Vật lí Nhóm 3 – lớp 11A1
BÁO CÁO
Chủ đề: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
A - Tóm tắt nội dung
1. Tổng hợp những tài liệu và ý kiến đã thảo luận.
B - Nội dung chính
I/ MẮT: Mắt người là một phần của não hình thành từ tuần thứ 3 của phôi kỳ dưới dạng hai túi thị
nguyên thủy, phát triển và lồi dần ra phía trước tạo thành võng mạc, thể thủy tinh và các thành phần
hoàn chỉnh khác. Cặp mắt là một trong năm giác quan quan trọng, giúp con người quan sát và kiểm soát
môi trường chung quanh. Con người có khả năng dùng mắt để liên hệ, trao đổi thông tin với nhau thay
lời nói. Do đó trong văn học, mắt có khi được gọi là cửa sổ tâm hồn.
1.Cấu tạo và vai trò từng bộ phận
− Mắt được cấu tạo như hình
bên. Gồm nhiều bộ phận
trong đó quan trọng nhất là
thể thủy tinh và màng lưới
(võng mạc).
− Thể thủy tinh là một thấu
kính hội tụ bằng một chất
trong suốt và mềm, có khả
năng co dãn làm thay đổi tiêu
cự. Thủy tinh thể có chiết
suất biến thiên từ 1,42 (ở gần
trục) tới 1,36 (ở ngoài biên).
Mống mắt là một màn chắn
trước thủy tinh thể ở giữa là
con ngươi.
− Trước thủy tinh thể là môi
trường trong suốt có chiết
suất n = 1,336.
− Võng mạc là màng lưới ở
võng mạc.
Kí hiệu: Cv: điểm cực viễn.
Ý nghĩa thực tế: mắt không có tật là mắt mà khi không điều tiết, thì tiêu điểm của thấu kính nằm
trên võng mạc. Và điểm cực viễn ở vô cực.
− Khoảng cách thấy rõ của mắt: khoảng cách từ Cc đến Cv. Đó là sự điều tiết của mắt (hoạt động
làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh, nhờ đó ảnh của các vật ở cách mắt những khỏang khác
nhau vẫn được tạo ra ở võng mạc). Khi ảnh vật cho bởi thấu kính mắt hiện rõ trên võng mạc, ảnh
này là ảnh thật ngược chiều với vật.
− Sự lưu ảnh trên võng mạc: Cảm giác sáng mà mắt nhận được không mất ngay và còn kéo dài 0,1
giây sau khi ánh sáng thôi tác dụng. Vì vậy nếu nguồn sáng nhấp nháy lớn hơn 10 lần/giây thì
mắt không thể cảm biết được sự nhấp nháy này, ta có cảm giác sáng liên tục. Kỹ thuật điện ảnh
là một lợi dụng tính chất trên của mắt.
2
AB
tg
=
α
Vật lí Nhóm 3 – lớp 11A1
Góc trông vật: đoạn AB vuông góc với trục chính của mắt là góc α tạo bởi hai tia sáng suất phát từ hai
điểm A, B tới mắt.
Điều kiện để mắt có thể phân biệt được hai
điểm:
o Hai điểm nằm trong đoạn thấy rõ của mắt.
o Góc trông đoạn AB
Công thức:
(công thức chỉ đúng khi đoạn AB vuông góc với
trục mắt)
Đặc điểm: phụ thuộc
- Khoảng cách từ AB đến mắt
hưởng tới mặt thể chất (trẻ ngại vận động, chơi thể thao gây ra béo phì hoặc suy dinh dưỡng, …), tinh thần
(trẻ có cảm giác tự ti, mất tự tin trong giao tiếp với bạn bè), ngồi ra có thể gây nhược thị.
c. Mắt viễn thị
− Mắt viễn thị, vì sức hội tụ q yếu hoặc nhãn cầu q ngắn, ánh sáng hội tụ sau mặt phẳng võng
mạc, kết quả là hình ảnh ở gần và thường là cả hình ảnh ở xa bị mờ đi.
− Đối với mắt viễn thị, tiêu điểm F’ nằm ở sau võng mơ (do thủy tinh thể kém hội tụ).
Điểm cực cận ở xa hơn so với mắt thường, điểm cực viễn là một điểm ảo.
d. Mắt loạn thị
4
Vật lí Nhóm 3 – lớp 11A1
− Trên mắt loạn thị, giác mạc không đều ở các phía. Nhãn cầu không giống như trái banh tròn
mà lúc này giống như trái banh bầu dục, chỗ này có độ cong lớn hơn chỗ kia. Do đó ảnh của một
điểm qua hệ quang học nầy không phải một điểm mà là một đường thẳng. Như vậy sự khác nhau
giữa viễn thị và loạn thị là sự khác nhau về khúc xạ. Mắt viễn thị là mắt có khúc xạ lường chất
cầu. Còn mắt loạn thị không phải cầu mà có thể coi như nhiều kính trụ chồng lên nhau. Mắt loạn
thị có thể đi cùng với cận và viễn thị.
− Người loạn thị nói chung nhìn mọi vật bị mờ và biến dạng.
e. Nhược thị
− Là tình trạng mắt không đưa được những thông tin rõ nét về hình ảnh của sự vật lên não, trung
tâm thị giác tại não sẽ lười hoạt động và từ từ dẫn đến giảm khả năng phân tích của não dẫn đến
giảm sút thị lực mặc dù không có tổn thương thực thể nào tại mắt.
− Thị lực có thể phục hồi nếu nhược thị được điều trị khi trẻ dưới 6 tuổi, nhưng khi trẻ đã lớn sẽ
rất khó thậm chí không thể hồi phục. Trong trường hợp nhược thị sâu có thể dẫn đến lé,…. Do
vậy phát hiện sớm để được điều trị kịp thời là rất quan trọng.
Nguồn http://www.lasik.gov.vn/
4. Cách khắc phục các tật của mắt
PHẪU THUẬT CẬN THỊ BẰNG LASER EXCIER
Những người bị các tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị, loạn thị có thể đeo kính, dùng kính tiếp xúc hoặc phẫu
thuật. Tuy nhiên nhiều người cảm thấy không thoải mái khi bị phụ thuộc vào kính hoặc kính tiếp xúc, do
nghề nghiệp không đeo được kính, nhất là khi lao động, chơi thể thao, bơi lội, học tập căng thẳng vào
2. Tuổi bệnh nhân: Từ 18 tuổi trở lên
3. Tật khúc xạ ổn định (ít nhất trong 6 tháng gần đây không tăng số kính)
4. Bệnh nhân tự nguyện mổ Laser Excimer do muốn giảm số kính, không muốn đeo kính, hoặc lí do
khác.
Chống chỉ định
1. Đang có các bệnh cấp hoặc những tính tại mắt như: viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ
đào, glôcôm, giác mạc hình nón…
2. Có các bệnh lí toàn thân như: Đái tháo đường, bệnh ác tính…
3. Đang có thai hoặc trong thời kì cho con bú.
4. Bệnh nhân không chấp nhận rủi ro có thể có trong phẫu thuật, hoặc có thể còn phải đeo kính sau
phẫu thuật
Sau phẫu thuật
- Không được dụi tay vào mắt, không được tự vén mi
- Tra thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ
- Đến khám lại theo hẹn:
- Đối với phẫu thuật LASIK: Liên tục 2 ngày sau mổ
- Đối với phẫu thuật PRK: 3 đến 5 ngày.
- Sau đó cả 2 phẫu thuật LASIK và PRK đến khám lại 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.
- Khám lại ngay nếu thấy mắt có biểu hiện bất thường.
Mắt sinh học - niềm hi vọng cho những người khiếm thị
Mắt sinh học (bionic eye) - một loại võng mạc nhân tạo do một nhóm nhà khoa học Mỹ nghiên cứu và chế
tạo thành công đang mở ra một tia h vọng mới cho những người khiếm thị bẩm sinh hoặc do bệnh tật gây ra.
Nó có thể giúp người khiếm thị nhìn thấy được các vật thể xung quanh và trong tương lai có thể khôi phục
được thị lực cho họ.
6