Tuần: 1
Tiết : 1+2
VĂN BẢN : TÔI ĐI HỌC
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường
đầu tiên trong đời.
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh.
B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.
C - Phương pháp: Tích hợp ngang.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- giáo viên hướng dẫn cách
đọc cho học sinh?
- Giáo viên nhận xét cách đọc.
- Hướng dẫn học sinh đọc
thầm phần chú thích
- Nêu vài nét về tác giả Thanh
Tịnh?
- Giáo viên đưa nội dung tác
giả lên đèn chiếu?
- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu từ khó, đặc biệt là là từ số
2, 6, 7.
- Xét về mặt thể loại văn bản,
- 5 đoạn.
- học sinh đọc.
- Cuối thu – thời điểm khai
trường.
- cảnh thiên nhiên: lá rụng
nhiều, mây bàng bạc.
- cảnh sinh hoạt: em bé rụt tè
cùng mẹ đến trường.
- Vì sự liên tưởng tương đồng,
tự nhiên.
- nao nức, mơn man, tưng
bừng, rộn rã.
- Cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng.
- không, vì nó nhằm diễn tả cụ
thể tâm trạng khi nhớ lại và
cảm xúc thực của “tôi”.
- học sinh đọc?
I – Đọc – chú thích:
1 – Đọc:
2 – Tìm hiểu tác giả:
- Thanh Tịnh (1911-1988), tên
Trần Văn Ninh.
- Dạy học, viết văn, làm thơ.
- Sáng tác mang đậm chất trữ
tình, đằm thắm, trong trẻo.
- “tôi đi học” in trong tập Quê
mẹ - 1941.
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật “tôi”:
- Vậy ý kiến của em như thế
nào về tâm trạng đố của “tôi”
- Tâm trạng nào của “tôi” buồn
cười nhất?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
4?
- Khi nghe ông đốc đọc bản
danh sách học sinh mới, “tôi”
có tâm trạng như thế nào?
- Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì
sao?
- Có thể nói: chú bé này tinh
thần yếu đuối hay không?
- Gọi học sinh đọc đoạn cuối?
- Tâm trạng của “tôi” khi ngồi
vào chỗ và đón nhận tiết học
đầu tiên như thế nào?
- Hình ảnh con chim con ấy có
phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa
thực hay không? Vì sao?
- Dòng chữ “tôi đi học” kết
thúc truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét cách kết thúc ấy?
- Cho biết cảm nhận của em
về thái độ, cử chỉ của những
người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
- Tìm và phân tích các hình
ảnh so sánh được tác giả vận
dụng trong truyện?
- không, vì lạ lùng thấy xa mẹ
là một tất yếu.
- không, như một sự tình cờ
mà có dụng ý nghệ thuật, có ý
nghĩa tượng trưng
- mở ra một không gian – trung
gian, một tâm trạng, một giai
đoạn mới trong cuộc đời đứa
trẻ. Dòng chữ thực hiện chủ đề
truyện.
- phụ huynh chuẩn bị chu đáo,
cũng lo lắng hồi hộp; bao
dung, giàu tình thương yêu;
quan tâm dặc biệt đến các em.
- học sinh làm bài tập.
- Lòng tôi có sự thay đổi lớn.
Trang trọng, đứng đắn.
- Cử chỉ, hành động, lời nói:
thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,
muốn,…
Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây
thơ, đáng yêu háo hức, hăm
hở.
c) Khi đến trường:
- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ,
vừa ước ao thầm vụng.
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng,
ngập ngừng, e sợ.
Tả, kể rất tinh tế và hay:
Chuyển biến hợp quy luật tâm
- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập.
4) Củng cố:
- văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào?
- Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn?
5) Dặn dò:
- học bài, làm bài tập.
- chuẩn bị “Trong lòng mẹ”
- Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3
Tuần: 1
Tiết : 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
S :
G :
4
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ.
- Thông qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái
riêng.
B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Bảng phụ.
bao hàm.
- Từ sơ đồ vòng tròn đó, em
cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
rộng khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
hẹp khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng,
đồng thời là nghĩa hẹp khi
nào?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập?
- học sinh quan sát mẫu.
- rộng hơn. Vì động vật là nói
chung, còn thú chim, cá là nói
riêng tứng loài nhỏ.
- Rộng hơn.
- Rộng hơn.
- Rộng hơn từ Voi, Hươu,Tu
Hú, cá Rô,…nhưng hẹp hơn
nghĩa của từ động vật.
- Rộng hơn hoặc hẹp hơn
nghĩa của từ ngữ khác.
- học sinh quan sát sơ đồ vòng
tròn.
- Phạm vi nghĩa của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác.
I – Bài học:
* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
- học bài
- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ
ngữ đó
- chuẩn bị “Trường từ vựng”
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 1
Tiết : 4
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
6
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng
trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc
của mình.
B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tôi đi học”.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Từ sự phân tích trên cho
biết:
+ Chủ đề của văn bản là gì?
+ Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề văn bản?
+ Tính thống nhất về chủ đề
được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn
bản?
+ Làm thế nào để viết một văn
bản bảo đảm tính thống nhất
về chủ đề?
- Hồi tưởng, kỷ niệm về ngày
đầu tiên đi học.
- phát biểu ý kiến, bộc lộ cảm
xúc của mình về một kỷ niệm
sâu sắc thuở đi học.
- học sinh trả lời khái niệm.
- nhan đề, từ ngữ, các câu
văn.
- nhan đề: tôi đi học.
- những kỷ niệm mơn man của
buổi tựu trường, lần đầu tiên
đến trường, đi học, 2 quyển
vở…
- các câu: hôm nay tôi đi học…
xuống đất.
trên đường đi học: con đường,
…
- trên sân trường: Ngôi
- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề.
Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên
mới lạ.
4) Củng cố:
- Chủ đề là gì?
- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?
5) Dặn dò:
- học bài.
- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”
- Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 2
Tiết : 5+6
VĂN BẢN : TRONG LÒNG MẸ
( Trích: Những ngày thơ ấu ) - Nguyên
Hồng
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm
nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:
thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm.
Tác giả dùng nghệ thuật gì?
- Những chi tiết ấy kết hợp với
nhau như thế nào và nhằm
mục đích gì?
- Trong cuộc gặp gỡ ấy tính
cách và tâm địa bà cô thể hiện
rõ qua phương diện nào?
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung
câu hỏi của bà cô có phản ánh
đúng tâm trạng và tình cảm
của bà với mẹ bé Hồng không?
- Vì sao em nhận ra điều đó?
- Từ ngữ nào biểu hiện thực
chất thái độ của bà?
- Rất kịch nghĩa là gì?
- Vì sao bà cô lại có thái độ và
cách cư sử như vậy?
- Bà muốn gì khi nói mẹ đang
“phát tài” và ngân dài tiếng “em
bé”
- Bé Hồng có nhận lời bà cô
không? Sau lời từ chối của bé
Hồng, bà cô lại hỏi gì?
- Nét mặt và thái độ của bà
thay đổi như thế nào? Điều đó
thể hiện việc gì?
- Lúc ấy bé Hồng làm gì?
- học sinh đọc văn bản.
- học sinh nghe, sữa chữa.
- Nguyên Hồng tên Nguyễn
(SGK)
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật bà cô:
* Cử chỉ:
- Cười nói rất kịch.
* Lời nói:
- dịu dàng, ngọt ngào, thân mật
* Hành động:
- Mắt long lanh nhìn chằm
chặp.
- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ.
Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối,
thâm hiểm, độc ác.
2 – Nhân vật bé Hồng:
a) Diến biến tâm trạng của
Hồng trong cuộc đối thoại với
bà cô.
- Hoàn cảnh:
+ Bố mất sớm.
+ Mẹ đi tha hương cầu thực.
9
- Việc bà cô mặc kệ cháu
cười dài trong tiếng khóc, vẫn
cứ tươi cười kể các chuyện về
mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai
nghiêm nghị, tỏ ra xót thương
anh trai, điều đó càng làm lộ rõ
bản chất gì của bà cô?
- Trong truyện cho thấy hoàn
cảnh sống hiện tại của bé
với tính chất trữ tình trong bài
hồi ký Tôi đi học như thế nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Vì sao xếp Tôi đi học và
Trong lòng mẹ là hồi ký tự
truyện? tìm những từ miêu tả
về tiếng khóc của bé Hồng?
Các từ đó có chung điểm gì, ta
sẽ được học ở tiết sau.
- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập theo các câu hỏi: Viết
một đoạn văn ghi lại những ấn
tượng, cảm nhận ró nhất, nổi
bật nhất của bản thân về
người mẹ của mình?
- Em đã bao nhiêu lần làm mẹ
không vui? Hãy nhớ lại, kể lại
và nói rõ tâm trạng của em khi
ấy và bây giờ.
muốn khóc.
- Độc ác, thâm hiểm.
- Bố mất sớm, mẹ xa con, sống
với bà cô.
- Học sinh chia 3 bước:
+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu
tiên của bà cô.
+ Trước câu hỏi, lời khuyên.
+ Sau câu hỏi lại và câu
chuyện về mẹ được kể rất kịch
của bà cô.
động.
3 – Tổng kết:
(SGK)
III – Luyện tập:
* Viết đoạn văn ghi lại những
ấn tượng, cảm nhận rõ nhất
nổi bật của bản thân về mẹ của
mình.
10
4) Củng cố:
- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
- Em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến.
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập luyện tập.
- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm.
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
11
Tuần: 2
Tiết : 7
TRƯỜNG TỪ VỰNG
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã
nhỏ nào? Ví dụ?
- Trong một trường từ vựng
có thể tập hợp những từ có từ
loại khác nhau không? Vì sao?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa,
một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau
không? ví dụ?
- Tác dụng của cách chuyển
trường từ vựng trong thơ, văn
và trong cuộc sống hằng
ngày? Cho ví dụ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
lại phần ghi nhớ ở SGK?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập.
- Trước hết, học sinh phân
biệt trường từ vựng với cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học sinh đọc đoạn văn.
- Chỉ người. Vì các từ đó đều
nằm trong những câu văn cụ
thể và có ý nghĩa xác định.
- Chỉ bộ phận của cơ thể con
người
- Học sinh nêu khái niệm.
- Hình dáng con người.
- Bộ phận mắt: lòng đen, con
ngươi,…
- Hành động của mắt: ngó, liếc
e) Tính cách;
f) Dụng cụ để viết.
Bài 3:
Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “Thái độ”
Bài 4:
a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính.
Bài 5:
Từ lưới:
a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vó, câu
b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt…
13
c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy.
Bài 6:
Tác giả chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng n
2
sang trường từ vựng quân sự
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần lưu ý?
- Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 1, 7
- Chuẩn bị “Từ tượng hình, từ tượng thanh.
* Lập trường từ vựng nhỏ về người?
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 2
hệ với nhau như thế nào?
- Phần thân bài văn bản Tôi đi
học kể về những sự kiện nào?
- Các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thứ tự nào?
- Chỉ ra diễn biến của tâm
trạng bé Hồng trong “trong
lòng mẹ” ở phần thân bài?
- Khi tả người, con vật, phong
cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả
theo trình tự nào? Kể trình tự
thường gặp mà em biết?
- Phần thân bài văn bản
“Người thầy, đạo cao đức
trọng” có cách sắp xếp trình tự
các sự việc như thế nào?
a) Từ sự phân tích trên, cho
biết cách sắp xếp các sự việc
ở phần thân bài tùy thuộc vào
yếu tố nào?
b) Các ý trong phần thân bài
được sắp xếp theo trình tự
nào?
- Cho học sinh thảo luận câu
a, b?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
- 3 phần: mở, thân, kết.
- Học sinh nêu nội dung từng
phần.
trong văn bản:
(SGK)
2 – Cách bố trí, sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn
bản:
(SGK)
II – luyện tập:
Bài 1:
a) Theo không gian: Giới thiệu đàn chin từ xa gần đến tận nơi đi xa dần.
b) Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba vì.
Rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hòa với các vật xung quanh.
Theo thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn.
Bài 1c:
- Bàn về mối quan hệ giữa các sự thật lịch sử và các truyền thuyết.
- Luận chứng về lời bàn trên.
- Phát triển lời bàn và luận chứng.
Sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm chứng minh.
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2, 3
- Chuẩn bị “xây dựng đoạn văn trong văn bản”
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
15
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 3
Tiết : 9
VĂN BẢN : TỨC NƯỚC VỠ BỜ
- Đoạn trích chia mấy phần?
- Nội dung phần 1 là gì?
- Qua đoạn 1 cho thấy tình thế
của chị Dậu như thế nào?
- Mục đích duy nhất của chị
lúc này? Có thể gọi đoạn này
một cách hình ảnh là thế tức
nước đầu tiên được không?
- Trong đoạn trích có những
nhân vật nào?
- Trong đoạn trích, tên cai lệ
hiện ra như thế nào?
- Bản chất, tính cách ra sao?
- Những hành động, lời nói
của y đối với vợ chồng chị Dậu
khi đến thúc sưu được miêu tả
như thế nào?
- Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu
“ấn giúi ra cửa, ngã chỏng
quèo trên mặt đất… kẻ thiếu
sưu” đã gợi cho em cảm xúc
và liên tưởng gì?
- Học sinh thảo luận và đại
diện nhóm trả lời.
- Em có nhận xét gì về bút
pháp hiện thực của NTT ở đây
- Nhận xét về bản chất của
tên cai lệ?
- Chị Dậu đã tìm cách để bảo
vệ chồng như thế nào?
mắng, hằm hè.
- Cử chỉ, hành động, đánh roi,
bắt người.
- Gây khoái cảm cho người
đọc, đem lại cảm giác hả hê,
khoan khoái
- Sinh động, sắc nét, đậm chất
hài.
- Van xin.
- Van xin liều mạng cự lại
đánh trả
- Có.
- Tôn trọng kẻ bề trên.
- Đè bẹp đối phương.
- Thay đổi.
- Đánh lại 2 tên tay sai.
- Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị
dồn đến con đường cùng. Vì
thương yêu chồng, muốn bảo
I – Đọc – chú thích và tìm hiểu
tác giả, tác phẩm:
(SGK)
II – Tìm jiểu văn bản:
1 – Tình thế của gia đình chị
Dậu:
- Thê thảm, đáng thương và
nguy cấp.
Thế tức nước đầu tiên.
2 – Nhân vật tên cai lệ:
- Lời nói: quát, thét, mắng, hầm
hỏi:
+ Qua bài này, ta nhận thức
thêm được những gì về xã hội,
nông thôn Việt Nam trước
CMT8; về người nông dân,
người phụ nữ Việt nam.
- Nhận xét nghệ thuật kể
chuyện, miêu tả nhân vật có
điểm gì đặc sắc?
- Vì sao nói đoạn trích giàu
tính kịch, đậm chất điện ảnh có
thể chuyển thành phim hay
kịch?
vệ chồng.
- Sức mạnh tiềm tàng của của
người nông dân, phụ nữ,
chứng minh quy luật xã hội; có
áp bức có đấu tranh.
- Thối nát, đen tối.
- Nghèo đói, cam chịu…
- Có nhiều kịch tính, hấp dẫn.
- học sinh đọc phân vai.
Vẻ đẹp của phụ nữ gaìu tình
thương, đầy dũng khí, hiên
ngang buất khuất, chống lại
cường quyền bạo lực
4 – Tổng kết:
(SGK)
III – luyện tập:
4) Củng cố:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc văn bản - Học sinh đọc.
18
trong SGK?
- Văn bản trên gồm mấy ý?
- Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn? Nội dung các ý như
thế nào?
- Em thường dựa vào dấu
hiệu hìng thức nào để nhận
biết đoạn văn?
- Vậy theo em, đoạn văn là
gì?
- Giáo viên chốt lại: đoạn văn
là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập
văn bản.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn văn 1 trong phần I?
- Tìm các từ ngữ có tác dụng
duy trì đối tượng trong đoạn
văn?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
2?
- Tìm từ ngữ chủ đề?
- Ý nghĩa khái quát bao trùm
cả đoạn văn là gì?
- Câu nào trong đoạn văn
chứa đựng ý khái quát ấy? vì
sao?
nội dung trong đoạn văn?
- 2 ý.
- Viết thành 1 đoạn văn.
- Tương đối hoàn chỉnh.
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu
chấm xuóng dòng
- Học sinh nêu khái niệm.
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh đọc.
- Ngô Tất Tố, (ông, nhà văn)
- Học sinh đọc
- Tắt đèn (tác phẩm).
- Đánh giá thành công NTT,
khẳng định phẩm chất tốt đẹp
của người lao động chân
chính.
- Câu 1.
- Nội dung: mang ý nghĩa khái
quát
- Về hình thức: ngắn gọn, 2
phần chủ - vị ngữ
- Vị trí: đầu hoặc cuối
- Học sinh nêu khái niệm.
- Câu 2 và 3.
- Quan hệ: chính_phụ
- Quan hệ: đẳng lập
- Câu 4, 5, 6, 7.
- Chặt chẽ.
- Đoạn văn 2.
- Nằm đầu đoạn.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
- Học sinh làm bài tập.
Bài 1:
văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý được diễn đạt thành một đoạn văn.
Bài 2:
a) Đoạn diễn dịch; b) Đoạn song hành; c) Đoạn song hành.
Bài 3:
a) Cho câu chủ đề: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tả tinh thần yêu
nước của dân ta.
b) Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn văn theo cách diễn
dịch thành đoạn văn quy nạp.
* Theo gợi ý:
- Câu chủ đề ( có sẳn)
- Các câu triển khai.
+ Câu 1: khỡi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền.
+ Câu3: Chiến thắng của nhà Trần.
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi.
+ câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công.
+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng
4) Củng cố:
- Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể có mấy đoạn văn?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4.
- Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1”
F - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Điểm 8, 9: Bài văn có bố cục 3 phần. Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, thể
hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và các yêu cầu khác
đã nêo ở trên. Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, không quá 3 lỗi chính tả.
- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yêu cầu đã nêu ở trên, văn viết mạch lạc, ngôn
ngữ cảm xúc đúng, chân thực, không quá 5 lỗi chính tả nhỏ.
- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đúng theo yêu cầu nêu trên, văn viết tương đối, ngôn
ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, không quá 6 lỗi chính tả.
- Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay, chưa thật sự
thích hợp, đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa có
cảm xúc.
- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên. Văn viết vụng về,
lời lẽ sơ sài. Mắc rất nhiều lỗi.
- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
- Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3 phương
thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gây cảm xúc mạnh
mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối.
3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:
4) Dặn dò:
- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học ở lớp 8.
- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
C - Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
21
22
Tuần: 4
Tiết :
13+14
- Học sinh kể tóm tắt đoạn
truyện từ trang 38-41?
- Vì sao lão Hạc rất yêu
thương “cậu Vàng” mà phải
đành lòng bán cậu?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả thái độ, tâm trạng của
lão Hạc, khi lão kể chuyện bán
cậu Vàng với ông Giáo? Tìm
từ ngữ miêu tả dáng vẻ, hành
động của lão Hạc? (từ đó là từ
tượng hình, tượng thanh tiết
15 sẽ học). Từ ầng ậng có
nghĩa như thế nào? Cái hay
của cách miêu tả ấy là ở chỗ
nào? (học sinh thảo luận
nhóm).
- Trong những lời kể lể, phân
trần, than vãn với ông giáo tiếp
đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm
trạng, tâm hồn, tính cách gì
của lão Hạc?
- Câu chuyện hóa tiếp, làm
kiếp người sung sướng hơn
- Học sinh đọc.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa một
số từ khó.
- 3 đoạn.
- Học sinh kể đoạn truyện 1.
- Quá nghèo, yếu mệt,giàu tình
lý, thể hiện nỗi buồn, bất lực
sâu sắc trước hiện tại, tương
lai mù mịt, vô vọng.
23
nói lên điều gì?
- Câu nói: không bao giờ nên
hoãn sự sung sướng lại gợi
em nhớ câu nói cửa miệng của
nhân vật nào trong phim?
- Qua việc lão Hạc nhờ vả
ông giáo, em có nhận xét gì về
nguyên nhân và mục đích
chuẩn bị cho cái chết?
- Có ý kiến cho rằng, lão Hạc
làm thế là gàn dở, nhưng co ý
kiến là lão làm thế là đúng. Ý
kiến em như thế nào?
- Nam Cao tả cái chết của lão
Hạc như thế nào?
- Tại sao lão Hạc chọn cái
chết như thế?
- Nguyên nhân, ý nghĩa cái
chết của lão Hạc? (học sinh
thảo luận và trả lời)
- So với cách kể chuyện của
NTT, cách kể chuyện của Nam
Cao có gì khác?
- Vai trò của nhân vật ông
giáo như thế nào?
- Thái độ của ông đối với lão
đẹp; mọi người quý trọng,
thương tiếc lão.
- Kể theo ngôi 1.
- Vừa như người chứng kiến,
vừa dẫn dắt câu chuyện.
- Nghèo, giàu tình thương,
giàu tự trọng.
- Rút ra triết lý về nỗi buồn
trước cuộc đời, con người.
- Có.
- Một người tốt như lão Hạc
nhưng cuối cùng bế tắc.
- Vì danh dự và tư cách lão
Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin
yêu, cảm phục.
- Chất trự tình kết hợp khéo léo
với tự sự, tả.
b) Cái chết của lão Hạc:
- Nguyên nhân: tình cảnh đói
khổ, túng quẩn.
- Mục đích: Để bảo toàn căn
nhà, mảnh vườn, vốn liếng cho
con.
- Ý nghĩa:
+ Bộc lộ rõ số phận và tính
cách của lão Hạc, của người
nông dân nghèo trước CMT8.
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực
dân nửa phiến: nô lệ, tăm tối.
+ Hiểu, quý trọng, thương tiếc
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
24
Tuần: 4
Tiết : 15
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu
cảm trong giao tiếp.
B - Trọng tâm: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Tìm một số từ láy mô tả âm thanh.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày khái niệm trượng từ vựng? Cho ví dụ?
- Lập các trường từ vựng nhỏ về “cây”?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc các đoạn
văn ở mục I SGK, chú ý từ in
đậm.
- Trong các từ ngữ in đậm đó,
những từ nào gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hoạt động, trạng thái
- Gợi được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động; có giá trị
biểu cảm cao.
- Học sinh nêu khái niệm.
- Học sinh cho ví dụ.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh làm bài tập tìm
được các từ: uể oải, run rẩy,
sầm sập.
- Học sinh làm bài tập.
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
ví dụ: lom khom.
- Từ tượng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự nhiện,
của con người.
Ví dụ: lộp xộp.
2 – Tác dụng:
Gợi được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị
biểu cảm cao thường dùng
trong văn miêu tả và tự sự.
II – Luyện tập:
Bài 1:
Các từ tượng hình, từ tượng thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng
quèo…
Bài 2: