GA ĐỊA lớp 5 chỉ việc in - Pdf 58

Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà
Địa lí
Việt Nam - Đất nớc chúng ta
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả
địa cầu.
- Mô tả đợc vị trí địa lí và hình dạng nớc ta. Nhớ diện tích lãnh thổ Việt
Nam.
- Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1
1.Vị trí địa lí và giới hạn 12
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
Bớc 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nớc Việt Nam bao gồm những bộ phận nào? Chỉ vị trí phần đất liền của nớc ta
trên lợc đồ. Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào? Biển bao bọc phía nào
phần đất liền của nớc ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta?
B ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc. GV bổ sung và hoàn thiện.
B ớc 3: - GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nớc ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?
- GV kết luận:
2. Hình dạng và diện tích. 15
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
B ớc 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong
nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?
Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:+ Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nớc ta trên quả địa
cầu.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1.Địa hình.
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
B ớc 1: - HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK và trả lời:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ hình 1.
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi chính của nớc ta, trong đó những dãy
núi nào có hớng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta.
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nớc ta.
B ớc 2: - HS trình bày từng câu. GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV Kết luận.
2. Khoáng sản.
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
B ớc 1: Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta? Nơi phân bố.
+ Làm thế nào để nguồn tài nguyên khoáng sản của nớc ta không bị cạn kiệt?
B ớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV Kết luận:
* Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản
- GV gọi từng cặp HS lên bảng. GV đa ra với mỗi cặp yêu cầu.
+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng Liên Sơn.
+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng bắc bộ.
+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit.
- HS nhận xét
* Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 3
- GV cùng HS hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK).

Hoạt động 4: Làm việc theo cặp
B ớc 1: - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ Việt Nam.,
- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa
khí hậu miền Bắc và miền Nam. Cụ thể:
+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7. Các mùa khí hậu.
+ Chỉ lợc đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm.
B ớc 2: - HS trình bày kết quả. GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
* GV Kết luận:
3. ảnh hởng của khí hậu
Hoạt động 5: làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta.
- GV cho HS trng bày tranh ảnh về hậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gây ra.
- Nêu các biện pháp để giảm thiểu tác hại do thiên nhiên gây ra.
- Nhận xét.
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:
GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà

Địa lí
Sông ngòi
iI. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ một số sông chính của Việt Nam.
- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất.
- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi.
- Biết tham gia và vận động mọi ngời cùng tham gia giữ gìn nguồn nớc, bảo
vệ sông ngòi không bị ô nhiễm.
II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 2
- GV cùng HS hệ thống bài. GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau.
Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà

địa lí
Vùng biển nớc ta
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày đợc một số đặc điểm của vùng biển nớc ta.
- Chỉ đợc trên bản đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển
nổi tiếng. Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất.
-ý thức đợc phải bảo vệ môi trờng biển và khai thác tài nguyên biển một cách hợp
lí.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển.
Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3
- Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp. 1
1. Vùng biển nớc ta. 6
Hoạt động 3: làm việc cả lớp. GV cho HS quan sát lợc đồ trong SGK
- GV vừa chỉ trên lợc đồ hình 1 phóng to giới thiệu về vùng biển nớc ta.
- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nớc ta ở những phía nào?
- HS trả lời câu hỏi.
- Kết luận: vùng biển nớc ta là một bộ phận của biển Đông.
2. Đặc điểm của vùng biển nớc ta. 10
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
B ớc 1: HS đọc SGK và hoàn thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS).


Địa lí
Đất và rừng
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn.
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn. Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con ngời.
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam. Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta.
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: 1
1. Đất ở nớc ta. 8
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
B ớc 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên
nớc Việt Nam.
B ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại
đất chính ở nớc ta.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
B ớc 3: - GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phơng.
* GV kết luận.
2. Rừng ở nớc ta 12
Hoạt động 4: làm việc theo nhóm

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân 8
B ớc 1 : Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nớc ta trên lợc đồ.
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày.
Hoạt động 4: Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh. 7
B ớc 1 : GV chia nhóm và hớng dẫn cách chơi.
B ớc 2 : HS tiến hành chơi.
Giáo viên quan sát hớng dẫn thêm.
B ớc 3 : Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm 14
B ớc 1 : HS thảo luận và hoàn thành câu 2 trong SGK.
B ớc 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính
Địa hình
3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần đất liền
là vùng đồng bằng.
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Sông ngòi
Nhiều sông nhng ít sông lớn. Sông của nớc ta có lợng nớc thay
đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
Đất
Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù sa ở
vùng đồng bằng.
Rừng
Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu ở
vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển.
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: - GV hệ thống bài. 2
- Dặn HS chuẩn bị bài sau : Dân số nớc ta.
Giáo án lớp 5

Kết luận: - Số dân tăng qua các năm
+ Năm 1979: 52,7 triệu ngời.
+ Năm 1989: 64,4 triệu ngời.
+ Năm 1999: 76,3 triệu ngời.
- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu ngời.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm 13
B ớc 1 : HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một số hậu quả do dân số tăng
nhanh.
B ớc 2 : HS trình bày kết quả.
- GV tổng hợp kết luận và trình bày thêm: Trong những năm gần đây tốc độ tăng
dân số ở nớc ta đã giảm dần do nhà nớc tích cực vận động nhân dân thực hiện kế
hoạch hoá gia đình; mặt khác, do ngời dân đã ý thức đợc sự cần thiết phải sinh ít
con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dậy co các tốt hơn, nâng cao chất lợng cuộc
sống.
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 3
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà
Địa lí
Các dân tộc, sự phân bố dân c
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân
bố dân c ở nớc ta.
- Nêu đợc một số đặc điểm về các dân tộc ở nớc ta.
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản. Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vung đông dân, tha dân.
* Kết luận: Dân c nớc ta phân bố không đều.
- GV nêu câu hỏi: Dân c nớc ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Tại sao?
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò. 2
- HS đọc bài học. GV củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà

Địa lí
Nông nghiệp
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi.
- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất.
- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây CN, cây ăn quả ở nớc ta.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4
Nêu đặc điểm sự phân bố dân c ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1
1. Ngành trồng trọt 15
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Cho biết ngành trồng trọt có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
-Trồng trọt là ngành sản xuất chính của nông nghiệp, mạnh hơn chăn nuôi.
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp. HS quan sát và trả lời câu hỏi của mục 1 SGK:
+ Kể tên một số cây trồng chính ở nớc ta?
+ Cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều hơn cả?
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4
+ Hãy kể một số loại cây trồng ở nớc ta. Loại cây nào đợc trồng nhiều nhất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1
1. Lâm nghiệp 14
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi trong SGK:
Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp.
* Kết luận: lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và
các lâm sản khác.
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp. HS quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi.
+ Nêu nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nớc ta.
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời:
GV : Tổng diện tích rừng = Diện tích rừng tự nhiên + diện tích rừng trồng
* GV kết luận:
- GV: Trồng rừng, khai thác rừng có ở những đâu? (Chủ yếu ở miền núi, trung du và
một phần ven biển).
2. Ngành thuỷ sản 13
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm. GV phát phiếu học tập.
- HS thảo luận theo câu hỏi trong phiếu học tập:
+ Kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết.
+ Nớc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Hãy so sánh sản lợng thuỷ sản của nớc ta năm 1990 và năm 2003.
+ Hãy kể một số loài thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở nớc ta.
- HS trình bày kết quả.
* Kết luận: + Ngành thuỷ sản gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Sản lợng thuỷ sản ngày càng tăng, trong đó sản lợng nuôi trồng thuỷ sản tăng
nhanh hơn sản lợng đánh bắt.
+ Các loại thuỷ sản đang đợc nuôi nhiều.
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò. 3
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học.
- HS đọc bài học. Chuẩn bị bài sau.

- Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc điểm gì?
- HS trình bày, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và chỉ trên bản đồ những địa ph-
ơng có các sản phẩm thủ công nổi tiếng.
* Kết luận:
- Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời
sống, sản xuất và xuất khẩu.
- Đặc điểm:
+ Nghề thủ công ngày càng phát triển khắp cả nớc, dựa và sự khéo léo của ngời thợ
và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 2
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học.
- HS đọc bài học. Chuẩn bị bài sau.
Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Tiên Nha Vũ Thị Hoà
Địa lí
CÔNG NGhIệP (Tiếp theo)
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ trên bản đồ sự phân bố một số ngành CN của nớc ta.
- Nêu đợc tình hình phân bố một số ngành CN.
- Xác định dợc trên bản đồ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu,
- Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm CN Thành phố HCM.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Tranh ảnh về một số ngành CN. Phiếu học tập.
II. Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4
+ Kể tên một số ngành CN ở nớc ta.
+ Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status