Ngày soạn: 25/12/2008
Ngày dạy:27/12/2008
Tuần 17- tiết 34
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
- HS: nắm được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa: Mùa gió đông bắc
và mùa gió tây nam
- Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của ba miền: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đại diện 3
trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu,
- Phân tích bản thống kê về mùa bão để thấy rõ sự khác biệt về khí hậu và thời tiết ở 3 miền
nước ta.
- Nắm được tình hình diễn biến bão trong mùa hè thu
II. Phương tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu (Phóng to trên bảng phụ)
- Tranh ảnh, tài liệu về sự ảnh hưởng của các kiểu thời tiết tới sản xuất nông nghiệp, giao
thông và đời sống con người Việt Nam.
- Bảng phụ
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định ltổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
* Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?
* Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào
* Nước ta có mấy miền khí hậu
3. Nội dung bài mới
Vào bài: Khác với các vùng nội chí tuyến khác, khí hậu Việt Nam có sự phân hoá
theo mùa rõ rệt .
riêng
Miền khí hậu Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ
Trạm tiêu biểu Hà Nội Huế Tp Hồ Chí Minh
Hướng gió chính Gió mùa đông bắc` Gió mùa đông bắc Tín phong đông bắc
Nhiệt độ TB
tháng 1 (
0
C)
16,4 20 25,8
Lượng mưa
tháng 1
18,6mm 161,3mm 13,8mm
Dạng thời tiết
thường gặp
Hanh khô, lạnh gia,
mưa phùn
Mưa lớn, mưa phùn Năng nóng, khô
hạn
GV dùng bảng phụ vẽ biểu
đồ khí hậu của ba miền phân
tích và kết luận sự khác nhau
về nhiệt độ, lượng mưa trong
các tháng còn lại
? Nêu nhận xét chung về khí
hậu nước ta trong mùa đông.
Hoạt động 2. Tìm hiểu
mùa gió tây nam từ tháng
5 đến tháng 10 (mùa hạ)
(nhóm /cặp)
? Tương tự như phần trên
28,9 29,4 27,1
Lượng mưa
tháng 7
288,2mm 95,2mm 293,7mm
Dạng thời tiết
thường gặp
Mưa rào, bão
Gió Tây khô nóng,
bão
Mưa rào, mưa
dông
? Dựa vào biểu đồ khí hậu
nhận xét nhiệt độ lượng
mưa từ tháng 5 10 trên toàn
quốc?
? Tại sao nhiệt độ cao nhất
của ba trạm khí tượng có sự
khác biệt?
? Cho biết mùa hạ có những
dạng thời tiết đặc biệt nào?
Nêu tác hại
? Dựa vào bảng 32.1 hãy
cho biết mùa bão nước ta
diễn biến như thế nào?
Hoạt động 3. Tìm hiểu
mùa xuân và mùa thu.( cá
nhân)
? Giữa hai mùa gió trên thời
kì chuyển tiếp đó là mùa gì?
? Đặc điểm của hai mùa trên
+ Thời tiết dễ chịu hơn mùa hạ
và mùa đông
+ HS chia nhóm thảo luận và
đại diện nhóm trình bày kết
quả vào bảng phụ các nhóm
khác bổ sung kết quả và đặc
câu hỏi cho nhóm bạn.
- Gió mùa tây nam tạo nên mùa
hạ nóng ẩm có mưa to, dông
bão diến ra phổ biến trên cả
nước
- Mùa hè có dạng thời tiết đặc
biệt: Gió Tây, Mưa ngâu....
- Mùa bão nước ta từ tháng 6 -
tháng 11 chậm dần từ Bắc vào
Nam, gây thiệt hại về người và
của.
* Mùa Xuân và mùa Thu
Giữa hai mùa gió chính là thời
kì chuyển tiếp, ngắn và không
rõ nét là mùa xuân và mùa thu
3. Những thuận lợi và khó
khăn do thời tiết, khí hậu
mang lại.
Thuận lợi Khó khăn của khí hậu
- Khí hậu đáp ứng được nhu cầu
sinh thái của nhiều giống loài
thực vật, động vật có các
nguồn gốc khác nhau.
- Rất thích hợp trồng 2,3 vụ lúa
************************************************************************
Ngày soạn: 30/12/2008
Ngày dạy: 1/1/2009
Tuần 18- Tiết 35
I. Mục tiêu bài học
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội châu Á nói chung;
Các khu vực của châu Á nói riêng. Kiến thức về địa lí tự nhiên Việt Nam: vị trí địa lí, lịch sử
phát triển tự nhiên,TNKS, vùng biển, địa hình, khí hậu.
- Rèn kĩ năng bản đồ, phân tích, sử lí số liệu, vẽ biểu đồ, liên hệ thực tế
II. Phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ dân cư xã hội châu Á
- BĐ tự nhiên VN
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập
ÔN TẬP HỌC KÌ I
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lí thuyết cơ bản
GV: Yêu cầu HS xem lại phần
ôn tập về Châu Á trong tiết 19-
ôn tập KT 45 phút
GV: chia nhóm
+ N1: Vị trí, hình dạng VN
+ N2: Biển VN
+ N3: TNKS VN
+ N4+5: Địa hình
+ N6+7: Khí hậu VN
2. Kiểm tra
A. MA TRẬN ĐỀ
Nội dung Các mức độ tư duy Tổng số điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
I. Châu Á
1. Đặc điểm dân
cư Châu Á
C1 ( 0,25điểm ) ( 0,25 điểm )
2. Đặc điểm phát
triển KT- XH các
nước châu Á
C4,6 (0.5 điểm) C 9.b ( 3 điểm ) C9.a ( 2 điểm) ( 5,5điểm )
II. Đặc điểm tự nhiên một số khu vực Châu Á
1. Đong Á C3; ( 0,25 điểm) (0,25 điểm)
2. Nam á C2 + 5 ( 0,5
điểm)
( 0,5 điểm)
3. Việt Nam C 7 (0,25 điểm) C8(0,25 điểm) C10.( 3 điểm) (3,25 điểm)
B. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
1. Ý nào không phải là đặc điểm dân cư – xã hội châu Á?
A. Đong dân nhất thế giới B. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc lớn.
C. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn. C. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất trong các châu
2. Khu vực có mật độ dân số cao nhất châu Á là:
A. Đông Á B. Nam Á. C. Đông Nam Á D. Tây Nam Á.
3. Sông nào không phải của khu vực Đông Á?
A. Amua. B. Ơ-phrát. C. Hoàng Hà. D. Trường Giang.
4. Nước nào trong các nước sau đây có ngành dịch vụ phát triển nhất?
- Do: + Cô-oét có nguồn dầu khí
+ Hàn Quốc là nước CN mới
+ TQ tập trung phát triển dịch vụ và CN chế biến xuất khẩu
+ LàoKt dựa vào SX nông nghiệp là chính
10. (3 điểm)
- Tính chất nhiệt đới
- Tính chất ẩm
- Tính chất gió mùa.
Ngày soạn :05/01/2009
Ngày dạy: 7/01/2009
Tuần: 19
Tiết: 37
Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
- HS nắm được bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta
- Mối quan hệ của sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội (địa chất, địa
hình, khí hậu... và con người.
- Giá trị tổng hợp và to lớn của do sông ngòi mang lại
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và xác định sông ngòi trên bản đồ
- Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới sông, khí hậu với thuỷ chế sông
ngòi
3. Thái độ
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường nước và các dòng sông để phát triển kinh tế bền
vững
- Bảo vệ nguồn nước đầu nguồn, không làm mất nguồn nước và ô nhiếm nguồn nước đầu
nguồn
II. Phương tiện dạy học
1. Đặc điểm chung
( Bảng phụ)
ngòi Việt Nam? (nhóm1)
? Đặc điểm hướng chảy sông
ngòi Việt Nam ( nhóm 2)
? Đặc điểm mùa nước sông
ngòi Việt Nam ? (nhóm 3)
? Đặc điểm phù sa sông ngòi
Việt Nam ( nhóm 4)
đáp án câu trả lời.
+ Các nhóm khác bổ sung
khiến thức và trả lời câu hỏi
của nhóm bạn
+ Cả lớp hoàn thành nội
dung vào bảng phụ
Mạng lưới Hướng chảy Mùa nước Lượng phù sa
1. Số lượng sông
- 2360 dòng sông
- 93% sông ngắn và
nhỏ
1. Hướng chảy chính
- Tây Bắc - Đông
Nam
- Vòng cung
1. Mùa nước
- Mùa lũ
- Mùa cạn
1. Hàm lượng phù sa
- Lớn
- Trung bình 232g/m
35%)
Dựa vào bảng 31.1 cho
biết mùa lũ trên các lưu
vực sông có trùng nhau
không và giải thích vì sao
có sự khác biệt ấy.
GV mở rộng thêm
? Lượng phù sa lớn trên
sông ngòi có nhưng tác
động tới thiên nhiên và
đời sống nhân dân như thế
nào?
GV: Trêu bản đồ yêu cầu
hs lên bảng xác định các
con sông và hướng chảy
các con sông?
Hoạt động 2. Khai thác
kinh tế và bảo vệ sự
trong sạch của các dòng
sông
( nhóm)
1. Giá trị sông ngòi nước
ta
2. Nhân dân ta đã tiến
- Mùa mưa... không trùng nhau vì
thế chế độ mưa trên mỗi lưu vực
khác nhau, mùa lũ có xu hướng
chậm dần từ Bắc vào Nam
+ Bồi đắp lượng phù sa đất màu
mỡ
+ Xử lí tốt các nguồn rát,
chất thải công nghiệp, dịch
vụ
+ Bảo vệ khai thác hợp lí
các nguồn lợi từ sông
IV. Đánh giá kết quả học tập
* Vì sao phân lớn nước ta nhỏ và ngắn dốc?
* Cho biết hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam? Xác định trên bản đồ
sông ngòi Việt Nam?
* Hai mùa nước của sông ngòi nước ta chịu sự chi phối của yếu tố tự nhiên
nào? Cho biết sự khác biệt của hai mùa nước?
* Điền vào sơ đồ sau các nội dung phù hợp
Giá trị kinh tế của
Sông ngòi Việt Nam V.Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về sông ngòi và khai thác du lịch sông ở Việt Nam
- Chúng ta có những hệ thống sông lớn nào
- Vấn đề sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?
VI.. Kinh nghiệm qua tiết dạy
Ngày soạn:12/1/2009
Ngày dạy: 14/1/2009
Tuần: 20
Tiết: 38
Bài 34:
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở
NƯỚC TA
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
khu vực.
Họat động 1. Tìm hiểu vị trí các
lưu vực sông ở ba khu vực (cá
nhân)
? Hãy tìm trên H33.1 và bản đồ
trêu tường vị trí và lưu vực của
từng miền sông ngòi đã nêu trên?
HS đọc SGK và trình bày .
+ HS lên bảng xác định vị trí
ba hệ thống sông lớn và lưu
vực sông của ba khu vực trên.
+ Ở Trung Bộ như hệ thống
sông Đòng Nai, Thu Bồn...
+ Sông Tranh, sông Tiên, Sông
Trà Nô.... không thuộc hệ
? Các hệ thống sông nhỏ phân bố
ở đâu? Cho ví dụ
? Địa phương em có hệ thống
sông nào ? có thuộc trong những
hệ thống sông trên không?
GV; lưu ý cách xác định hệ thống
sông. chỉ theo hướng chảy từ dòng
chính đến dòng phụ. Từ các phụ
lưu chi lưu, cửa sông....
Hoạt động 2. Tìm hiểu sông
ngòi Bắc Bộ. (nhóm)
? Tìm hiểu sông ngòi Bắc Bộ? -
Mạng lưới sông, Hệ thống sông,
Chế độ nước. (nhóm 1)
? Tìm hiểu đặc điểm hệ thống
+ Hình dạng lãnh thổ hẹp
ngang và hẹp nhất ở Trung Bộ
và địa hình chủ yếu là núi và
ăn rát ra biển.
+ Đoạn sông Mê Công chảy
qua nước ta có tên sông Cửu
Long với hai nhánh
+ HS; lên bảng xác định hai
nhánh sông và đọc tên trên bản
đồ. Sông Tiền và sông Hậu
đổ ra biển với 9 cửa Tiền ,
Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ
Chiên, Cung Hầu, Định An,
Bát Xắt, Tranh Đề
+ Hà Nội (s Hồng), Đà Nẵng
(s Bạch Đằng).....
HS thảo luận cả lớp
Đại diện trả lời và bổ sung tài
liệu mới đã tìm hiểu sưu tầm
về thiệt hại của lũ ở đồng bằng
sông Cửu Long.
1. Sông ngòi Bắc Bộ
- Mạng lưới sông ngòi
Bắc Bộ có dạng nang
quạt
- Chế độ nước thất
thường
- Hệ thống sông chín:
sông Hồng
* Cách phòng chống lũ ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
- Đắp đê chống lũ
- Cách tiêu lũ
- Đắp đê chống lũ
- Cách tiêu lũ
* Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Năm thành phố nằm trên bờ sông Hồng kể từ biên giới Việt Trung ra biển
a. Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Nam Định
b. Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định.
c. Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định.
d. Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Hưng Yên.
Sông Hồng chảy ra biển tại ba cửa.
a. Ba Lạt, Trà Lí, Lạch Giang.
b. Nam TRiệu, Văn Úc, Ba Lạt
c. Ba Lạt, Văn Úc, Trà Lí.
d. Văn Úc, Lạch Giang, Ba Lạt
V. Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị bút chì, thước tiết sau thực hành
- Soạn bài tập thực hành
*********************************************************************
Ngày soạn: 19/1/2009
Ngày dạy: 21/1/2009
Tuần: 21
Tiết : 39
Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU,
THUỶ VĂN VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam qua hai lưu vực sông Bắc Bộ và
+ Thống nhất than chia cho hai khu vực sông, từ đó dể dàng so sánh biến động khí hậu
- thuỷ văn của các khu vực.
+ Vẽ kết hợp biểu đồ lượng mưa: hình cột màu xanh. Biểu đồ lượng mưa đường biểu
diẽn màu đỏ.
Bước 2. - Vẽ biểu đồ
Cho học sinh thảo luận vẽ biểu đồ kết hợp đã vẽ lên bản đồ các lưu vực sông cho phù
hợp với vị trí
Bước 3.
GV: trình bày bảng vẽ mẫu: so sánh nhận xét sự phân bhoá không gian của chế độ mưa
lũ trên các lưu vực.
GV: đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Hoạt động 2.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình:
Tổng lượng mưa của 12 tháng
- Gia trị TB lượng mưa tháng = 12
( sông Hồng 153mm; sông Gianh 186mm)
Tổng lượng của 12 tháng
- Giá trị TB lưu lượng tháng =
12
( sông Hồng: 3632m
3
/s; sông Gianh 61.7m
3
/s)
- Ghi kết quả vào bảng
Lưu vực
sông
Tháng
GV: chuẩn kiến thức cho học sinh và bổ sung lài liệu liên quan
IV. Đánh giá kết quả học tập.
- Mối quan hệ giưua chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước sông thể hiện như
thế nào?
- Sự khác biệt mùa mưa và mùa lũ ở lưu vực sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ thể
hiện như thế nào?
V. Hướng dẫn về nhà .
- Ôn lại các nhân tố hình thành đất
- Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lớp đất
Biểu đồ sông Hồng
Lượng mưa (mm) Lưu lượng (m
3
/s)
-9000
400- -8000
350- -7000
300- -6000
250- -5000
200 - -4000
150- -3000
100 - -2000
-1000
| | | | | | |
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
*****************************************************************************
Ngày soạn: 2/2/2009
Ngày dạy: 4/2/2009
Tuần: 22
Tiết : 40
Việt Nam. (Cá nhân)
? Nhân tố qun trọng hình
thành đất?
? Quan sát H 36.1 cho biết
đi từ bờ biển lên núi cao
gặp các loại đất nào? điều
kiện hình các loại đất?
? Nhận xét đất Việt Nam?
Hoạt động 2. Tìm hiểu
đặc điểm các nhóm đất
chính
( nhóm)
? Quan sát H36.2 Cho biết
nươc ta có mấy loại đất
chính? Xác định phân bố
từng loại trên bản đồ?
? Đặc điểm nhóm đất
feralít ở miền đồi núi thấp
(nhóm 1)
? Đặc điểm đất mùn núi
cao (nhóm 2)
? Đặc điểm nhóm đất bồi
tụ phù sa sông, biển
(nhóm3)
GV: chuẩn kiến thức cho
học sinh bằng bảng phụ
- HS: nhắc lại kiến thức đã
học lớp 6.
- Thành phần chính của đất
- Đá mẹ, khí hậu, sinh vật
về kinh tế
- Là điều kiện tốt giúp nền
nông ngiệp vừa đa dạng vừa
chuyên canh có hiệu quả
b. Nước ta có ba nhóm đất
chính
( Bảng phụ)
Nhóm đất Đặc tính chung Các loại Phân bố Giá trị sử dụng
đá
Đất feralít
( 65% diện
tích lãnh thổ)
- Chứa ít mùn
- Nhiều sét
- Nhiều hợp chất
nhôm, sắt, nên màu
đỏ, vàng
- Dễ bị kế von thành
đá ong
- Đá mẹ
là đá vôi
- Đá mẹ
là đá
Badan
- Vùng núi đá
vôi phía Bắc
- Đông Nam Bộ
- Tây Nguyên
- Độ phì cao
- Rất thích hợp
sa biển
- Tập trung châu
thổ sông Hồng,
sông Cửu Long
- Các đồng bằng
khác
- Đất nông
nghiệp chính vai
trò quan trọng
- Thích hợp với
nhiều loại cây
trồng
- Rất thích hợp
với lúa nước
? Đất feralít hình thành
trên địa hình nào?
? Muốn hạn chế hiện
tượng đất bị xói mòn và
đá ong hoá chúng ta cần
phải làm gì?
Hoạt động 3. Tìm hiểu
vấn đề sử dụng và cải
tạo đất Việt nam
(nhóm cặp)
? Cho biết một số câu ca
dao về vấn đề sử dụng
đất của ông cha ta?
? Ngày nay Việt Nam đã
có biện pháp gì trong cải
tạo và sử dụng đất?
ngư nghiệp.
- Nhà nước đã ban hành
Luật Đất đai để bảo vệ và
sử dụng đất có hiệu quả cao
- Cần sử dụng hợp lí đất
chống xói mòn, rửa trôi, bạc
màu miền đồi núi
- Cải tạo các loại đất chua,
mặn, để tăng diện tích đất
nông nghiệp
IV. Đánh giá kết quả học tập