GA Khoa học lố 4 cả năm - Pdf 58

Khoa học
Bài 1: Con ngời cần gì để sống
A. Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
- Nêu đợc những yếu tố và con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duy trì sự sống
- Kể ra đợc một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống
- Biết quý trọng những yếu tố cần cho sự sống
B. Đồ dùng học tập: - Hình trang 4, 5 sách giáo khoa. Phiếu học tập
C. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức
II. Kiểm tra:
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Động não
* Mục tiêu: Học sinh liệt kê những gì em
cần cho cuộc sống
* Cách tiến hành
B1: GV nêu yêu cầu
- Kể những thứ các em cần hàng ngày để
duy trì sự sống
- Nhận xét và ghi các ý kiến đó lên bảng
B2: GV tóm tắt ý kiến và rút ra kết luận
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK
* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con
ngời, sinh vật khác cần để duy trì sự sốmg
của mình với yếu tố mà chỉ có con ngời mới
cần
* Cách tiến hành
B1: Làm việc với phiếu theo nhóm
- GV phát phiếu
B2: Chữa bài tập ở lớp
B3: Thảo luận tại lớp

- Con ngời và sinh vật khác cần: Không
khí, nớc, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn
- Con ngời cần: nhà ở, tình cảm, phơng tiện
giao thông, bạn bè, quần áo, trờng, sách, đồ
chơi...
- Học sinh nhận xét và bổ xung
- Học sinh mở sách giáo khoa và thảo luận
hai câu hỏi
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh chia nhóm và nhận phiếu
- Học sinh thực hiện chơi theo yêu cầu của
giáo viên
- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích
- Vài học sinh nêu.
Khoa học
Bài 2: Trao đổi chất ở ngời
A. Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 6,7 sách giáo khoa
C. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức
II. Kiểm tra: Con ngời cần những điều
kiện gì để duy trì sự sống?
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời
* Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ

- Nhận xét và bổ xung.
- Học sinh kể tên những gì vẽ trong hình 1-
Để biết sự sống của con ngời cần: ánh sáng,
nớc, thức ăn. Phát hiện những thứ con ngời
cần mà không vẽ nh không khí,
- Tìm xem con ngời thải ra trong môi trờng
những gì trong quá trình sống
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh trả lời
- Trao đổi chất là quá trình cơ thểlấy thức
ăn, nớc uống, khí ô xi và thải ra những chất
thừa cặn bã
- Con ngời, thực vật và động vật có trao đổi
chất với môi trờng thì mới sống đợc.
- Học sinh vẽ sơ đồ theo trí tởng tợng của
mình: Lấy vào: khí ô xi, thức ăn, nớc; Thải
ra: Khí cácbôníc, phân, nớc tiểu, mồ hôi
- Học sinh lên vẽ và trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Vài HS trả lời.
Khoa học
Bài 3: Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo )
A. Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: Tiêu hoá...trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng
B. Đồ dùng dạy học:Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập
C. Các hoạt động dạy học:

* Cách tiến hành:Trò chơi ghép chữ vào chỗ ...
trong sơ đồ.
B1: Phát đồ chơi và hớng dẫn cách chơi
B2: Trình bày sản phẩm
B3: Đại diện nhóm trình bày mối quan hệ
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát tranh
- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )
- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả
- Nhận xét và bổ sung
HS làm việc cá nhân
HS trình bày kết quả
Nhận xét và bổ sung
Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiết
Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem chất
dinh dỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể
- HS thảo luận
- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau
- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan
- Gọi HS đọc SGK
- HS thực hành chơi theo nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
IV. Hoạt động nối tiếp: 1 - Củng cố: Hệ thóng bài và nhận xét bài học.
2- Dặn dò:Về nhà học bài và xem trớc bài 4.
Khoa học
Bài 4: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đờng

B2: Làm việc cả lớp
- Nói tên thức ăn giàu chất bột đờng ở SGK?
- Kể thức ăn chứa chất b/đờng mà em thích?
- GV nhận xét và kết luận
HĐ3: Xác định nguồn gốc của thức ăn...
* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều
chất bột đờng đều có nguồn gốc thực vật.
* Cách tiến hành
B1: Phát phiếu HTập - B2: Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày KQuả
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Các thức ăn
có chứa... đều có nguồn gốc từ thực vật
- Hát
- 2 em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thực hiện trảo đổi nhóm
- Rau..., thịt..., cá..., cơm..., nớc...
- HS nối tiếp lên bảng điền
- HS nêu lại
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát SGK và tự tìm hiểu
- HS trả lời
- Gạo, ngô, bánh, ...
- HS nêu
- Chất bột đờng là nguồn cung cấp năng lợng
chủ yếu cho cơ thể
- HS làm việc với phiếu
- Một số HS trình bày
- Nhận xét và bổ sung

- Nói tên thức ăn giàu chất béo trang 13 SGK?
- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà em dùng
hàng ngày ?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất béo ?
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn...
* Cách tiến hành
B1: Phát phiếu học tập
- Hớng dẫn học sinh làm bài
B2: Chữa bài tập cả lớp
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận
IV. Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố :
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với
cơ thể?
2. Dặn dò: Học bài và thực hành nh bài
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Lớp nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát sách giáo khoa và thảo
luận theo nhóm
- Học sinh trả lời
- Thịt..., đậu..., trứng..., cá..., tôm..., cua...
- Học sinh nêu
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Mỡ..., dầu thực vật..., vừng, lạc, dừa
- Học sinh nêu

B3: Trình bày.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét và tuyên dơng nhóm thắng cuộc
HĐ2: Thảo luận về vai trò của vitamin, chất
khoáng, chất xơ và nớc
* Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của vitamin, chất
khoáng, chất xơ và nớc.
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận về vai trò của vitamin.
- Kể tên nêu vai trò một số vitamim em biết ?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin?
- GV nhận xét và kết luận.
B2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng
- Kể tên và nêu vai trò của một số chất
khoáng mà em biết ?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể ?
- GV nhận xét.
B3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nớc
- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có chứa
chất xơ ?
- Chúng ta cần uống bao nhiêu lít nớc ? Tại
sao cần uống đủ nớc ? - GV nhận xét và KL
- Hát.
- Hai học sinh trả lời.
- Nhận xét và bổ xung.
- Lớp chia nhóm và hoạt động điền bảng phụ
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
- Đại diện các nhóm treo bảng phụ và trình
bày kết quả

II. Kiểm tra: Nêu vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nớc?
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn .
* Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối hợp
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo nhóm
- Hớng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng
ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn...
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trả lời. Nhận xét và kết luận
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh d-
ỡng cân đối
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ...
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
- Cho HS mở SGK và nghiên cứu
B2: Làm việc theo cặp
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi: Cần ăn đủ. Ăn
vừa phải. Ăn có mức độ. Ăn ít. Ăn hạn chế
B3: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
HĐ3: Trò chơi đi chợ
* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa
một cách phù hợp và có lợi cho Sức Khoẻ
* Cách tiến hành:
B1: GV hớng dẫn cách chơi
- Hớng dẫn HS chơi hai cách

đạm động vật và đạm thực vật
A. Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu ích lợi của việc ăn cá
B. Đồ dùng dạy học
- Hình 18, 19-SGK; phiếu học tập
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra: Tại sao nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
- GV nhận xét và đánh giá
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm
* Mục tiêu: Lập đợc d/ sách tên các món ăn
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội
B2: Cách chơi và luật chơi
- Cùng trong một thời gian là 10 phút thi kể
B3: Thực hiện
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
HĐ2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật
* Mục tiêu: Kể tên món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và đạm thực vật. Giải thích tại sao...
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận cả lớp
- Cho HS đọc danh sách các món ăn và hớng

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2. Dặn dò: - Về nhà học bài và thực hành
- Đọc và chuẩn bị cho bài sau
Khoa học
Bài 9: Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
A. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
B. Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm có chứa iốt
C. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật?
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn cung cấp
nhiều chất béo
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách tên các món
ăn chứa nhiều chất béo.
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức
- Chia lớp thành hai đội chơi
B2: Cách chơi và luật chơi
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian 10
B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và thực vật

- Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực
vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo
cho cơ thể
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên
ăn muối có bổ xung iốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
IV. Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố:- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học.
2.Dặndò: - Về nhà học bài và thực hành.
Khoa học
Bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín.
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
A. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày. Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm
sạch và an toàn. Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 22, 23 sách giáo khoa; Sơ đồ tháp dinh dỡng cân đối.
C. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra: Nêu ích lợi của muối íôt và
tác hại của việc ăn mặn?
III. Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm lý do cần ăn nhiều rau quả chín
* Mục tiêu: Học sinh biết giải thích vì sao phải
ăn nhiều rau quả chín hàng ngày
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh xem sơ đồ tháp dinh dỡng

số lợng nhiều hơn thức ăn chứa chất đạm chất
béo.
- Học sinh nêu.
- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ
vitamin và chất khoáng cho cơ thể. Các chất
xơ trong rau quả còn giúp tiêu hoá.
- Học sinh quan sát tranh trong SGK.
- Học sinh trả lời.
- Thực phẩm sạch và an toàn là đợc nuôi trồng
theo quy trình hợp vệ sinh.
- Ba nhóm thảo luận về cách chọn và nhận ra
thực phẩm đảm bảo vệ sinh và an toàn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
IV. Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố: Nêu tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status