Giáo án Lí 6 2 cột (từ tiết 14) - Pdf 58


Ngày soạn: 01/12/2008
Ngày dạy :4/12/2008
Tiết 14
Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU:
 Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực
dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng.
 Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng.
II. CHUẨN BỊ:
 Cho mỗi nhóm học sinh: hai lực kế có GHĐ: 2N – 5N, một quả
nặng 2N hoặc túi cát có trọng lượng tương đương.
 Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình: 13.1; 13.2; 13.5 và 13.6 (SGK).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a. Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b. Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK.
3. Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống.
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương. Có thể đưa ống lên bằng
những cách nào và dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo
vật lên theo phương thẳng đứng giáo
viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học
sinh dự đoán câu trả lời. Tổ chức cho
học sinh theo nhóm làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán. Học sinh tiến hành

theo phương thẳng đứng.
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước
đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giảng.
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội
dung II trong SGK.
C4: Chọn từ thích hợp trong dấu
ngoặc để điền vào chỗ trống.
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ.
C5: Cho học sinh đọc nội dung câu
hỏi C5 và trả lời.
C6: Tìm những thí dụ sử dụng máy
cơ đơn giản.
bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của
vật.
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo.
Tư thế đứng kéo dễ bị ngã….
II. Các máy cơ đơn giản:
Trong thực tế, người ta sử dụng các
dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà
beng, ròng rọc… để di chuyển hoặc
nâng các vật lên cao một cách dễ
dàng. Những dụng cụ này được gọi là
các máy cơ đơn giản: mặt phẳng
nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc….
C4: a. Máy cơ đơn giản là những
dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ
dàng hơn.
b. Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,
ròng rọc là máy cơ đơn giản.
C5: Không. Vì tổng lực kéo của cả 4

– Đo lực kéo lần 2: Đo F
2
(Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm).
– Đo lực kéo lần 3: Đo F
2
(Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm).
Ghi kết quả vào bảng 14.1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Phát biểu ghi nhớ của bài học 13.
 Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N).
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g.
3. Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề
nghiên cứu sử dụng mặt phẳng
nghiêng có lợi như thế nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2
SGK và nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là
450N thì những người này có kéo
được ống bê tông lên hay không? Vì
sao?
– Nêu những khó khăn trong cách
kéo trực tiếp vật lên theo phương
thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang
làm gì?
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên

mặt phẳng nghiêng bằng cách nào?
Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết luận
từ kết quả thí nghiệm.
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng
lên bảng ghi kết quả đo.
– Giáo viên gọi các học sinh phân
tích, so sánh lực kéo bằng mặt phẳng
nghiêng (F
1
; F
2
, F
3
) ở 3 độ cao khác
nhau với trọng lượng của vật.
Giáo viên ghi nội dung kết luận lên
bảng)
Tư thế đứng lúc kéo thì:
– Dễ ngã.
– Không lợi dụng được trọng lượng
cơ thể.
– Cần lực ít nhất cũng phải bằng
trọng lượng của vật.
I. Đặt vấn đề:
Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung
vấn đề và trả lời câu hỏi.
II. Thí nghiệm:
1. Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí
nghiệm.

3. Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể
bảng, cho học sinh chép vào vở.
Hoạt động 4 (10 phút): Học sinh làm
các bài tập vận dụng.
Giáo viên phát phiếu bài tập cho
từng học sinh .
C3: Nêu 2 thí dụ về sử dụng mặt
phẳng nghiêng.
C4: Tại sao lên dốc càng thoai thoải,
càng dễ đi hơn?
C5: SGK
kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng
lượng của vật.
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực
cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng
nhỏ.
IV. Vận dụng:
Học sinh làm bài tập nộp phiếu cho
giáo viên.
C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo
viên sửa chữa sai sót.
C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ
nghiêng càng ít thì lực nâng người
khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt
hơn).
C5: Trả lời câu C: F < 500N.
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ
nghiêng tấm ván sẽ giảm.
4. Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

 Một cái gậy.
 Một vật kê.
 Tranh minh họa: 15.1, 15.2, 15.3,15.4.
 Bảng kết quả thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc
đứng).
Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn.
3. Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình
huống học tập.
Một số người quyết định dùng cần vợt
để nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu
làm thế có dễ dàng hơn hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn
bẩy.
Cho học sinh quan sát các hình vẽ,
sau đó đọc nội dung mục 1. Cho biết
các vật được gọi là đòn bẩy đều phải
có 3 yếu tố nào?
(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi
I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác
định gọi là điểm tựa O. Đòn bẩy quay
quanh điểm tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F
1

là gì?
– Muốn F
2
nhỏ hơn F
1
thì OO
1

OO
2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm: “So sánh lực kéo F
2
và trọng
lượng F
1
của vật khi thay đổi vị trí
các điểm O; O
1
, O
2
.
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm.
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc
và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường
hợp trong bảng 15.1.
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

nhỏ hơn trọng lượng của vật (F
1
) thì
các khoảng cách OO
1
và OO
2
phải
thỏa mãn điều kiện gì?

2. Thí nghiệm:
a. Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim
loại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh
ngang.
b. Tiến hành đo:
C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm
như hình 15.4 để đo lực kéo F
2
và ghi
vào bảng 15.1.
3. Rút ra kết luận:
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảng
cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng
của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng
lượng vật.
C4: Tùy theo học sinh.
C5: Điểm tựa
– Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền.

2
thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?
(Chép phần ghi nhớ vào vở).
4. Dặn dò:
 Học thuộc nội dung ghi nhớ.
 Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập.
***********************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết 17
BÀI TẬP
******************************************************
Ngày soạn: 06/08/2008
Ngày dạy : ……………… Tiết 18
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
 Hệ thống hóa kiến thức đã học.
 Vận dụng các công thức và biết sử dụng để giải các bai tập.
II. CHUẨN BỊ:
Hệ thống các câu hỏi để ôn tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi).
3. Giảng bài mới:
Câu hỏi ôn tập
1. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng
thước đo cần phải biết điều gì?
2. Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích.
3. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường
hợp:
 Dùng bình chia độ.

TN TL TN TL TN TL
Đo độ dài 1
0.5
1
0.5
Đo thể tích chất rắn không thấm
nước
2
1
1
0.5
3
1.5
Lực, tác dụng của lực 2
1
2
1.5
4
2.5
Trọng lực, máy cơ đơn giản 1
2.5
1
1.5
1
1.5
3
5.5
Tổng
6
5

Phần tự luận
9. Làm thế nào xác định được trọng lượng riêng của viên
bi bằng thép.
10. Để kéo một vật có khối lượng 25kg theo hướng thẳng
đứng thì lực kéo vật lên phải có cường độ bằng bao nhiêu?
11. Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy. Nêu
ví dụ về ứng dụng.
III. ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
1.C, 2.B, 3. D, 4. A, 5. b, 6. a, 7. (1) trọng lực, (2) biến dạng
8. (1) 2,5 (2) 2,5
Phần tự luận:
9. (2,5 điểm)
b1: Cân viên bi thép
b2: Đo thể tích viên bi thép
b3: Áp dụng công thức
10.
10.
m
d D
V
= =
10. (1,5 điểm)
Lực đó ít nhất bằng 250 (N)
11. (1,5 điểm): Giúp ta nâng hoặc di chuyển các vật dễ dàng hơn
Ví dụ: HS lấy đúng, đủ 2 ví dụ.
***************KÌ II********************
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 20
Bài 16: RÒNG RỌC

giúp con nguời làm công việc dể
dàng hơn như thế nào ?
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
I. Tìm hiểu về ròng rọc:
C1: Ròng rọc là bánh xe có rãnh,
quay quanh trục có móc treo.
Ròng rọc cố định là một bánh xe có
rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe
được mắc cố định ( có móc treo trên
bánh xe).
Khi kéo dây, bánh xe quay quanh
trục cố định. (Hình 16.2a)
Ròng rọc động là một bánh xe có
rãnh để vắt qua dây, trục của bánh xe
không được mắc cố định.
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển
động cùng với trục của nó.
II. Ròng rọc giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế nào?
1. Thí nghiệm :
a. Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim
thí nghiệm: Hoc sinh làm việc theo
nhóm.
Giới thiệu chung về dụng cụ thí
nghiệm cách lắp thí nghiệm và các
bước thí nghiệm:
C2 : Học sinh tiến hành đo itheo
hướng dẫn của giáo viên
C3: dựa vào bảng kết quả thí nghiệm
hãy

nầy như nhau (bằng nhau)
b. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp
(dưới lên ) so sánh với chiều của lực
kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên)
là không thay đổi. Độ lớn của lực kéo
vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của
lực kéo vật qua ròng rọc động
3. Rút ra kết luận
a. Ròng rọc cố định có tác dụng làm
đổi hướng của lực kéo so với khi kéo
trực tiếp
b. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật
lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
C5: Tuỳ học sinh (Có sửa chửa)
C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay
đổi hướng của lực kéo(được lợi về
hướng)dùng ròng rọc động được lợi về lực.
C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng
rọc cố định và ròng rọc động thì có
lợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi về
hướng của lực kéo.
4. Củng cố bài :
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở
Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với
khi kéo trực tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của
vật
5. Dặn dò: - Làm bài tập số 16.1, 16.2, 16.3 ở nhà
- Xem trước nôi dung tổng kết chương I trang 153. SGK
************************************************

gọi là gì?
7. Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi
1kg. Số đó chỉ gì?
8. Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ
C1:
A. Thước
B. Bình chia độ, bình tràn.
C. Lực kế.
D. Cân.
C2: Lực.
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm
biến đổi chuyển động của vật.
C4: Hai lực cân bằng.
C5: Trọng lực hay trọng lượng.
C6: Lực đàn hồi.
C7: Khối lượng của kem giặt trong
hộp.
C8: 7800 kg/m
3
là khối lượng riêng của
sắt.
C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là
m.
trống.
9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
10. Viết công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng của cùng một
vật.
11. Viết công thức tính khối lượng
riêng theo khối lượng và thể tích.

3
.
Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N.
Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí
hiệulà kg
Đơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gam
trên mét khối, kí hiệu là kg/m
3
.
C10: P = 10.m
C11:
V
m
D
=
C12: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn
bẩy.
C13:
– Ròng rọc.
– Mặt phẳng nghiêng.
– Đòn bẩy

1. Con trâu tác dụng lực kéo lên cái
cày.
2. Người thủ môn bóng đá tác dụng
lực đẩy lên quả bóng đá.
3. Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực
kéo lên các đinh.
4. Thanh nam châm tác dụng lực hút
lên miếng sắt.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status