giáo án toán 5 ( đầy đủ) - Pdf 58

Môn Toán
Bài 1
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS
*Kiến thức : -Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc; viết số thập phân .
-Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình ở SGK .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
*Mục tiêu : Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc;
viết số thập phân
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Làm việc với bìa cắt và vẽ , với phiếu bài tập ..
+Bước 2 : Hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên
gọi phân số , HS tự viết phân số đó vào phiếu bài tập và
đọc phân số .
+Bước 3 : Trình bày theo từng hình và đọc phân số 
nhận xét  chốt ý  gọi vài HS nhắc lại .
*Ví dụ : 2/3 đọc là “ hai phần ba ” , thực hiện tương tự với
các phân số 5/10 ; 3/4 ; 40/100 .
Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên ,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
*Mục tiêu : Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới
dạng phân số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn HS lần lượt viết 1 : 3 ; 4: 4 ; 9 : 2 …
dưới dạng phân số .
+Bước 2 :HS tự viết 1 : 3 = 1/3 và tự nêu “1 chia cho 3 có

* Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS lên bảng viết phân số và đọc phân số .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 2 .
HTHĐ: CẢ LỚP ,cả nhân,
-Bảng con .
-Bảng con .
-Trả lời .
-Viết và đọc phân số .
Bài 2 MÔN TOÁN
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS
-Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số .
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
*Mục tiêu : Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1 . HS viết vào
bảng con .
+Bước 2 : HS chọn số thích hợp để điền vào ô trống , tự tính
kết quả rồi viết vào chỗ chấm thích hợp .
+Bước 3 : Trình bày  nhận xét  chốt ý 
-Tương tự với ví dụ 2 .
? Ở cả hai ví dụ làm sao ta có phân số mới ?  trả lời 
nhận xét  chốt ý .

Ba HS lên bảng làm cả lớp làm vào tập  nhận xét .
Khi chữa bài cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra : Có nhiều
cách rút gọn phân số , cách nhanh nhất là chọn được số lớn
nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chí hết cho
số đó .
Hoạt động 3 : Thực hành ( Trang 6 )
+Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài tập . Thực hiện nhóm đôi theo
từng bài tập  nhận xét  chốt ý .
+Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập  làm việc với bảng
con . HS nêu kết quả  nhận xét  chốt ý .
mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chí hết cho số đó
Ví dụ : 2/5 bằng 12/30 vì nhân cả tử và mẫu số của 2/5 với 6
ta được 12/30 .
* Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số và ứng
dụng các tính chất đó ?
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 3 .
-Trả lời .
-Thực hiện nhóm đôi .
-Nêu kết quả  nhận xét .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Trả lời .

Bài 3 MÔN TOÁN
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS

-Bảng con .
-Trình bày  nhận xét .
-Nhắc lại .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Làm bài  nhận xét .
-Trả lời  nhận xét .
-Trả lời .Bài 4 MÔN TOÁN
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tt)
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập , củng cố về
-So sánh phân số với đơn vò . –So sánh hai phân số có cùng tử số .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động : Thực hành ( Trang 7 )
*Mục tiêu : So sánh phân số với đơn vò . So sánh hai
phân số có cùng tử số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS đọc yêu cầu bài tập , hướng dẫn HS làm
lần lượt từng bài tập rồi chữa bài .
+Bước 2 : HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở nhận
xét  chốt ý .Khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng
cố kiến thức đã học .
Bài 1 : HS làm bài xong . Khi chữa bài yêu cầu HS nêu
nhận xét để nhớ lại đặc điểm của phân số bé hơn 1,
bằng 1 .
( 3/5 < 1, vì phân số 3/5 có tử số bé hơn mẫu số ( 3 <

*Mục tiêu : Nhận biết các phân số thập phân .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn HS thực hiện SGK .
+Bước 2 : GV nêu và viết trên bảng các phân số 3/10 ; 5/100 ;
17/1000…..HS nêu đặc điểm của mẫu số của các phân số này để
nhận biết các phân số đó có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 …
+Bước 3 : HS trình bày  nhận xét  chốt ý
*Các phân số có mẫu số là : 10 ; 100 ; 1000 …gọi là các phân số
thập phân .
-Gọi vài HS nhắc lại .
Hoạt động 2 : Viết phân số thành phân số thập phân
*Mục tiêu : Nhận ra được có một số phân số có thể viết thành
phân số thập phân .Biết cách chuyển các phân số đó thành phân số
thập phân
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : GV nêu và viết trên bảng phân số 3/5 , rồi yêu cầu HS
tìm phân số thập phân bằng 3/5 .
Chẳng hạn
3
=
3 x 2
=
6
5 5 x 2 10
+Bước 2 : HS lên bảng làm , cả lớp làm vào nháp . Thực hiện
tương tự với các phân số còn lại . nhận xét  chốt ý .
*Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân .Gọi vài
HS nhắc lại.
*Tìm một số nhân với mẫu số để có 10 hoặc 100 ; 1000 ; ….rồi
HTHĐ: CẢ LỚP

c/. 6
=
6 : 3
=
2 d/. 64
=
64 : 8
=
8
30 30 : 3 10 800 800 : 8 100
* Củng cố-dặn dò :
? Cách nhận biết phân số thập phân ?
? Muốn chuyển một phân số thành phân số thập phân ta làm như
thế nào ?
-Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 6 .
HTHĐ: CÁ NHÂN, LỚP.
-Trả lời  nhận xét .Bài 6 MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về
-Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số .
-Chuyển một số phân số thành phân số thập phân .
-Giải bài toán về tìm giá trò một phân số của số cho trước .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG
HỌC Bài 7 MÔN TOÁN
ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU :
-Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
*Mục tiêu : Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép
trừ hai phân số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ lại để nêu được cách thực hiện phép
cộng ( trừ ) hai phân số có cùng ( khác ) mẫu số như SGK .
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét  chốt ý .
Cộng, trừ hai
phân số
Có cùng mẫu số :
-Cộng hoặc trừ hai tử số
Có mẫu số khác nhau :
-Quy đồng mẫu số
-Gọi vài HS nhắc lại .
Hoạt động 2 : Thực hành ( trang 10 )

Bài 1 : HS lên bảng làm bài và chữa bài .
Bài 2 : Như bài tập 1 . ( HS có thể viết gọn hoặc viết đầy đủ ) .
Bài 3 : HS đọc đề bài . Tóm tắt và tự giải .
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là :

-Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG
HỌC
Hoạt động 1 : Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
*Mục tiêu : Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép nhân và phép
chia hai phân số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ lại để nêu được cách thực hiện phép
nhân ( chia ) hai phân số như SGK .
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét  chốt ý .
Nhân, chia hai
phân số
-Lấy tử số nhân với tử
số .
-Lấy phân số thứ nhất
nhân với phân số thứ hai
-Gọi vài HS nhắc lại .
Hoạt động 2 : Thực hành ( trang 11 )
Bài 1 : HS lên bảng làm bài và chữa bài . Chú ý HS bài 1b ( mẫu số là 1
nên không cần viết mẫu số )
Bài 2 : Làm bài tập theo mẫu . ( HS nêu cách thực hiện )
Ví dụ : Phép chia chuyển thành phép nhân rồi mới thực hiện theo mẫu .
Bài 3 : HS đọc đề bài . Tóm tắt và tự giải .
Diện tích tấm bìa là : ½ x 1/3 = 1/6 ( m
2
)
Diện tích của mỗi phần là : 1/6 : 3 = 1/18 ( m
2
)

hỗn số .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Hướng dẫn học sinh cách thực hiện theo hình vẽ
như SGK , GV gắn các hình tròn lên bảng viết phân số
như SGK và gọi HS trả lời câu hỏi
? Có bao nhiêu hình tròn ? ( 2 hình tròn và ¾ hình tròn )
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét hướng dẫn HS viết và
đọc các hỗn số như SGK  chốt ý .
*Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vò .
-Khi đọc hỗn số ta đọc phần nguyên kèm theo “ và ” rồi
đọc phần phân số .
-Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số
-Gọi vài HS nhắc lại .
Hoạt động 2 : Thực hành ( trang 12 )
Bài 1 : HS nhìn hình vẽ ở SGK , tự nêu các hỗn số và đọc
theo mẫu . HS nối tiếp nhau đọc vài lần .
Bài 2 : GV vẽ tia số lên bảng HS lên viết theo yêu cầu bài
tập .
* Củng cố-dặn dò :
? Hãy nêu cách đọc và viết hỗn số ?
-GV xóa bảng xen kẻ các phân số và hỗn số và yêu cầu
HS viết lại  đọc lại.
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò các tấm bìa để thực hành ở
bài 10 .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Thực hiện trên hình  nhận xét .
-Nhắc lại .
-Cả lớp .
HTHĐ: CÁ NHÂN, LỚP.

-Gọi vài HS nhắc lại .
Hoạt động 2 : Thực hành ( trang 13 -14 )
Bài 1 : HS tự làm bài và chữa bài . gọi nêu lại chuyển một
hỗn số thành phân số .
Bài 2 : HS tự làm bài theo mẫu và chữa bài .
Bài 3 : Thực hiện như bài tập 2
* Củng cố-dặn dò :
? Hãy nêu cách đọc và viết hỗn số ?
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 11 .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Thực hiện trên hình  nhận
xét .
-Nhắc lại .
-Cả lớp .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Chữa bài  nhận xét .
-Trả lời  nhận xét .
-Làm bài .Bài 11 MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS
-Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số .
-Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số , so sánh các hỗn số ( bằng cách chuyển
về thực hiện các phép tính với các phân số , so sánh các phân số ) .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

-Chuyển số đo từ đơn vò bé ra đơn vò lớn , số đo có hai tên đơn vò đo thành số đo có một tên đơn vò
đo ( tứic là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vò đo )
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động : Thực hành ( trang 15 )
*Mục tiêu : Chuyển phân số thành số thập phân .Chuyển hỗn
số thành phân số .Chuyển số đo từ đơn vò bé ra đơn vò lớn ,
số đo có hai tên đơn vò đo thành số đo có một tên đơn vò đo
( tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vò
đo )
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS đọc yêu cầu bài tập rồi thực hiện từng bài .
+Bước 2 : HS chữa từng bài  nhận xét  chốt ý .
Bài 1 : HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài cho HS trao
đổi để chọn cách làm hợp lý nhất .
Gọi HS nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập
phân .
Bài 2 : HS tự làm bài và chữa bài . Khi chữa bài gọi HS nêu
cách chuyển hỗn số thành phân số .
Bài 3 : Thực hiện theo yêu cầu bài tập . Nếu HS không làm
được GV hướng dẫn như mẫu nhưng yêu cầu HS viết gọn ( 1
dm = 1/10 m )
Bài tập 4 : HS thực hiện theo mẫu ở SGK . Khi chữa bài cho
HS nhận xét để nhận ra rằng , có thể viết số đo độ dài có hai
tên đơn vò đo dưới dạng hỗn số với tên một số đo .
Bài 5 : HS đọc yêu cầu bài tập tự làm bài và chữa bài .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Chữa bài  nhận xét .
-Trả lời  nhận xét .

Bài 5 : HS đọc yêu cầu bài tập tự làm bài và chữa bài .
1/10 quãng đường AB dài là : 12 : 3 = 4 ( km )
Quãng đường AB dài là : 4 x 10 = 40
( km )
Đáp số : 40 km .
* Củng cố-dặn dò :
? Hãy nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số ? Cách
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Chữa bài  nhận xét .
-Trả lời  nhận xét .chuyển một phân số thành phân số thập phân ?
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 14 .
Bài 14 MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
-Nhân , chia hai phân số . Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số .
-Chuyển các số đo có hai tên đơn vò đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vò đo .
-Tính diện tích của mảnh đất .
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động : Thực hành ( trang 15 - 16 )
*Mục tiêu : Giúp HS củng cố về : Nhân , chia hai phân số .
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số .Chuyển
các số đo có hai tên đơn vò đo thành số đo dạng hỗn số với
một tên đơn vò đo .Tính diện tích của mảnh đất .*Cách tiến
hành :

( hiệu ) và tỉ số của hai số đó” .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : GV viết bài toán ( ví dụ 1 ) lên bảng HS đọc yêu
cầu bài tập rồi nhận dạng bài tập ( Tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó ) .
+Bước 2 : Nêu cách giải HS chữa từng bài  nhận xét  chốt
ý .
-Gọi vài HS nhắc lại cách thực hiện .
+Ví dụ 2 thực hiện tương tự như ví dụ 1 .
Hoạt động 2 : Thực hành ( trang 17 - 18 )
Bài 1 : HS tự nêu yêu cầu của bài toán theo gợi ý của GV
-2 HS lên bảng làm bài còn lại làm vở tập nháp  nhận xét .
Bài 2 : HS đọc đề bài , 1 em vẽ sơ đồ , 1 em giải cả lớp làm
vào vở  nhận xét ( có thể gọi HS nêu cách giải ) .
Bài 3 : HS đọc đề bài và nhận dạng bài toán “Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó ”
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Làm bài  nhận xét .
-Trả lời  nhận xét .
HTHĐ: CẢ LỚP
-Đọc yêu cầu bài tập  làm bài
 chữa bài  nhận xét .( nửa chu vi là 120 : 2 = 60 )
-HS thực hiện tìm chiều dài , chiều rộng , diện tích vườn hoa
và diện tích lối đi
 1 HS tóm tắt bài toán , 1 HS giải cả lớp làm vào vở 
nhận xét

HTHĐ: CẢ LỚP +Bước 2 : HS đọc yêu cầu bài tập rồi tóm tắt và giải bài toán
theo hai cách nhận xét  Nhận xét  chốt ý . Khi giải bài
toán các em có thể chỉ giải 1 trong 2 cách không cần giải cả
hai cách .
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : Gợi ý để HS giải bằng cách rút về đơn vò .
.
-Tìm số tiền mua 1 m vải (80 000 : 5 = 16 000 đồng ) .
-Tìm số tiền mua 7 m vải loại đó ( 16 000 x 7 = 112 000
đồng ) .
Bài 2 : Gợi ý để ” HS có thể giải bằng hai cách
a/.Giải bằng cách “ tìm tỉ số
-12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấy lần ? ( 12 : 3 = 4 lần )
Như vậy số cây trồng được gấp lên mấy lần? ( 4 lần ) Vậy số
cây đội trồng rừng trồng được trong 12 ngày là bao nhiêu ?
( 12 x 4 = 4800 cây )
b/. Giải bằng cách “ rút về đơn vò ”
-Tìm số cây trồng trong 1 ngày ( 1200 : 3 = 400 cây ) .
-Tìm số cây trồng trong 12 ngày ( 400 x 12 = 4800 cây ) .
-2 HS tóm tắt bài toán , HS giải cả lớp làm vào vở ( chỉ cần
làm 1 trong 2 cách  nhận xét
Bài 3 : GV hướng dẫn để HS tóm tắt bài toán . Từ đó HS tìm
ra cách giải theo phương pháp “ tìm tỉ số ”
a/. 1 000 người tăng : 21 người b/. 1 000 người
tăng : 15 người
4000 người tăng : ……….người ? b/. 1 000 người
tăng : …….người ?

Bài 1 : 1 HS tóm tắt bài toán , 1 HS giải bằng cách rút về đơn vò
.
-1 HS lên bảng làm bài còn lại làm vở tập nháp  nhận xét .
Tóm tắt
12 quyển : 24 000 đồng
30 quyển :…………….đồng
Bài giải
Giá tiền 1 quyển vở là : 24000 : 12 = 2000 ( đồng )
Số tiền mua 30 quyển vở là :2000 x 30 = 60000(đồng)
Đáp số : 60 000
đồng
Bài 2 : Gợi ý để HS biết 1 tá là 12 ( 2 tá bút chì là 24 cây bút
chì .
-HS có thể giải 1 trong hai cách ( rút về đơn vò hoặc tìn tỉ số ) .
Ở bài này có thể giải bằng cách ( tìm tỉ số ) 24 bút chì : 30 000
đồng ; 8 bút chì :……….đồng .
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là : 24 : 8 = 3 ( lần )
HTHĐ: CẢ LỚP
-Cả lớp .
-Chữa bài  nhận xét .
-1 HS tóm tắt bài toán , -1 HS
lên bảng làm bài còn lại làm
vở  nhận xét .Số tiền mua 8 bút chì là : 30 000 : 3 = 10 000 ( đồng )
Bài 3 : GV hướng dẫn để HS tóm tắt bài toán . Từ đó HS tìm ra
cách giải theo phương pháp “ rút về đơn vò ” -1 HS tóm tắt bài
toán , 1HS giải cả lớp làm vào vở  nhận xét
Một ô tô chở được số học sinh là : 120 : 3 = 40 ( học

LƯU Ý:Khi số ki-lôgam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần
thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần .Gọi vài HS
nhắc lại .
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán và cách giải
*Mục tiêu : Giúp HS qua ví dụ cụ thể , làm quen với một dạng
quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ
tỉ lệ đó .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Gắn bảng phụ có viết nội dung bài toán ( ví dụ b )
lên bảng .
+Bước 2 : theo hai cách nhận xét  Nhận xét  chốt ý . Khi
giải bài toán các em có thể chỉ giải 1 trong 2 cách không cần
giải cả hai cách .
HTHĐ: NHÓM
Nhóm đôi .
-Nhắc lại .
HTHĐ: CẢ LỚP
Cả lớp .
-HS làm bài  chữa bài  nhận
xét .

Trích đoạn SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU : Giúp HS ôn : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status