Tuần: Tiết:1
Ns: Nd: Bài 1:KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU
(Thời sơ – trung kì trung đại)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : giúp học sinh nắm được những ý cơ bản sau:
_ Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội (bao gồm hai giai cấp cơ bản: lãnh chúa
và nông nô). Hiểu khái niệm “lãnh đòaphong kiến” và đặc trưng của lãnh đòa.
_ Tại sao thành thò trung đại xuất hiện ?
_ Kinh tế trong thành thò trung đại khác với kinh tế lãnh đòa như thế nào ?
2. Tư tưởng: thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển hợp
quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.
3. Về kó năng:
_ Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác đònh vò trí các quốc gia phong kiến.
_ Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã
hội phong kiến.
II/ ĐỒ DÙNG-THI Ế T B Ị DẠY& HỌC
_ Bản đồ châu Âu thời phong kiến.
_ Một số tranh ảnh mô tả hoạt động tronh thành thò trung đại.
III/ HOẠT ĐỘNG :
Phần mở bài: Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ cho học sinh rõ những nước có chế độ phong kiến ra đời
sớm. Để hiểu quá trình đó, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài.
Hoạt động gv & hs Nội dung
Hđđ 1:( 15’ cá nhân ) sự hình thành xã hội phong
kiến châuÂu
Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ những nước ra đời
sớm: Anh – Pháp – Tây Ban Nha – Italia và gợi
vấn đề: ở châu Âu xã hội phong kiến được hình
thành và phát triển như thế nào ?
_ Học sinh đọc sgk và tự rút ra kết luận.
Khi tràn vào lãnh thổ của đất nước Rô Ma,
1
Nói rõ sự phát triển kinh tế và đặc điểm của
lãnh đòa ?
+ Kó thuật canh tác.
+ Quan hệ sản xuất.
+ Tính chất tự cấp, tự túc của lãnh đòa.
Giáo viên giải thích các khái niệm “lãnh đòa”,
“lãnh chúa”, “nông nô”
_ Lãnh đòa: khu đất rộng lớn mà quý tộc chiếm
đoạt được.
_ Lãnh chúa: người đứng đầu, cai quản lãnh đòa.
_ Nông nô: thành phần cư dân cơ bản, bò thống trò
ở lãnh đòa.
Chính cuộc sống khác nhau đã dẫn đến nguyên
nhân gì ttrong xã hội ? nguyên nhân dẫn đến
các cuộc nổi dậy đấu tranh của nông nô.
b/ Đời sống:
_ Lãnh chúa sống đầy đủ, xa hoa …
_ Nông nô phải sống phụ thuộc, khổ cực và đói
nghèo.
c/ Đặc điểmkinh tế: tự cấp, tự túc
H đ ( 5’ lớp ) sự xuất hiện các thành thò trung đại
Nhắc lại đặc điểm kinh tế trong lãnh đòa phong
kiến là gì ?=> nông nghiệp
Vì sao dẫn đến sự xuất hiện các thành thò trung
đại ? do sự phát triển của kinh tế hàng hoá.
Cư dân thành thò chủ yếu là tầng lớp nào? =>
thương nhân thợ thủ công
Cho biết đặc điểm của kinh tế ở thành thò ?=>
buôn bán là chính
2/ Về tư tưởng: thông quan những sự kiện lòch sử, giúp học sinh thấy được tính tất yếu, tính quy luật
của quá trình phát triển từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghóa.
3/ Về kó năng:
_ Biết dùng bản đồ thế giới (quả đòa cầu) để đánh dấu đường đi của ba nhà phát kiến đòa lý.
_ Biết sữ dụng, khai thác tranh ảnh lòch sử.
4/ Trọng tâm bài:
_ Những cuộc phát kiến lớn về đòa lí.
_ Sự hình thành chủ nghóa tư bản ở châu Âu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Bản đồ thế giới hay quả đòa cầu.
_ Những tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến đòa lí.
_ Tranh ảnh về những con tàu và những đoàn thủy thủ tham gia các cuộc phát kiến đòa lí.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
Xã hội phong kiến ở châu Âu đã được hình thành như thế nào ?
=>cuối thế kỉ V do sự xâm nhập của bộ tộc Giéc-man , đất nước Rô Ma sụp đổ và thành lập nhiều vương
quốc mới:
A/ Phần mở bài: Bước vào thế kỷ XV nền kinh tế hành hoá phát triển, đây là nguyên nhân thúc đẩy người
phương Tây tiến hành các cuộc phát triển đòa lý làm cho giai cấp tư sản châu Âu ngày càng giàu lên. Một
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghóa nhanh chóng ra đời. Để thấy được quan hệ sản xuất tư bản chủ nghóa hình
thành như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài …
Hoạt động của gv & hs Nội dung
H đ 1 (15’cá nhân) những cuộc phát kiến lớn.
Giải thích: phát kiến đòa lí là quá trình tìm ra
những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới.
Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến đòa
lý?
Giáo viên kết luận: chính những yếu tố đó
(nguyên nhân) dẫn tới các cuộc phát kiến đòa lý.
Tất cả 4 yếu tố trên đã kích thích giai cấp tư
4/ Kết quả:
_ Tìm ra những con đường mới.
_ Vùng đất mới.
_ Dân tộc mới.
_ Những món lợi khổng lồ.
H đ 2: (15’ cá nhân ) Sự hình thành chủ nghóa tư bản
Gv: giải thích khái niệm “tích lũy tư bản
nguyên thủy” và nói rõ thế nào là “tư bản nguyên
thủy”
Quý tộc và tư sản châu Âu đã làm cách nào để
có được tiền vốn và đội ngũ công nhân làm thuê ?
=> bóc lột nặng nề
Gv: kể một số chuyện về “buôn bán nô lệ”,
“cướp biển”, “rào ruộng cướp đất”
Dẫn chứng câu nói của Mác “ Quá trình tích
lũy tư bản là quá trình đầy máu và bùn nhơ”
Gv: nêu sự khác nhau giữa “ lãnh đòa phong
kiến” và “công trường thủ công”.
Xã hội xuất hiện những giai cấp mới nào ?=> tư
sản & công nhân
Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ
những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến châu
Âu ?=> nông dân
2/ Sự hình thành chủ nghóa tư bản ở châuÂu:
a/ Quá trình tích lũy tư bản nguyên thũy: thông
qua việc
_ Cướp bóc thuộc đòa.
_ Buôn bán nô lệ da đen.
_ Cướp biển.
_ “Rào đất cướp ruộng”.
_ Một số tư liệu nói về những nhân vật lòch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu thời Phục hưng.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
-Các cuộc phát kiến đòa lí đã tác động như thế nào đến xã hội châu Âu ?
=>Tìm ra những con đường mới.
_ Vùng đất mới.
_ Dân tộc mới.
_ Những món lợi khổng lồ.
A/ Phần mở bài: Các thế lực kinh tế của giai cấp tư sản ngày càng lớn mạnh nên đã dẫn tới mâu thuẩn với
giai cấp quý tộc –phong kiến nên đã dẫn tới cuộc đấu tranh để giành đòa vò xã hội cho tương xứng trên mặt
trận văn hoá và tôn giáo.
Hoạt động dạy & học Nội dung
H đ 1: (15’ cá nhân ) phong trào văn hoá Phục Hưng
Phong trào văn hoá Phục hưng bắt đầu từ nước nào
đầu tiên trên thế giới ?
=> Ý
Nguyên nhân nào dẩn tới phong trào văn hoá Phục
hưng ?
=>giai cấp tư sản có thế lực kinh tế nhưng không có
đòa vò xã hội nên họ đã đấu tranh.
I/ Phong trào văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV –
XVII).
1/ Nguyên nhân:
giai cấp tư sản có thế lực kinh tế nhưng không có đòa
vò xã hội nên họ đã đấu tranh.
2/ Nội dung:
_ Lên án Giáo hội Ki-tô và xã hội phong kiến.
5
Phong trào văn hoá Phục hưng đạt được những
thành tựu gì ?
IV/ Củng cố: (5’)
-Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hoá Phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục
hưng là gì ?
=>Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân.
_ Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản.
V/ DẶN DÒ
_ Học kó bài, làm bài tập.
_ Tìm những hình ảnh, tư liệu của các nhà cải cách tôn giáo.
_ Xem trước bài “Trung Quốc thời phong kiến”.
6
Tiết:4 Tuần:
Ns: Nd: Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Về kiến thức: giúp học sinh nắm được những nội dung chính sau
_ Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào ?
_ Tên gọi và thứ tự của các triều đại phong kiến ở Trung Quốc.
_ Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến.
_ Những đặc điểm kinh tế, văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc.
2/ Về tư tưởng: giúp học sinh hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở
phương Đông, đồng thời là một nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình
phát triển lòch sử Việt Nam.
3/ Về kó năng:
_ Biết lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc.
_ Bước đầu biết vận dụng phương pháp lòch sử để phân tích và hiểu giá trò của các chính sách xã hội của mỗi
triều đại cùng những thành tựu văn hoá.
4/ Trọng tâm bài:
_ Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc.
_ Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán.
_ Văn hoá, khoa học – kó thuật Trung Quốc thời phong kiến.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được xác lập
từ thời nào ?
Tần – Hán.
_ Có 2 giai cấp chính:
+ Đòa chủ (quan lại, nông dân giàu có)
+ Nông dân bò phân hoá (nông dân lónh canh)
Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.
_ Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành
từ thế kỉ III TCN (thời Tần – Hán).
Hđ 2: (15’ cá nhân ) xã hội Trung Quốc thời Tần -
Hán
Tần Thủy Hoàng đã làm gì để xây dựng đất
nước?
=> Bộ máy nhà nước: được hình thành từ trung
ương đến đòa phương.
Tần Thủy Hoàng là một ông vua như thế nào?
Chính vì vậy mà nhân dân khắc nơi nổi dậy và
lật đổ nhà Tần.
Các vua nhà Hán đã làm gì ?
Xóa bỏ luật lệ hà khắc, khuyến khích nông dân
cày cấy, khẩn hoang, phát triển nông nghiệp.
Ngoài việc phát triển kinh tế nhà Hán còn làm
gì trong chính sách đối ngoại ?
xâm lược Triều Tiên, các nước Phương Nam.
Ý nghóa của công cuộc thống nhất đất nước ?
chấm dứt chiến tranh kéo dài.
2/ Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán.
Đối nội:
_ Bộ máy nhà nước: được hình thành từ trung ương
đến đòa phương.
Đối ngoại: mở rộng bờ cõi bằng những cuộc
chiến tranh xâm lược các nước láng giềng.
8
Tiết:5 Tuần:
Ns: Nd: Bài 4TRUNG QUỐC THỜI
PHONG KIẾN(TT)
Kiểm tra bài củ: (5’)
giai cấp chính x ã hội TQ?
+ Đòa chủ (quan lại, nông dân giàu có)
+ Nông dân bò phân hoá (nông dân lónh canh)
Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.
Hoạt động dạy & học
H đ 4: (10’ cá nhân ) Trung Quốc thời Tống –
Nguyên
Sau nhà Đường tình hình Trung Quốc như thế
nào?
=> chia cắt
Để ổn đònh đời sống nhân dân, các vua thời
Tống đã làm gì ?
Xóa bỏ sưu thuế, mở mang công trình thủy lợi,
khuyến khích phát triển
Nêu những phát minh quan trọng thời Tống?
la bàn, thuốc súng , nghề in …
Nhà Nguyên được thành lập như thế nào ?
=> người Mông xâm chiếm
H đ 5: (10’ cá nhân ) tình hình TQ thời Minh -
Thanh
Nhà Nguyên tồn tại đến thời gian nào ? =>1368
Nhà Minh được thành lập như thế nào ?
=>Chu Nguyên Chương thủ lónh của phong trào
_ Xã hội: suy thoái
+ Vua quan sống xa hoa, trụy lạc.
+ Nông dân, thợ thủ công phải nộp tô thuế, lao
dòch nặng nề.
_ Kinh tế: mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện
+ Xuất hiện công trường thủ công.
+ Thương nghiệp phát triển, thành thò mở rộng.
9
H đ 6: (5’ lớp ) văn hoá - khoa học
Cho biết hệ tư tưởng và đạo đức thống trò xã hội
TQ thời phong kiến ?
nho giáo.
- quan điểm của nho giáo về quan hệ “Tam
cương” (vua – tôi, chồng – vợ, cha – con) và “Ngũ
thường” (nhân, nghóa, lễ, trí, tín)
Khổng Tử muốn lập kỉ cương xã hội thông qua
các mối quan hệ trên.
+ Nho giáo: Khổng Tử, Mạnh Tử …
+ Y học: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dò …
Nghệ thuật lâu đời của TQ đạt trình độ cao ở
các ngành nào ?
hội họa, điêu khắc, kiến trúc, thủ công mỹ
nghệ.
6/ Văn hoá, khoa học – kó thuật Trung Quốc thời
phong kiến.
a/ Văn hoá: đạt những thành tựu rực rỡ.
_ Tư tưởng nho giáo là hệ tư tưởng và đạo đức
thống trò xã hội thời phong kiến.
_ Văn học phát triển (thời Đường)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
-Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kó thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong
kiến ?
=> có nhiều phát minh quan trọng như: giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng. đồ gốm, vải lụa, khai thác dầu mỏ
……
A/ Phần mở bài: vào khoảng 2500 năm TCN, dọc hai bên bờ của sông Ấn và sông Hằng, xuất hiện
một quốc gia Ấn Độ, cũng như Trung Quốc đây là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có
ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lòch sử và văn hoá của nhiều dân tộc Đông Nam Á.
Hoạt động dạy & học Nội dung
Hđ 1: (10’ cá nhân ) trang sử đầu tiên
Tên gọi đất nước Ấn Độ bắt nguồn từ đâu ?
Do tên gọi của 1 dòng sông – sông Ấn.
Các thành thò của người Ấn xuất hiện vào
khoảng thời gian nào ?
2500 năm TCN.
Ngoài ra còn xuất hiện những thành thò khác ở
lưu vực sông nào ? Thời gian ?
=>những thành thò – tiểu vương quốc này liên kết
với nhau thành một nhà nước rộng lớn – nước Ma-
ga-đa.
Vào thế kỉ VI TCN tôn giáo nào đã đóng góp
vai trò quan trọng trong việc thống nhất ?=> n
giáo
Cuối thế kỉ III TCN đất nước Ma-ga-đa như thế
nào ? mở rộng bờ cỏi xuống Nam Ấn.
Sau thế kỉ III TCN tình hình Ấn Độ ra sao ?
Đến TK IV được thống nhất dưới vương triều
I/ Những trang sử đầu tiên.
_ Khoảng 2500 năm TCN dọc bờ sông Ấn xuất
thònh, phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa.
+ Vương triều Hồi giáo Đê-li: các quý tộc chiếm
đoạt ruông đất ,cấm đạo Hin-đu mâu thuẩn dân
tộc căng thẳng.
+ Vương triều Ấn Độ Mô-gôn: thi hành nhiều
chính sách tiến bộ, khôi phục kinh tế và phát triển
văn hoá.
_ Đến giữa thế kỉ XIX Ấn Độ trở thành thuộc đòa
của Anh.
Hđ 3: (10’ lớp ) Nền văn hoá Ấn
Người Ấn Độ đã dùng chữ Phạn để làm gì ?
=> ghi lại tiếng nói
Ở Ấn Độ tôn giáo phổ biến nhất là đạo gì ?
Đạo Bà La Môn và đạo Hin-đu.
Kể tên những tác phẩm văn học nổi tiếng của
Ấn Độ ?
=> Mahabơharata-Ramadana
Văn học Hin-đu có những thể loại nào ?
+ Giáo lí: trong các bộ kinh.
+ Chính luận: luận về chính trò.
+ Luật pháp: luật Ma-nu, luật Na-ra-đa…
Giáo viên liên hệ vấn đề ơ nhiễm sơng Hằng &
Ấn do nghi thức tơn giáo
III/ Văn hoá Ấn Độ.
_ Người Ấn Độ có chữ viết rất sớm, phổ biến là
chữ Phạn (khoảng 1500 năm TCN).
_ Tôn giáo phổ biến nhất là đạo Bà La Môn và
đạo Hin-đu.
_ Văn học có nhiều thể loại: giáo lí, chính luận,
_ Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á.
_ Tranh ảnh một số công trình kiến trúc, văn hoá Đông Nam Á.
_ Một số tranh ảnh sưu tầm về Cam-pu-chia và Lào thời kì này.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
-Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình thành bao giờ và ở khu vực nào trên đất nước Ấn Độ ?
=>Khoảng 2500 năm TCN dọc bờ sông Ấn xuất hiện nhiều thành thò.
Khoảng 1500 năm TCN 1 số thành thò khác hình thành ở lưu vực sông Hằng.
A/ Phần mở bài: Giáo viên đặt câu hỏi: Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào ?
Sau đó chỉ trên bản đồ để giúp học sinh nhận đúng vò trí từng nước.
Hoạt động dạy & học Nội dung
Hđ 1: ( 13’ cá nhân ) Sự hình thành các vương quốc
cổ ở Đông Nam Á.
Gv: treo bản đồ hành chính khu vực Đông Nam
Á, giới thiệu sơ lược cho học sinh quan sát.
Đông Nam Á ngày nay gồm bao nhiêu nước ?
=> 11 nước
Gv: giới thiệu tên và vò trí trên bản đồ 10 quốc
gia. Từ tháng 5 – 2002 có thêm nước Đông Ti-mo.
Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á ?
Chòu ảnh hưởng của gió mùa, có 2 mùa rõ rệt;
mùa khô (lạnh), mùa mưa (nóng).
Cho biết ngành kinh tế chính của các quốc gia
cổ đại phương Đông ?
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam
Á.
_ Đông Nam Á ngày nay gồm 11 nước
_ Có chung điều kiện tự nhiên: chòu ảnh hưởng gió
mùa, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
là điều kiện hình thành sớm các vương quốc cổ.
gì giống nhau ? đều nằm ở lưu vực các con
sông lớn, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp để hình thành các quốc gia lớn.
Gv giới thiệu:
Hình 12 khu đền tháp Bô-rô-bu-đua .
Hình 13 chùa tháp Pa-gan.
Cho biết nguyên nhân hình thành 2 quốc gia
Su-khô-thay và Lạn Xạng ?
do sự tấn công của người Mông Cổ, một bộ
phận người Thái đã di cư
2/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia
phong kiến Đông Nam Á.
_ Phát triển thònh vượng từ cuối X đến đầu thế kỉ
XVIII.
_ Từ thế kỉ XIII hình thành 2 vương quốc mới là
Su-khô-thay và Lạn Xạng.( từ sự thiên di của
người Th )
đến giữa TK XIX đều trở thành thuộc đòa của
CNTB phương Tây (trừ Thái Lan).
IV/ Cũng cố : (5’)
-Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?
=>Đông Nam Á ngày nay gồm 11 nước
Có chung điều kiện tự nhiên: chòu ảnh hưởng gió mùa, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp là điều
kiện hình thành sớm các vương quốc cổ.
V/ Dặn dò: học bài thật kỹ & đọc sgk phần tiếp theo
14
Tuần : Tiết: 8 BÀI 6:CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TT)
Ns: Nd:
*KTBC: (5’)-Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?
=>Đông Nam Á ngày nay gồm 11 nước
Cam-pu-chia, còn gọi là thời kỳ Ăng-co.
+ Đối nội: phát triển sản xuất nông nghiệp.
+ Đối ngoại: mở rộng lãnh thổ về phía Đông.
_ Sau thời kì Ăng-co bò suy yếu năm 1863 bò
Pháp xâm lược.
Hđ 2: ( 15’ cá nhân )tìm hiểu đặc điểm vương quốc
Lào
Người sinh sống đầu tiên ở Lào là ai ?=>Người
Lào Thơng
Người Lào Thơng sáng tạo ra vật gì ?
Chum đá khổng lồ.
Giảng: vào thế kỉ XIII có một nhóm người Thái
di cư đến Lào, gọi là người Lào Lùm.
Người Lào sinh sống chủ yếu bằng nghề gì ?
trồng lúa, săn bắn, làm nghề thủ công.
Giảng: năm 1353, 1 tộc trưởng người Lào là Pha
Ngừm đã thống nhất các bộ lạc lại, lập nước riêng
gọi tên là Lạng Xạng (Triệu Voi)
Vương quốc Lạn Xạng bước vào giai đoạn thònh
4/ Vương quốc Lào.
-Chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng.
_ Thế kỉ XIII người Thái di cư đến, gọi là người
Lào Lùm.
_ Họ sinh sống chủ yếu là trồng lúa nước, săn bắn,
làm nghề thủ công.
_ Năm 1353 tộc trưởng PhaNgừm thống nhất các
bộ lạc vương quốc Lạn Xạng (Triệu Voi).
15
vượng vào thời gian nào ? TK XV–XVII.
3/ Về kó năng: bước đầu làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện biến cố lòch
sử để rút ra kết luận.
4/ Trọng tâm:
_ Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến.
_ Cơ sở kinh tế – xã hội của xã hội phong kiến.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á.
_ Tranh ảnh một số công trình kiến trúc, văn hoá Cam-pu-chia và Lào.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
-Em hãy nêu chính sách đối nội và đối ngoại của các vua Lạn Xạng ?
=>+ Đối nội: chia đất nước thành các Mường, xây dựng quân đội.
+ Đối ngoại: hoà hiếu với Cam-pu-chia, Đại Việt.
A/ Phần mở bài: xã hội phong kiến là chế độ xã hội tiếp sau xã hội cổ đại. Nó được hình thành
trên cơ sở tan rã của xã hội cổ đại.
Hoạt động dạy & học Nội dung
Hđ 1: (13’ cá nhân ) Sự hình thành và phát triển xã
hội phong kiến
Xã hội phong kiến phương Đông được hình
thành khi nào ?=> III - X
Cho biết thời kì phát triển ? Thời kì suy vong ?
=>TK X đến TK XV.
Suy vong: từ TK XVI đến giữa TK XIX.
Xã hội phongkiến châu Âu được hình thành khi
nào ?=>Hình thành: từ TK V đến TK X
Thời kì phát triển ? Thời kì suy vong ?
=>Phát triển: từ TK XI đến TK XIV.
Suy vong: từ TK XIV đến TK XV
Em có nhận xét gì về quá trình hình thành chế
độ phong kiến giữa phương Đông và phương Tây?
nào ?=>lãnh chúa và nông nô.
Phương thức bóc lột của phương Đông và châu
Âu giống nhau ở điểm nào ? Tô thuế.
Từ TK XI tình hình kinh tế cở châu Âu thay đổi
như thế nào ?=>hình thành chủ nghóa tư bản ở
châu Âu.
2/ Cơ sở kinh tế – xã hội của xã hội phong kiến.
a/ Phương Đông:
_ Kinh tế: nông nghiệp đóng kín trong công xã
nông thôn.
_ Có 2 giai cấp: đòa chủ và nông dân lónh canh.
b/ Châu Âu:
_ Kinh tế: nông nghiệp đóng kín trong lãnh đòa.
_ Có 2 giai cấp: lãnh chúa và nông nô.
_ Từ TK XI nền kinh tế công thương nghiệp phát
triển hình thành chủ nghóa tư bản ở châu Âu.
Hđ 3: (5’ lớp )tình hình nhà nước phong kiến
Trong xã hội PK giai cấp nào là giai cấp thống
trò? Đòa chủ, lãnh chúa phong kiến.
Thế nào là chế độ quân chủ ? vua đứng đầu.
Ở Phương Đông quyền lực của vua thế nào?
Sự chuyên chế của vua đã có từ thời cổ đại,
sang XHPK vua tăng thêm quyền lực và trở thành
Hoàng đế.
Ở châu Âu quyền lực của vua như thế nào ?
Lúc đầu còn hạn chế trong lãnh đòa. Đến TK
XV khi các quốc gia PK được thống nhất, quyền
hành ngày càng tập trung vào tay vua.
3/ Nhà nước phong kiến.
a/ Phương Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế
_ Suy vong: từ TK XV đến TK XVI.
hình thành muộn , / sớm.
BÀI TẬP
Bài 1 : Điền đúng ( Đ ) & sai ( S )
đ Tổ tiên người phương Tây là bộ tộc GiécMan
s Lãnh địa phong kiến là phần đất của vua
đ Phong trào Văn hóa phục hưng bắt nguồn từ nước Ý
s Luthơ là người sang lập đạo Tin lành
s Tần Thủy Hồng là vị vua anh minh
đ Văn học Trung Quốc nổi bậc dưới thời Đường
đ Ấn Độ sử dụng chử Phạn
Bài 2 : Điền dữ kiện vào ơ còn lại
Người đầu tiên đi vòng quanh thế giới Magienlan
Q hương phong trào văn hóa Phục Hưng Ý
Chế độ phong kiến Trung Quốc chấm dứt dưới triều Thanh
Hai ngơi đền nổi tiếng ở Campuchia Ăngco vát&thom
Cánh đồng Chum ở nước Lào
19
Tiết :11 Tuần:
Ns: Nd: Phần haiLỊCH SỬ VIỆT NAMTỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (THẾ KỈ X).
Bài 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Về kiến thức: giúp học sinh nắm được
_ Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến nước ngoài, nhất là về tổ
chức nhà nước.
_ Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lónh.
2/ Về tư tưởng: giáo dục ý thức độc lập tự chủ dân tộc, thống nhất đất nước của mọi người dân.
3/ Về kó năng: bồi dưỡng cho học sinh kó năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài, trả lời
bài bằng việc xác đònh các vò trí trên bản đồ và biết điền kí hiệu vào những vò trí cần thiết.
VUA
QUAN VĂN QUAN VÕ
20
trò của họ Khúc, thiết lập bộ máy chính quyền
mới, cử người tâm phúc coi những nơi quan trọng.
Vì sao Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ ?=>
khẳng đònh nước ta có chủ quyền
Bộ máy nhà nước được tổ chức ra sao ?=> vẽ
Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước?
còn rất đơn giản.
Vai trò của vua trong tổ chức nhà nước ?
Ý nghóa của những việc làm này ?
Khẳng đònh nền độc lập và ý thức tự chủ của
Ngô Quyền.
Thứ sử các châu (châu Hoan, châu Phong …)
Đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập
và ý thức tự chủ.
Hđ 2: (10’ cá nhân )Tình hình chính trò cuối thời
Ngô
Sau khi Ngô Quyền mất thì tình hình nước ta
như thế nào ? đất nước không ổn đònh.
Cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái
đã diễn ra như thế nào ? – HS đọc Sgk.
Gv: dùng lược đồ, bảng thống kê và chỉ vò trí
đóng quân của 12 sứ quân.
2/ Tình hình chính trò cuối thời Ngô.
_ Năm 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp
ngôi xưng là Bình Đònh Vương đất nước không
ổn đònh.
_ Năm 950, Ngô Xương Văn (con Ngô Quyền) lật
V/ DẶN DÒ
_ Học kó bài, làm bài tập. Xem trước bài “Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê”.
_ Học sinh lập bảng thống kê tên các sứ quân và đòa điểm đóng quân theo mẫu trong sách bài tập.
21
Tuần : Tiết:12 Bài 9:
Ns: Nd:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Về kiến thức: giúp học sinh nắm được những điểm chính sau đây:
_ Thời Đinh – Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, không còn đơn giản như
thời Ngô Quyền.
_ Nhà Tống xâm lược nước ta, nhưng chúng đã bò quân, dân ta đánh cho đại bại.
_ Nhà Đinh và nhà Tiền Lê đã bước đầu xây dựng được nền kinh tế, văn hoá phát triển.
2/ Về tư tưởng:
_ Giáo dục cho học sinh lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng kinh tế, quý trọng các
truyền thống văn hoá của ông cha.
_ Sự biết ơn đối với những người có công xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời kì đầu giành độc lập.
3/ Về kó năng: bồi dưỡng kó năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kó năng sử dụng bản đồ khi học bài, trả lời các
câu hỏi kết hợp với xác đònh trên bản đồ và điền kí hiệu vào vò trí cần thiết.
4/ Trọng tâm:
_ Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
_ Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn. Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ Tranh ảnh về đền thờ vua Đinh, vua Lê tại Ninh Bình.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
Tại sao lại xảy ra “Loạn 12 sứ quân” ?
=>Năm 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp ngôi xưng là Bình Đònh Vương đất nước không ổn
đònh.
Năm 950, Ngô Xương Văn (con Ngô Quyền) lật đổ Dương Tam Kha giành lại ngôi vua.
Năm 965, Ngô Xương văn mất, đất nước bò chia cắt loạn 12 sứ quân.
Vì sao các tướng lónh lại suy tôn Lê Hoàn lên
ngôi vua ?=> người tài giỏi
Gv: gọi HS đọc đoạn in nghiêng trong sgk để
giới thiệu cuộc đời của Lê Hoàn và sự kiện Thái
hậu họ Dương
Nhà Tiền Lê đã xây dựng bộ máy nhà nước
như thế nào ?=> vẽ sơ đồ
Đứng đầu nhà nước là ai ? Vua nắm quyền
hành gì ?=>vua nắm mọi quyền hành
Giúp việc cho vua có những chức quan nào ?
=>thái sư , đại sư
Quân đội được tổ chức ra sao ?
Gồm 10 đạo quân: cấm quân ,quân đòa phương.
Hãy so sánh với bộ máy nhà nước thời Đinh ?
Hoàn thiện hơn về tổ chức bộ máy cai trò từ
trung ương đến đòa phương.
2/ Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
Cuối năm 979 Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bò
ám hại nội bộ triều đình mâu thuẩn.
_ Nhà Tống lăm le xâm lược nước ta Lê Hoàn
được suy tôn làm vua để chỉ huy kháng chiến.
_ Bộ máy nhà nước
Hđ 3: (10’lớp)Cuộc kc chống Tống :
Tình hình nước ta vào đầu năm 981
Học sinh đọc Sgk phần diễn biến.
Lê Hoàn đã đối phó với quân Tống như thế
Tuần: Tiết:13
Ns: Nd: BÀI 9 (TT)
*KTBC: (5’)
-Diễn biến cuộc kc chống Tống của Lê Hoàn?
=> Năm 981 Hầu Nhân Bảo chỉ huy quân thủy – bộ kéo vào nước ta.
_ Lê Hoàn cho quân đóng cọc trên sông Bạch Đằng. Sau đó phục kích, tiêu diệt giặc ở đường bộ, giết Hầu
Nhân Bảo.
Bài tiếp: Sau chiến thắng , Lê Hoàn bắt tay ngay vào công cuộc khôi phục đất nước
II/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
Hoạt động dạy & học Nội dung
Hđ1: (13’ cá nhân ) Bước đầu xây dựng nền kinh tế
tự chủ:
Nền kinh tế nông nghiệp ở thời Đinh – Tiền Lê
được xây dựng như thế nào?=>Nhân dân được chia
ruộng để cày cấy , nộp thuế, đi lính, làm lao dòch.
Nông nghiệp thời kì này ra sao ? phát triển.
Được biểu hiện ở điểm nào ? được mùa liên
tục trong các năm 987, 989.
Việc nhà vuatổ chức lễ cày tòch điền và tự mình
cày ruộng nhằm dụng ý gì ?
động viên, khuyến khích nhân dân tích cực
tham gia sản xuất.
Thủ công nghiệp thời Đinh – Tiền Lê có đặc
điểm gì ?=>Xây dựng 1 số xưởng thủ công nhà
nước
1/ Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.
a/ Nông nghiệp:
_ Nhân dân được chia ruộng để cày cấy ( ruộng
công làng xã) nộp thuế, đi lính, làm lao dòch.
_ Khai hoang, chú trọng thủy lợi Nông nghiệp
_ Nhiều loại hình văn hoá dân gian phát triển: ca
hát, nhảy múa, đua thuyền, đánh vật …
IV/ Cũng cố; (7’) Đặc điểm xã hội thời Lê?
=>Xã hội: gồm 3 tầng lớp.
_ Thống trò_ Bò trò
V/ DẶN DÒ Học kó bài, làm bài tập.
24
Tuần: Tiết:14
Ns: Nd: Chương II:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI – XII)
Bài 10:NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Về kiến thức:
_ Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long.
_ Việc tổ chức lại bộ máy nhà nước, xây dựng luật pháp và quân đội.
2/ Về tư tưởng:
_ Lòng tự hào là con dân nước Đại Việt.
_ Ý thức chấp hành luật pháp và nghóa vụ bảo vệ Tổ quốc.
3/ Về kó năng: rèn luyện cho học sinh kó năng lập bảng, biểu thống kê, hệ thống các sự kiện trong khi
học bài.
4/ Trọng tâm:
_ Sự thành lập nhà Lý.
_ Luật pháp và quân đội.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
_ Sưu tầm tranh ảnh về nhà Lý. Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài củ: (5’)
-Đặc điểm xã hội thời Lê?
=>Xã hội: gồm 3 tầng lớp.
_ Thống trò: vua, quan, nhà sư.