Giáo án Vật lí 7_ Gv__
Tuần 01
NS : 19/08/2010
NG: 27/08/2010
Chơng I : Quang học
tiết 1
nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết đợc ánh sáng, khi có ánh sáng truyền vào mắt và ta nhìn thấy
các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
- Học sinh phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng và giải thích một số hiện tợng có liên quan.
3. Thái độ:
- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn.
II- Chẩn bị:
GV: Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hộp kín có chứa nguồn sáng, vật sáng, pin, dây nối
và công tắc.
HS: Sách vở, dụng cụ học tập.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : K
0
3. Bài mới.
Hđ trợ giúp của thầy
TG
hoạt động của trò
Hoat động1: Tình huống học tập .
- Gv làm TN
và thảo
luận trả lời câu C
2
*ánh sáng của mảnh giấy có đợc do
3
/
8
/
12
/
- Hs quan sát .
- Hs dự đoán - trả lời.
I Nhận biết ánh sáng.
- Hs tự nghiên cứu hình dung.
- Hs trả lời câu C
1
: Trờng hợp 2 và 3.
- Điều kiện giống nhau là : Đều có ánh
sáng truyền vào mắt.
Kết luận : Mắt nhận biết đợc ánh sáng
khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
II nhìn thấy một vật .
- Hs đọc tài liệu.
- Nhóm trởng nhận dụng cụ.
- Các nhóm làm TN
0
và thảo luận câu C
2
:
Trờng hợp a : Vì có ánh sáng từ mảnh
vở bài tập.
- Gv mời học sinh đọc mục Có thể em
cha biết.
- Chuẩn bị bài 2 SGK-T6.
9
/
8
/
6
truyền tới.
Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta.
III- Nguồn sáng và vật sáng.
Hs lắng nghe.
Hs trả lời :
- Dây tóc bóng đèn đang sáng tự nó phát
ra ánh sáng.
- Mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng của
dây tóc bóng đèn chiếu tới.
- Hs lắng nghe.
- Hs hoàn thành kết luận :
Kết luận :
- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng.
- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác
chiếu vào nó gọi chung là vật sáng.
Iv Vận dụng.
- Cá nhân học sinh trả lời câu C
II- Chẩn bị:
GV: Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, một ống trụ cong không
trong suốt, ba màn chán có đục lỗ và đinh ghim.
HS: BTVN.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : 4.
Ta nhìn thấy một vật khi nào? Làm bài tập 1.1(SBT-T3).
Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Làm bài tập 1.4 (SBT-T3).
3. Bài mới.
Trợ giúp của thầy
TG
Hoạt động của trò
Hoạt động 2: Tình huống học tập.
Gv làm TN
0
bật đèn pin cho học sinh quan
sát.
ánh sáng truyền đến mắt ta theo đờng
cong hay đờng thẳng?
Hoạt động 3: nghiên cứu tìm quy luật về
đờng truyền của ánh sáng.
Gv quay trở lại TN
0
tình huống và mời học
sinh đề xuất phơng án làm TN
0
kiểm tra.
Gv phát dụng cụ TN
0
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN
0
, thảo luận trả lời
câu C
1
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền
trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
khẳng định ánh
sáng truyền theo đờng thẳng.
Hs trả lời: Bóng đèn và ba lỗ A,B,C
trên 3 tấm bìa cùng năm trên cùng một
đờng thẳng.
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận: Đờng truyền của ánh sáng
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
Hoạt động 4: Khái quát hoá kết quả
nghiên cứu, phát biểu định luật truyền
thẳng của ánh sáng.
Gv ngoài môi trờng không khí còn môi tr-
ờng môi trờng nào ánh sáng truyền theo đ-
ờng thẳng hay không ?
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Gv giới thiệu môi trờng trong suốt, đồng
tính.
Gv mời học sinh đọc nội dung định luật
5
Gv mời đại diện các nhóm trả lời.
Hoạt động 7: Củng cố, HDVN.
- GV khái quát lại kiến thức cơ bản của
bài học.
- VN học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập:
2.1- 2.4.
5
/
10
/
5
/
3
trong không hkí là đờng thẳng.
Hs đọc tài liệu.
Hs lắng nghe.
Hs đọc nội dung định luật truyền thẳng
của ánh sáng:
II- Tia sáng và chùm sáng.
Hs đọc tài liệu
Hs lên bảng biểu diễn.
Hs trả lời.
Hs lắng nghe.
Hs đọc tài liệu.
Hs qua sát giáo viên làm TN
0
Các nhóm thảo luận trả lời
Cá nhân Hs vẽ từng trờng hợp
- Lòng yêu thích và say mê bộ môn.
II- Chẩn bị:
1. GV: Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1
hình vẽ nhật thực, nguyệt thực.
2. HS: Ôn bài cũ, BTVN.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : 5.
- Nêu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4.
- Tia sáng đợc biểu diễn nh thế nào? Hãy biểu diễn các loại chùm sáng?
3. Bài mới.
ĐVĐ : Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in
rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị
nhoè đi. Vì sao có sự biến đổi đó?(2 )
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh làm
TN
0
. Hình thành khái niệm bóng tối.
Gv yêu cầu học sinh đọc TN
01
và quan sát
H.3.1- SGK T9.
Gv phát dụng cụ yêu cầu học sinh làm TN
01
và thảo luận trả lời câu C
1
C
:
Hs đọc tài liệu và quan sát H.3.1
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
và thảo luận câu
C
1
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có một vùng không nhận
đợc ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là
bóng tối.
Hs lắng nghe.
b) TN
02
:
Học sinh lắng nghe và quan sát.
Các nhóm làm TN
0
và thảo luận câu
C
2.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
bóng tối, vùng nào đợc chiếu sáng đầy đủ.
Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai
vùng trên và giải thích tại sao có sự khác
nhau đó?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét.
Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm nhật
/
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Tên màn chắn đặt phía sau
vật cản có vùng chỉ nhận đợc ánh
sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng
nửa tối.
II- nhật thực, nguyệt thực.
a) Nhật thực .
Hs đọc tài liệu.
Hs trả lời: Nhật thực toàn phần (hay
một phần) là quan sát đợc ở chỗ có
bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt
Trăng trên Trái Đất.
Hs lên chỉ vùng nhật thực toàn phần
và nhật thực một phần.
Hs giải thích câu C
3
.
b) Nguyệt thực.
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời: Nguyệt thực xảy ra khi
Mặt trăng bị Trái Đất che khuất
không đợc Mặt Trời chiếu sáng.
Hs quan sát và trả lời câu C
4
III- Vận dụng.
Hs làm TN
0
câu C
5
- Lòng say mê khoa học và tính chính xác.
II- Chẩn bị:
1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng phẳng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ,
1 thớc đo góc mỏng.
2. HS: Ôn bài cũ, BTVN.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : 4.
Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa tối?
Nhật thực toàn phần xảy ra khi nào? Ta quan sát đợc nhật thực một phần khi ta
ở vị trí nào trên trái đất?
3. Bài mới.
ĐVĐ : Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một gơng phẳng đặt trên bàn, ta thu đ-
ợc một vệt sáng trên tờng. Phải để đèn pin theo hớng nào để vệt sáng đến đúng
một điểm A cho trớc trên tờng (H. 4.1-SGK).
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gơng
phẳng.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu học sinh cầm gơng lên soi.
Gv các em thấy gì trong gơng?
Mặt gơng có đặc điểm gì?
Thế nào là gơng phẳng?
Gv mời học sinh trả lời câu C
1
.
Hoạt động 2: Hình thành biểu tợng về sự
phản xạ ánh sáng.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm thí nghiệm.
Hs bất kì trả lời.
Hs trả lời câu C
1
II- định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN theo yêu cầu của
TN
Hs lắng nghe và có thể ghi chép.
1. Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
Hs quan sát kết quả TN và thảo luận
câu C
2
Hs khác nhận xét bổ xung
Hs lên hoàn thành kết luận.
Kết luận1:
2. Phơng của tia phản xạ thế nào
với phơng của tia tới
Hs trả lời dự đoán
Các nhóm làm TN để kiểm tra dự
đoán.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
số đo tơng ứng là bao nhiêu và ghi vào bảng
dới đây để kiểm tra dự đoán?
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động 3 : Phát biểu định luật phản xạ
(GV dùng bảng phụ).
- VN học thuộc bài và làm bài tập trong
SBT.
- Đọc trớc bài 5 : ảnh của một vật tạo bởi g-
ơng phẳng
2
/
9
/
3
/
5
/
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận 2: Góc phản xạ luôn bằng
góc tới.
3. Định luật phản xạ ánh sáng
Hs lắng nghe và phát hiện.
Hs đọc nội dung định luật phản xạ
ánh sáng và ghi chép.
4. Biểu diễn gơng phẳng và các tia
sáng trên hình vẽ
Hs lắng nghe.
Hs hoàn thành vào vở câu C
3
III- Vận dụng.
Hs làm câu C
4
- a vào vở của mình.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : 3. Nêu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?
3. Bài mới.
ĐVĐ : (H. 4.1- SGK).
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: TN
0
- Rút ra kết luận.
Gv yêu cầu học sinh đọc mc TN
0
.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
, trả lời câu hỏi:
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳngcó hứng đ-
ợc trên màn chắn không?
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
theo câu C
1
để
kiểm tra dự đoán.
C
1
: Đa một tấm bìa dùng làm màn chắn ở sau
gơng để kiểm tra dự đoán.
MN đánh dấu vị trí của gơng, A là đỉnh của
miếng bìa, A
/
là ảnh của nó. Lấy bút chì đánh
dấu A
/
.
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu C
3
C
3
: Hãy tìm cách kiểm tra xem AA
/
có vuông
4
/
5
/
7
/
8
/
7
/
i - Tính chất của ảnh tạo bởi g-
ơng phẳng.
Hs đọc TN
0
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN
cách từ ảnh của điểm đó đến gơng.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
theo hớng dẫn.
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
3
.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
góc với MN hay không; A và A
/
có cách đều
MN hay không?
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn thành
kết luận.
Tại sao ảnh của vật lại nh vậy?
Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành ảnh của
vật tạo bởi gơng phẳng.
Gv treo bảng phụ H.5.4 SGK- T16 và giới
thiệu điểm sáng S nằm trớc gơng có hai tia
sáng từ S đến gơng.
Gv yêu cầu từng học sinh lên bảng hoàn thành
lần lợt các yêu cầu a, b, c, d của câu C
4.
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn thành
kết luận.
Gv giới thiệu ảnh của một vật là tập hợp ảnh
của tất cả các điểm trên vật.
Hoạt động 3 : Vận đụng.
.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Kết luận 4: Ta nhìn thấy ảnh ảo S
/
vì
các tia phản xạ lọt vào mắt có phơng đi
qua ảnh S
/
.
Hs lắng nghe và có thể ghi chép.
III- Vận dụng.
Hs đọc tài liệu.
Hs trả lời và lên bảng hoàn thành C
5
.
Hs trả lời câu C
6
.
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 06
NS : 20/09/2010
NG: 28/09/2010
- Gv phát dụng cụ.
- Gv yêu cầu các nhóm thực hành theo nội
dung câu C
1
- a, b rồi ghi vào báo cáo thực
hành.
- Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục 2.
- Gv yêu cầu các nhóm thực hành theo nội
dung câu C
2
,C
3
ghi kết quả vào báo cáo.
- Gv giới thiệu vùng nhìn thấy của gơng
phẳng: Là khoảng không gian nằm trong
giới hạn của các đờng sinh của hình chóp
nón có đỉnh là ảnh của mắt, đáy là mặt g-
ơng(không gian có hình nón).
- Gv yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận trả
lời câu C
4
và hoàn thành vào báo cáo.
Hoạt động 3: Đánh giá -Nhận xét.
- Gv yêu cầu các nhóm nộp dụng cụ.
3
/
10
/
15
/
- Cá nhận hoàn thành báo cáo của
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
- Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành báo cáo.
- Gv đánh giá về ý thức chuẩn bị của tng học
sinh và của từng nhóm.
- Gv nhận xét về ý thức, thái độ tham gia
thực hành của cá nhân, của nhóm.
- Gv nêu những điểm cần phát huy và những
hạn chế lần sau rút kinh nghiệm.
- Gv yêu cầu các nhóm nộp báo cáo.
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN.
- Vùng nhìn thấy của gơng là vùng nào? Có
hình gì?
- Vùng nhìn thấy của gơng có thay đổi so
với một vật trớc gơng khi ra xa hoặc lại gần
vật không?
- VN đọc trớc Bài gơng cầu lồi.
4
mình.
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Hs nộp báo cáo.
- HS trả lời và nhận xét.
- HS trả lời và nhận xét.
- HS lắng nghe.
*Rút kinh nghiệm :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh của một vật tạo
bởi gơng cầu lồi.
- Gv yêu cầu học sinh quan sát H.7.1 SGK-
T20 và trả lời câu C
1
.
- Gv phát dụng cụ.
- Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
kiểm tra.
- Gv yêu cầu các nhóm tiếp tục làm TN
0
theo
mục TN
0
và H.7.2 SGK- T20 để so sánh độ
lớn ảnh của 2 quả pin tạo bởi gơng cầu lồi và
gơng phẳng.
- Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của
gơng cầu lồi.
- Gv yêu cầu các nhóm đọc tài liệu và quan
sát H.7.3 SGK- T21.
- Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
theo yêu
14
.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
cầu của tài liệu.
- Gv mời đại diện các nhóm trả lời câu C
2
- C
2
: So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của hai
gơng.
- Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
Hoạt động 3: Vận dụng.
- Gv yêucầu học sinh đọc và trả lời câu C
3
- Gv mời học sinh trả lời câu C
4
.
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN.
- Em hãy nêu đặc điểm của ảnh của vật qua
gơng cầu lồi.
- So sánh ảnh của vật qua gơng phẳng và g-
ơng cầu lồi.
- So sánh vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi và
gơng phẳng.
- VN học thuộc bài và làm bài tạp trong
SBT.
- Đọc trớc bài gơng cầu lõm.
7
5
/
NS : 30/09/2010
NG: 12/10/2010
Tiết 08
Gơng cầu lõm
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm.
- Nêu đợc những tính chất của ảnh tao bởi gơng cầu lõm.
2. Kĩ năng:
- Cách bố trí TN
0
, quan sát và phân tích.
3. Thái độ:
- Lòng say mê và yêu thích bộ môn.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
II- Chẩn bị:
1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng cầu lõm, 1 gơng cầu phẳng có cùng kích
thớc, 1 mànchắn, 1 đèn pin.
2. HS: Ôn bài cũ, mỗi nhóm chuẩn bị một đôi pin.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : 5.
- Em hãy cho biết tính chất của ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lồi?
3. Bài mới.
Tình huống học tập : SGK.
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
: Dùng đèn pin
chiếu một chùm sáng song song đi là là trên
màn chắn, tới một gơng cầu lõm H.8.2 SGK-
T23.
Gv phát dụng cụ
Gv yêu cầu các nhóm trả lời câu C
3
C
3
: Quan sát chùm tia phản xạ xem nó có
đặc điểm gì?
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
Gv mời học sinh trả lời câu C
4
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
nh sau: Điều
chỉnh đèn để tạo ra một chùm tia sáng phân
kì xất phát từ điểm S ( ở gần gơng) tới một
gơng cầu lõm (H.8.4) và theo yêu cầu câu
C
5
.
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
12
/
12
/
I- ảnh tạo bởi g ơng cầu lõm.
Hs đọc tài liệu.
.
Hs hoàn thành kết luận.
Kết luận: Chiếu một chùm tia tới
song song lên một gơng cầu lõm, ta
thu đợc một chùm tia phản xạ hội tụ
tại một điểm trớc gơng.
Hs trả lời câu C
4
.
Hs các nhóm làm TN
0
và quan sát
TN
0
.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết
luận.
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
Hoạt động 3: Vân dụng.
Gv yêu cầu các nhóm đọc tài liệu
Gv giới thiệu về đèn pin.
Gv mời học sinh làm TN
0
theo câu C
6
rồi trả
lời câu C
6
.
Gv mời học sinh trả lời câu C
*Rút kinh nghiệm :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 09
NS : 11/10/2010
NG: 18/10/2010
Tiết 09
tổng kết chơng I : quang học
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Khắc sâu những kiến thức cơ bản có liên quan đến kiến thức đã học trong chơng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng
phẳng.
3. Thái độ:
- Tính đoàn kết, nghiêm túc và trung thực
II- Chẩn bị:
1. GV: bảng phụ
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
2. HS: Ôn bài cũ, mỗi nhóm chuẩn bị một đôi pin.
iii- Các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp. 1
2. KTBC : Kết hợp trong bài dạy.
3. Bài mới.
Tình huống học tập : SGK.
ơng phẳng với gơng cầu lồi và gơng cầu lõm
- VN ôn tập chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45
/
15
/
15
/
10
/
4
I - Tự kiểm tra
Cá nhân học sinh tự trả lời
1- C 2- B
3) ...Trong suốt...đồng tính...đờng
thẳng
4) a) Tia tới...pháp tuyến
b)góc tới
Các nhóm hoạt động theo yêu cầu
của giáo viên
Các nhóm cử đại diện nhận xét
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
8
Ii - vận dụng
Hs trả lời từng yêu cầu của C
1
Cá nhân học sinh trả lời câu C
2
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
3
- HS: Ôn tập kiến thức kỹ lỡng.
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Gv phát đề, Hs tự lực làm bài nghiêm túc.
Trờng thcs bảo đài
đề kiểm tra 45 - môn vật lí 7
Học kì 1 - Năm học 2009-2010
I - phần trắc nghiệm. (4đ)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào bài làm:
1) Nguồn sáng là vật:
A: tự nó phát ra ánh sáng.
B: hắt lại ánh sáng chiếu đến nó.
C: để ánh sáng truyền qua nó.
D: cả 3 ý A, B, C đều đúng.
2) Trong trờng hợp nào dới đây ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng:
A: Trong môi trờng trong suốt.
B: Trong môi trờng đồng tính.
C: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính.
D: Trong bất kì môi trờng nào.
3) ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi có tính chất nào sau đây:
A: là ảnh ảo, lớn bằng vật.
B: là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C: là ảnh ảo, lớn hơn vật.
D: cả 3 ý A, B, C đều sai.
4) ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng có tính chất nào sau đây:
A: là ảnh ảo, lớn hơn vật.
B: là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C: là ảnh ảo, lớn bằng vật.
D: cả 3 ý A, B, C đều sai.
II - Điền các từ thích hợp vào chỗ trống. (3đ)
2) Trả lời đợc:
- Nhật thực xảy ra khi TĐ, MT, M.Trăng cùng nằm trên đờng thẳng. M.Trăng nằm
ở giữa TĐ và MT. cho 1/2đ.
- Giải thích đúng hiện tợng này. cho 1/2đ.
Tuần 11
NS : 24/10/2010
NG: 02/11/2010
Chơng II: âm học
Tiết 11
nguồn âm
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm.
- Nêu đợc một số nguồn âm trong thực tế.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn, yêu thích khoa học.
II- Chẩn bị:
S
N
30
0
140
0
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
1. GV: 1 sợi dây cao su mảnh, 1 thìa và một cốc thuỷ tinh, 1 âm thoa, 1 búa cao su,
ống nghiệm.....
2. HS: Ôn bài cũ, xem bài mới.
0
và thảo luận câu C
3
C
3
: Hãy quan sát dây cao su và lắng nghe,
rồi mô tả điều mà em nhìn thấy và nghe đ-
ợc.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
theo yêu
cầu phần 2 và thảo luận trả lời câu C
4
.
C
4
: Vật nào phát ra âm? Vật đó có rung
động không? Nhận biết điều đó bằng cách
nào?
Gv giới thiệu về : Dao động.
Gv yêu cầu học sinh đọc phần 3.
Gv phát dụng cụ yêu cầu các nhóm làm
TN
0
và thảo luận câu C
5
C
5
4
: Cốc
thuỷ tinh phát ra âm. Thành cốc thuỷ tinh
có dung động. Nhận biết có nhiều cách
Hs có thể ghi chép.
Hs đọc tài liệu.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
và thảo luận trả lời câu
C
5
.
Các nhóm treo kết thảo luận và nhận xét
chéo giữa các nhóm.
C
5
: âm thoa có dao động. Hs tự tìm cách
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
Gv treo bảng phụ mời học sinh hoàn thành
kết luận.
Hoạt động 3: Vân dụng.
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu C
6
, C
7
, C
8
Gv HD câu C
8
6
, C
7
, C
8
và trả lời
Hs khác nhận xét bổ xung và lắng nghe.
Học sinh lắng nghe và quan sát.
Cá nhân học sinh lên làm TN
0
và trả lời
câu C
9
- HS đọc ghi nhớ.
- HS trả lời và nhận xét.
- HS trả lời và nhận xét.
- HS lắng nghe.
*Rút kinh nghiệm :
Tuần 12
NS : 01/11/2010
NG: 13/11/2010
Tiết 12
độ cao của âm
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hs năm đợc thế nào là tần số. Hs nêu mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ TN
: Hãy quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10 giây và ghi
kết quả vào bảng. Gv treo bảng.
Gv làm TN
Gv mời học sinh lên bảng hoàn thành bảng.
Gv giới thiệu tần số đơn vị tần số và kí hiệu
Gv dựa vào kết quả bảng trên, yêu cầu học
sinh trả lời câu C
2
C
2
: Từ bảng trên, hãy cho biết co lắc nào có
tần số dao động lớn hơn?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét.
Giữa dao động và âm cao, âm thấp có mối
liên hệ với nhau không?
Hoạt động 2: Nghiên cứu mói liên hệ giữa
tần số và độ cao của âm.
Gv làm TN yêu cầu học sinh quan sát và
lắng nghe.
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành
câu C
3
Gv làm TN yêu cầu học sinh quan sát và
lắng nghe.
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành
câu C
4
.
3
:
Phần tự do của thớc dài dao động
chậm âm phát ra thấp. Phần tự do
của thớc ngắn dao động nhanh âm
phát ra cao.
* thí nghiệm 3:
Hs quan sát lắng nghe
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
4
:
Khi đĩa quay chậm,góc miếng bìa
dao động chậm âm phát ra thấp.
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa
dao động nhanh âm phát ra cao.
Hs hoàn thành kết luận.
Kết luận: Dao động càng nhanh
Giáo án Vật lí 7_ Gv__
Hoạt động 3: Vân dụng.
Gv yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu C
5
Gv nêu câu C
6
:Hãy tìm hiểu xem khi vặn
dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm phát ra sẽ
cao, thấp nh thế nào? Và tần số lớn, nhỏ ra
sao?
Gv giới thiệu về dụng cụ.
Gv làm TN học sinh lắng nghe và yêu cầu
học trả lời câu C
lời câu C
7
- HS đọc phần Ghi nhớ .
- HS Làm bài tập và trả lời.
- HS lắng nghe.
*Rút kinh nghiệm :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 14
NS : 15/11/2010
NG: 23/11/2010
Tiết 13
độ to của âm
I- Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra.
- Nắm đợc đơn vị độ to cua âm là Đề-xi-ben.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ TN
0
để làm TN, quan sát TN.
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ
3. Thái độ:
- Lòng say mê và lòng trung thực.
II- Chuẩn bị:
1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1thớc lá thếp mỏng dài, 1 hộp gỗ rỗng, 1 trống, 1
con lắc.
2. HS: Ôn bài cũ, xem bài mới.
III-Các hoạt động dạy học:
Gv giới thiệu TN2 và làm TN
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
C
3
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ to của một số
nguồn âm.
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu.
Độ to của âm đợc đo bằng đơn vị gì? Kí
hiệu nh thế nào?
Nói nh thế nào đợc gọi là nói thì thầm?
Độ to của âm có thể làm điếc tai là bao
nhiêu Đề-xi-ben?
Hoạt động 3: Vân dụng.
Gv yêu cầu học sinh làm lần lợt câu C
4
,C
5
Gv Chúng ta quan sát màng loa khi nó hoạt
động cha? Hãy trả lời câu C
6
.
13
/
10
/
I- Âm to, âm nhỏ biên độ dao
động
* Thí nghiệm 1:
Hs đọc tài liệu.
Hs trả lời lần lợt các câu hỏi và có
thể ghi chép.
Độ to của âm đợc đo bằng đơn vị
Đề-xi-ben. Kí hiệu là dB.
Độ to của âm có thể làm điếc tai
là 130dB
III- vân dụng.