bạn ,
khỉ mời cá sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào
khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.
- Cá sấu giả vờ mời khỉ đến nhà mình,
khỉ nhận lời ngồi lên lng nó. Đi đã xa
bờ cá sấu mới nói nó cần quả tim khỉ để
dâng cho vua cá sấu ăn.

2.2: Hớng dẫn HS viết chính tả: 24
- GV đọc mẫu đoạn viết.
Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung của bài.
- Cho HS nhận xét.
+ Chữ nào trong bài viết hoa tại sao?
+ Lời của khỉ, cá sấu đặt trong dấu gì?
- HS đọc thầm toàn bài chính tả.
*. GV đọc cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
*. Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm một số bài, nhận xét bài
viết của HS. Giúp HS sửa lỗi.
2.3. Hớng dẫn làm bài tập. 7
Bài 2.a
- HS nêu yêu cầu bài.
- Lớp làm vở bài tập, 2 em chữa bài.

- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3.a
- HS nêu yêu cầu bài.
- Chia lớp thành nhóm nhỏ làm bảng phụ.
- Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Yêu cầu Hs về viết cho đẹp.
- HS viết vào bảng con.
- 2 HS đọc lại.
- Cá sấu, Khỉ là tên riêng.
- Dấu : , -

b- Luyện tập: 27
Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu tên các con vật trong tranh.
- GV ghi bảng.
- GV cho HS chọn từ chỉ đặc điểm gắn
vào con vật
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2
- HS làm theo nhóm ra bảng phụ.
- 1 nhóm HS trình bày trớc lớp, nhóm
khác nhận xét.
- GV nhận xét kết luận.
Bài 3
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vở bài tập.
- GV chấm và chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- 3 cặp HS lên hỏi đáp.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
- Các cặp trao đổi theo cặp sau đó vài
em nối tiếp nhau nêu trớc lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
* HS lên điền từ chỉ đặc điểm.
Hiền nh nai gấu trắngtò mò
Hổ dữ tợn thỏ nhút nhát
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

nét 2.
- GV hớng dẫn HS viết bảng con bảng
lớp
2.3. Hớng dẫn víêt cụm từ ứng dụng.
- HS đọc cụm từ
- Phân tích cụm từ: Ươm cây gây rừng là
việc làm thờng xuyên để phát triển rừng,
chống lũ lụt thiên tai.
- HS phân tích độ cao của cụm từ.
- Hớng dẫn HS viết chữ Ươm. GV giúp
HS sửa sai.
2.4 Hớng dẫn HS viết vở.
- GV hớng dẫn HS mở vở tập viết đọc bài
viết và hớng dẫn HS viết vở.
GV quan sát uốn nắn HS.
2.5 Chữa bài.
- GV chấm 7 - 8 bài. Nhận xét bài viết.
3. Củng cố, dặn dò. 2
- GV củng cố bài , nhận xét tiết học.
- Dặn HS về luyện viết bài ở nhà.
- 1 HS đọc.
- 2 HS viết bảng lớp, dới lớp viết bảng
con.
- HS quan sát chữ mẫu và phân tích
mẫu: Chữ U cách viết giống nh chữ Ư.
Chữ Ư chỉ thêm dấu.
- HS viết bảng vào bảng con chữ U, Ư.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc và giải thích nghĩa của cụm từ.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và giúp HS sửa lỗi về đọc.
2.3- Tìm hiểu bài. 10
- GV cho HS đọc thầm SGK, trả lời câu hỏi.
Câu 1: Vì xe bị xa xuống vũng lầy, không đi
đợc.
Câu 2: Mọi ngời sợ con voi đập tan xe. Tứ
chộp lấy khẩu súng định bắn. Tấn ngăn lại.
GV hỏi: theo em con voi rừng mà đập tan
xe, thì có bắn không?
Câu 3:Voi quặp chặt vào đầu xe, co mình,
lôi.
+ Tại sao mọi ngời nghĩ đã gặp voi nhà?
- GV nhận xét, kết luận.
2.4 Luyện đọc lại. 8
- Tổ chức cho HS luyện đọc lại và thi đọc.
3. Củng cố dặn dò. 2
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Dặn HS về luyện đọc lại bài.
- HS nối tiếp đọc.
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- HS nối tiếp nhau đọc và giải nghĩa
từ.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Vài HS đọc bài, cả lớp nhận xét.
- HS đọc thầm trong SGK và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
- HS luyện đọc lại trong nhóm đôi.
+ Thi đọc giữa các nhóm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status