PhÇn I
KÕ ho¹ch bé m«n
I- Đặc điểm tình hình
Môn toán 9 có những điểm mới sau:
- Về Đại số: Học sinh đợc học về số thực và một số yếu tố thông kê lớp 7, nên ở lớp
9 có điều kiện tăng cờng luyện tập, thực hành với nội dung còn lại. Với yêu cầu
tăng luyện tập kĩ năng thực hành, chơng trình quy định rõ:
+ Học sinh có kĩ năng tính nhanh, đúng các phép tính trên căn thức bậc hai, kĩ năng thực
hiện phép biến đổi đơn giản, rút gọn căn bậc hai. Biết sử dụng bảng căn bậc hai và biết
khai phơng một số bằng máy tính
+ Không đa vào chơng trình các định lí về phép biến đổi tơng đơng các HPT, yêu cầu chủ
yếu là học sinh nắm vững cách giải HPT bậc nhất hai ẩn bàng phơng pháp thế và phơng
pháp cộng đại số, giải thành thạo các HPT bậc nhất hai ẩn không chứa tham số, biết cách
giải các bài toán thực tế bằng cách lập HPT
+ Nắm vững công thức nghiệm và giải thành thạo các phơng trình bậc hai một ẩn. Biết sử
dụng hệ thức vi ét để tính nhẩm nghiệm và tìm hai số biết tổng và tích của chúng. Biết giải
phơng trình quy về phơng trình bậc hai
+ Biết giải các bài toán bằng cách lập HPT hoặc phơng trình bậc hai một ẩn
- Về hình học: Học sinh đợc học phần: Hệ thức lợng trong tam giác vuông. HS đợc giới
thiệu về hình trụ, hình nón, hình cầu với yêu cầu nhận biết đợc các hình này, nắm vững
các công thức để tính diện tích và thể tích của chúng.
Có một số điểm lu ý:
+ Các hệ thức trong tam giác vuông đợc chứng minh dựa trên kiến thức về tam giác đồng
dạng. Định lý Pytago đã đợc thừa nhận ở lớp 7 nay đợc kiểm nghiệm lại dới dạng áp dụng
các hệ thức lợng. Việc kiểm nghiệm lại định lý Pytago chỉ nhằm giới thiệu một cách
chứng minh bằng phơng pháp ứng dụng
+ Khi giải bài toán quỹ tích yêu cầu nêu đủ 2 phần thuận và đảo. Song chỉ xét bài toán đơn
giản
+ Đối với hình trụ, hình nón, hình cầu, chơng trình không yêu cầu học sinh biểu diễn các
hình này nhng việc quan sát mô hình, đọc hình là cần thiết.
- Quan điểm tăng tính thực tiễn, tính s phạm đợc thể hiện rõ nét trong chơng trình tạo điều
). Học
sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản về hàm số y=ax
2
(
0a
). Khuyến khích học sinh dùng
giấy kẻ ôli để vẽ đồ thị.
2. Về hình học
+ Các hệ thức trong tam giác vuông đợc đa vào chơng trình là:
2 ' 2 ' 2 ' '
2 2 2
1 1 1
. , . , , ,b a b c a c bc ah h b c
h b c
= = = = = +
+ Các hệ thức trong tam giác vuông đợc chứng minh dựa trên kiến thức về tam giác đồng
dạng. Định lý Pytago đã đợc thừa nhận ở lớp 7 nay đợc kiểm nghiệm lại dới dạng áp dụng
các hệ thức lợng. Việc kiểm nghiệm lại định lý Pytago chỉ nhằm giới thiệu một cách
chứng minh bằng phơng pháp ứng dụng
+ Học sinh nắm đợc các tỉ số lợng giác của góc nhọn trong tam giác vuông. Biết sử dụng
bang lợng giác, nắm đợc các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông và các ứng
dụng thực tế
+ Học sinh hiểu đợc định nghĩa đờng tròn và cách xác định đờng tròn. Nắm vững sự liên
hệ giữa đờng kính và day cung, quan hệ giữa các dây cung tròn trong đờng tròn, vị trí tơng
đối giữa đờng thẳng và đờng tròn.... về tính chất tiếp tuyến
+ Học sinh biết tìm số đo của một cung, biết so sánh 2 cung, nắm vững mối liên hệ giữa
cung và dây, mối liên hệ giữa số đo độ của góc nội tiếp và cung bị chắn, hiểu đợc dịnh lí
về góc tạo bởi giữa tiếp tuyến và dây cung, hiểu đợc cách chứng minh về góc có đỉnh bên
trong và bên ngoài đờng tròn. HS hiểu đợc quỹ tích cung chứa góc và vận dụng quỹ tích
giáo dục vào bài giảng trong tiết dạy có thể cho phép.
- Tăng cờng khâu luyện tập ở lớp, thờng xuyên kiểm tra việc tự học bài và làm bài tập
ở nhà của học sinh để rèn luyện kĩ năng, tính độc lập, chủ động và sáng tạo của học sinh
trong việc học tập bộ môn Toán
PhÇn II
KÕ ho¹ch ch¬ng
Tªn ch-
¬ng
Môc tiªu Néi dung kiÕn
thøc