ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH BÌNH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH BÌNH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Minh Trang
HÀ NỘI – 2018
Chữ viết tắt
1
Đại học Quốc gia
ĐHQG
2
Đại học Sư phạm
ĐHSP
3
Đối chứng
ĐC
4
Giáo viên
GV
5
Học sinh
SGK
11
Số lượng
SL
12
Thành phố
TP
13
Thực nghiệm
TN
14
Thực nghiệm sư phạm
15
Trung bình
16
3
Bảng 1.3
4
Bảng 1.4
5
Bảng 1.5
6
Bảng 2.1
7
Bảng 2.2
Bảng kiểm quan sát NLHT của HS
71
8
Bảng 2.3
Phiếu tự đánh giá NLHT của HS
Bảng số lượng HS các lớp TN và ĐC
88
13
Bảng 3.2
Kết quả thăm dò ý kiến về vai trò của dạy học phát
triển NLHT
Kết quả thăm dò ý kiến về phương pháp dạy học phát
triển NLHT
Kết quả thăm dò ý kiến HS về PPDH GV sử dụng
khi dạy môn Hóa học
Kết quả thăm dò ý kiến HS về nhiệm vụ phải làm khi
hoạt động nhóm
Kết quả thăm dò ý kiến HS về yếu tố giúp đội chơi
chiến thắng
Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá
năng lực hợp tác
Bảng thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC và
lớp TN
Trang
27
28
29
29
30
17
Bảng 3.6
Thang đánh giá sự phát triển NLHT
94
18
Bảng 3.7
Kết quả phân loại mức độ đạt được của NLHT
95
19
Bảng 3.8
Bảng thống kê điểm các bài kiểm tra
97
20
Bảng 3.9
Phân loại kết quả học tập của HS (%) các bài kiểm
iv
98
99
100
101
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Bảng
1
Biểu đồ 3.1
Nội dung
Biểu đồ biểu diễn mức độ nhận thức của HS
trường THPT Đào Duy Từ
2
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ diễn mức độ nhận thức của HS trường
THPT Bác Hà
Trang
Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 1
99
7
Biểu đồ 3.7
Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 2
99
v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……………………………………………………………..………..….i
Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………….…...….ii
Danh mục các bảng ……………………………………………………………..…iii
Danh mục các biểu đồ …………………………………………………………..…iv
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….…...1
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………....….1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………………………………………….….2
3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………...3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………..………....3
5. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………….….…...3
5.1. Khách thể nghiên cứu………………………………………………..………….…......3
5.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………..…...3
5.3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………….…………….…......4
1.4.1. Mục đích điều tra ………………………………………………….………..26
1.4.2. Đối tượng điều tra ……………………………………………….………....26
1.4.3. Kết quả điều tra ……………………………………………….…………....26
Tiểu kết chương 1………………………………………………………………….32
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP
TÁC CHO HỌC SINH…………………………….……………………….…….33
2.1. Vị trí, mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần phi kim – Hóa học 10 – Nâng cao…33
2.1.1. Vị trí, mục tiêu phần phi kim – Hóa học 10 – Nâng cao…………………….33
2.1.2. Cấu trúc, nội dung phần phi kim – Hóa học 10 – Nâng cao………………..35
2.1.3. Những điểm lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học phần phi kim – Hóa
học 10 – Nâng cao …………………………………………………………….…..36
2.2. Thiết kế trò chơi trong dạy học Hóa học nhằm phát triển NLHT cho HS ……37
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế trò chơi trong dạy học hóa học………………..…………..37
2.2.2. Quy trình thiết kế trò chơi trong dạy học Hóa học…..…………………...…....38
2.2.3. Thiết kế trò chơi trong dạy học hóa học phần phi kim – Hóa học 10 – nâng
cao nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh…………………………...…..38
2.3. Sử dụng trò chơi trong dạy học hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh……………………………………………….……..45
2.3.1. Quy trình thiết kế hoạt động dạy học bằng hình thức trò chơi……...…........45
2.3.2. Một số hoạt động dạy học sử dụng trò chơi trong dạy học hóa học phần phi
……………………………………………………………………………………………...…47
vii
2.4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua
trò chơi trong dạy học……………………………………………………….……..68
2.4.1. Xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực hợp tác …………..…..…...68
2.4.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLHT cho HS ………………………………….70
Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền giáo dục nhằm phát triển toàn diện
những phẩm chất, năng lực của học sinh (HS), phát triển khả năng tư duy, tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học. Đặc biệt trong thời kì hội nhập như hiện nay thì năng
lực hợp tác (NLHT) là một năng lực rất quan trọng cần phải hình thành và phát triển
cho học sinh. Để làm được điều đó chúng ta cần đổi mới toàn diện từ nội dung, phương
pháp đến hình thức kiểm tra, đánh giá trong đó việc đổi mới phương pháp là rất quan
trọng. Phương pháp dạy học không thể là phương pháp truyền thụ một chiều mà phải
là phương pháp phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh, phát huy khả năng
tự học, hợp tác, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Dạy học thông qua trò chơi
là một phương pháp học tập được tiến hành trong nhà trường giúp học sinh rèn luyện
rất tốt tính tích cực, chủ động, khả năng tư duy và phát triển các năng lực đặc biệt là
NLHT.
Hóa học là một môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, có rất nhiều kiến thức liên
quan đến thực tiễn trong cuộc sống. Bởi vậy việc sử dụng trò chơi trong dạy học Hóa
học có lồng ghép kiến thức liên quan đến thực tiễn sẽ kích thích, gây hứng thú cho học
sinh, học sinh hào hứng tham gia các hoạt động từ đó giúp các em phát triển được các
năng lực cần thiết và góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Trong chương trình hóa học phổ thông thì phần phi kim lớp 10 bao gồm hai
chương: Nhóm halogen và nhóm oxi. Đây là hai chương có nhiều kiến thức liên quan
đến thực tiễn. Khi dạy học giáo viên có thể áp dụng nhiều biện pháp để tích cực hóa
người học và giúp người học phát triển các năng lực đáp ứng các yêu cầu của xã hội
hiện đại trong đó phải kể đến hình thức sử dụng trò chơi để phát triển NLHT cho học
sinh. Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy
học hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh”
1
để nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
NLHT là một trong những NL quan trọng góp phần hình thành và phát triển kĩ
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học dưới dạng trò chơi
phần phi kim lớp 10 – Nâng cao nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong
dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hoá học trong trường phổ
thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học
Hóa học.
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực hợp tác.
+ Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng trò chơi và phát triển năng lực hợp tác
của học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim lớp 10 – Nâng cao.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và những lưu ý khi dạy học chương nhóm halogen
và nhóm oxi nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
- Thiết kế một số trò chơi trong dạy học hóa học phần phi kim lớp 10 – Nâng cao
nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong
chương nhóm halogen và nhóm oxi – Hóa học 10 – Nâng cao.
- Chuẩn bị nội dung và tiến hành thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lí dữ liệu để
đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài.
5. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
- Dạy học Hóa học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
- Một số hoạt động dạy học có sử dụng trò chơi phần phi kim lớp 10 – nâng cao nhằm
phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong hai chương: Nhóm halogen và nhóm oxi
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Đề xuất cách thiết kế và sử dụng một số trò chơi trong dạy học hóa học phần phi
kim lớp 10 – Nâng cao nhằm phát triển NLHT cho HS.
- Thiết kế một số hoạt động dạy học có sử dụng trò chơi nhằm phát triển năng lực
hợp tác cho học sinh thông qua phần phi kim – Hóa học 10 – Nâng cao.
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng trò chơi và sự phát triển năng lực hợp tác
của học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT Đào Duy Từ và trường THPT
Bắc Hà thành phố Hà Nội.
- Thiết kế tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLHT cho HS.
4
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng trò chơi trong dạy học hóa
học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Chương 2. Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học hóa học phần phi kim lớp
10 – Nâng cao nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TRÒ CHƠI
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP
TÁC CHO HỌC SINH
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự ảnh hưởng của xã hội tri thức và
cuộc sống và nghề nghiệp, chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư
cách chủ thể của quá trình nhận thức.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng
năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối
cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều
khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng
nội dung và chương trình định hướng năng lực:
Chương trình định hướng
nội dung
Chương trình định hướng năng lực
Mục tiêu dạy học được mô Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi
Mục tiêu
tả không chi tiết và không tiết và có thể quan sát, đánh giá được;
giáo dục
nhất thiết phải quan sát, thể hiện được mức độ tiến bộ của HS
đánh giá được.
một cách liên tục.
Việc lựa chọn nội dung dựa Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết
vào các khoa học chuyên quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình
Nội dung
môn, không gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định
cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy
7
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học
Đánh giá
Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có
kết quả
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú
học tập
nhớ và tái hiện nội dung đã trọng khả năng vận dụng trong các tình huống
của HS
học.
thực tiễn.
Như vậy, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực đã khắc phục
được phần lớn các nhược điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển nội
dung, đáp ứng được yêu cầu đặt ra ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động
đối với người lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động
[2] [5].
1.2. Năng lực và năng lực hợp tác
chúng. Có nhiều loại NL khác nhau, việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng
khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng
lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng
lực cá thể.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo
UNESCO:
Các thành phần năng lực
Các trụ cột giáo dục của UNESO
Năng lực chuyên môn
Học để biết
Năng lực phương pháp
Học để làm
Năng lực xã hội
Học để cùng chung sống
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và
năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học.
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học.
- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học.
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn.
2. Năng lực thực - Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng TN
hành hóa học
và rút ra kết luận.
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN.
Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau
3. Năng lực tính toán
phản ứng.
Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản
ứng.
Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ
giữa kiến thức hóa học với các phép toán học.
10
Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học.
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
môn hóa học.
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
4. Năng lực giải quyết
vấn đề thông qua
môn hóa học
Học tập hợp tác là hình thức học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để
hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau. Khi làm việc cùng nhau, học sinh học cách làm việc chung, cho và nhận sự
11
giúp đỡ, lắng nghe người khác, hòa giải bất đồng và giải quyết các vấn đề theo hướng
dân chủ. Đây là hình thức học tập giúp học sinh ở mọi cấp học phát triển cả về kiến
thức lẫn quan hệ xã hội.
Năng lực hợp tác là khả năng mọi người biết làm việc chung với nhau, cùng
hướng tới một mục tiêu với sự phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng của từng
người nhằm thực hiện tốt nhiệm nhiệm vụ.
Trên cơ sở phân tích khái niệm hợp tác, học tập hợp tác, năng lực hợp tác
chúng tôi cho rằng: Năng lực hợp tác của học sinh THPT là khả năng thực hiện những
hành động, kỹ thuật học tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, có hiệu quả trên
cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong
môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra [9].
1.2.2.2. Cấu trúc của NLHT
Để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xác định cấu trúc NLHT.
NLHT gồm kiến thức về hợp tác, kĩ năng hợp tác và thái độ hợp tác.
- Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm, mục
đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình
bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trong
nhóm...
- Kĩ năng hợp tác: người có NLHT cần phải thực hiện được các kĩ năng (KN) thành
phần như sau KN tổ chức nhóm hợp tác, KN lập kế hoạch hợp tác, KN tạo môi trường
hợp tác, KN giải quyết mâu thuẫn, KN diễn đạt ý kiến, KN lắng nghe và phản hồi,
KN viết báo cáo, KN tự đánh giá, KN đánh giá lẫn nhau. Đây là thành tố biểu hiện
cao nhất của NLHT.
- Thái độ hợp tác
Hoạt động GV - HS
GV hướng dẫn HS:
Ổn định tổ
- Di chuyển vào các nhóm 4-5 người ngồi gần nhau.
chức nhóm
- Phân công nhóm trưởng, thư kí, còn lại là các
thành viên.
Nhận nhiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS: bằng cách ghi nhiệm vụ
vụ, lựa chọn lên bảng.
Bước 1: Tổ
chức nhóm
hình thức
hợp tác
- GV hướng dẫn HS cách thức tiến hành hợp tác:
làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn.
GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hợp tác:
hợp tác
Lập kế
hoạch hợp
tác
- Liệt kê các công việc cần làm:
Thảo luận
nhóm nhỏ
- Các thành viên nêu ý kiến của mình đã ghi ra.
- Các thành viên còn lại lắng nghe và đưa ra ý kiến
nhận xét của mình, bổ sung ý kiến.
- Thư kí ghi chép, tổng hợp ý kiến các bạn ra giấy.
- Cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án cho nhiệm vụ
Thống nhất
ý kiến
của nhóm.
- Thư kí viết báo cáo của nhóm vào phần giữa của
giấy A0.
Đại diện
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng (Giấy A0).
nhóm báo
- 1- 2 nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả của
cáo
nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kết quả
nhóm. mình để nhận xét, bổ sung, có thể phát vấn để
- Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thức bài
học, thái độ, KN hợp tác) của nhóm mình và các
nhóm khác.
- GV nhận xét và đánh giá HS thông qua kết quả quan
sát.
- HS tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
1.2.2.5. Ý nghĩa của sự hợp tác và phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT trong
xã hội hiện nay
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện NLHT cho học sinh giúp nâng
cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm
của HS. Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS được bình đẳng, có
cơ hội được giáo dục và phát triển như nhau, đồng thời cải thiện các mối quan hệ xã hội
có tính chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vi nhà trường .
Đối với HS, hình thành NLHT có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho HS có
được thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tích cực của bản thân cũng như sự
chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và quan hệ
xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành về nhân cách và hành vi xã hội
(trong phạm vi nhỏ của trường học). Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào
xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà
còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó. Đây chính là điều
kiện tiên quyết dẫn đến sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống.
1.2.2.6. Đánh giá năng lực hợp tác
Đánh giá kết quả học tập theo năng lực không lấy việc kiểm tra khả năng tái
hiện kiến thức đã học làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo
tri thức trong những tình huống sáng tạo khác nhau. Đánh giá năng lực thông qua các
sản phẩm học tập và quá trình học tập của HS, đánh giá năng lực HS được thực hiện
bằng một số phương pháp sau:
- Đánh giá qua quan sát.