ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ NGUY cơ TRƯỢT lở đất dọc QUỐC lộ 6 ở TỈNH hòa BÌNH - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
-------&------

Nguyễn Văn Long

ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT
DỌC QUỐC LỘ 6 Ở TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
-------&------

Nguyễn Văn Long

ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT
DỌC QUỐC LỘ 6 Ở TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH MINH

Hà Nội, 2018

Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin cám ơn những người thân trong gia đình và đồng
nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Long

2


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN................................................................................................1
LỜI CÁM ƠN.....................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH............................................................................................6
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................9
MỞ ĐẦU............................................................................................................10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ ĐẤT VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................12
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu....................................................................12

1.1.1 Các khái niệm liên quan.........................................................................12
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trượt lở đất trên thế giới và VN..........................16
1.1.3 Cơ sở ứng dụng GIS trong đánh giá TLĐ..............................................20
1.2 Phương pháp nghiên cứu:............................................................................21

2.2.6 Yếu tố sử dụng đất.................................................................................45
2.2.7 Yếu tố hướng sườn dốc..........................................................................47
2.2.8 Yếu tố khoảng cách tới đứt gãy.............................................................49
2.2.9 Yếu tố khoảng cách tới sông suối..........................................................51
CHƯƠNG 3: NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT DỌC QUỐC LỘ 6 Ở TỈNH
HÒA BÌNH........................................................................................................53
3.1 Thành lập bản đồ kiểm kê trượt lở đất dọc quốc lộ 6 ở tỉnh Hòa Bình......53
3.2 Thành lập bản đồ đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến trượt lở đất...59

3.2.1 Thành lập bản đồ đánh giá ảnh hưởng của độ dốc đối với trượt lở đất. 59
3.2.2 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của hướng dốc đến trượt lở đất KVNC...62
3.2.3 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của thạch học đến trượt lở đất KVNC.....64
3.2.4 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của sử dụng đất đến trượt lở đất KVNC..66
3.2.5 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của các loại đất đến trượt lở đất KVNC..69
3.2.6 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của lượng mưa đến trượt lở đất KVNC...72
3.2.7 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của giao thông đến trượt lở đất KVNC...74
3.2.8 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của sông suối đến trượt lở đất KVNC.....76
3.2.9 Thành lập bản đồ ảnh hưởng của đứt gãy đến trượt lở đất KVNC.......78
3.3 Thành lập bản đồ nhạy cảm trượt lở đất dọc quốc lộ 6 tỉnh Hòa Bình......80

3.3.1 Xác định và tính trọng số các yếu tố ảnh hưởng đến trượt lở đất KVNC..
......................................................................................................80
3.3.2 Bản đồ nhạy cảm trượt lở đất dọc quốc lộ 6 tỉnh Hòa Bình...................83
3.4 Đánh giá nguy cơ trượt lở đất dọc quốc lộ 6 ở khu vực tỉnh Hòa Bình......86
3.5 Các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu nguy cơ trượt lở đất.....................91

3.5.1 Biện pháp kỹ thuật.................................................................................91
3.5.2 Biện pháp quy hoạch..............................................................................92
3.5.3 Biện pháp quản lý..................................................................................92
3.5.4 Biện pháp truyền thông, giáo dục..........................................................93

Hình 2.10. Bản đồ hướng dốc khu vực nghiên cứu............................................45
Hình 2.11. Bản đồ khoảng cách đến đứt gãy trong khu vực nghiên cứu............47
Hình 2.12 Bản đồ khoảng cách đến sông suối khu vực nghiên cứu...................49
Hình 3.1 Quy trình thành lập bản đồ nhạy cảm trượt lở đất ..............................28
Hình 3.2. Trượt lở ngày 12/10/2017 tại xã Phú Cường- Tân Lạc.......................54
Hình 3.3. Điểm trượt lở đất tại xã Đồng Bảng, huyện Mai Châu.......................54
Hình 3.4. Điểm trượt lở đất tại xã Trung Minh, Thành phố Hòa Bình...............55
Hình 3.5. Điểm trượt lở đất tại thị trấn Mai Châu..............................................55
Hình 3.6. Bản đồ kiểm kê trượt lở đất khu vực nghiên cứu...............................58
Hình 3.7. Bản đồ MĐAH của độ dốc đến trượt lở đất KVNC...........................61
Hình 3.8. Bản đồ MĐAH của hướng dốc đến trượt lở đất KVNC.....................63
Hình 3.9. Bản đồ MĐAH của thạch học đến trượt lở đất KVNC.......................65
Hình 3.10. Biểu đồ diện tích đất KVNC.............................................................66
Hình 3.11. Bản đồ MĐAH của SDĐ đến trượt lở đất KVNC............................68
Hình 3.12 Biều đồ diện tích các loại đất KVNC................................................69
Hình 3.13 Bản đồ ảnh hưởng các loại đất đến trượt lở đất KVNC.....................71
Hình 3.14 Biểu đồ diện tích các lượng mưa (mm) KVNC.................................72
Hình 3.15 Bản đồ MĐAH của lượng mưa đến trượt lở đất KVNC....................73
6


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

Hình 3.16. Bản đồ MĐAH của khoảng cách giao thông đến trượt lở đất KVNC
............................................................................................................................75
Hình 3.17. Bản đồ MĐAH của sông suối đến trượt lở đất KVNC.....................77
Hình 3.18 Bản đồ MĐAH của đứt gãy đến trượt lở đất KVNC.........................79
Hình 3.19 Bản đồ nhạy cảm trượt lở đất dọc quốc lộ 6 khu vực tỉnh Hòa Bình 85

Bảng 10. Đánh giá ảnh hưởng của lượng mưa đến trượt lở đất KVNC.............72
Bảng 11. Đánh giá ảnh hưởng của giao thông đến trượt lở đất KVNC..............74
Bảng 12. Đánh giá ảnh hưởng của sông suối đến trượt lở đất KVNC...............76
Bảng 13. Đánh giá ảnh hưởng của đứt gãy đến trượt lở đất KVNC...................78
Bảng 14. Bảng ma trận tương quan giữa các yếu tố gây trượt...........................80
Bảng 15. Ma trận xác định trọng số của các yếu tố............................................82
Bảng 16. Bảng phân cấp nguy cơ trượt lở đất theo chỉ số nhạy cảm trượt lở
(LSI)....................................................................................................................86
Bảng 17. Bảng thống kê sự phân bố nguy cơ trượt lở đất các cấp theo các xã
trong khu vực nghiên cứu...................................................................................87
Bảng 18. Thống kê tỉ lệ nguy cơ trượt lở đất trong các xã.................................90

9


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt/kí hiệu

Cụm từ đầy đủ

AHP

GIS

Analytic Hierarchy Process
Quy trình phân tích thứ bậc


TB-ĐN

Tây Bắc – Đông Nam

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

DEM

10


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long
MỞ ĐẦU

Trượt lở đất là dạng tai biến thiên nhiên phổ biến gây ra những tổn thất vô
cùng to lớn cả về người và tài sản. Trong lịch sử có rất nhiều trận trượt lở đất
lớn đã được ghi nhận. Hàng năm tai biến trượt lở đất xảy ra trên thế giới gây ra
thiệt hại ước tính mỗi năm hàng tỉ đô la. Ở Việt Nam trượt lở đất xảy ra ở nhiều
nơi rất nghiêm trọng, tai biến trượt lở này xảy ra thường xuyên ở các tỉnh miền
núi phía Bắc, trong đó dọc tuyến quốc lộ 6 là khu vực điển hình về khả năng
xảy ra trượt lở. Vào những năm 2007, 2008, 2010, 2012 và 2017 đã xảy ra trượt
lở lớn gây ùn tắc giao thông trong nhiều ngày. Không những thế, các vụ trượt
đất tháng 2/2012 tại Đồng Bảng làm thiệt mạng 2 người và gần đây nhất là
trượt đất vào tháng 10/2017 tại Phú Cường vùi lấp 4 hộ gia đình, gây tử vong
tới 18 người.

sau:
 Tổng quan về đánh giá nguy cơ trượt lở đất bằng GIS
 Thu thập dữ liệu về trượt lở đất và các dữ liệu liên quan ở khu vực nghiên
cứu
 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về trượt lở đất và các nhân tố phát sinh dọc
quốc lộ 6 ở tỉnh Hòa Bình
 Phân tích nguy cơ trượt lở đất bằng GIS dọc quốc lộ 6 ở tỉnh Hòa Bình
 Trình bày các kết quả phân tích trượt lở đất bằng GIS dọc quốc lộ 6 ở tỉnh
Hòa Bình
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp kế thừa, phương pháp khảo sát thực địa, thu thập và xử lý dữ liệu,
phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), phương pháp tích hợp AHP vào GIS
thành lập bản đồ nhạy cảm trượt lở đất.
Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Các xã dọc quốc lộ 6 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
 Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung vào đánh giá tai biến trượt lở đất dọc
quốc lộ 6 trên khu vực tỉnh Hòa Bình bằng công nghệ GIS
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
 Ý nghĩa khoa học: Đề tài khẳng định khả năng ứng dụng GIS trong phân
tích địa lý nói chung và đánh giá tai biến trượt lở đất dọc quốc lộ 6 ở khu vực
tỉnh Hòa Bình nói riêng
 Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài cung cấp dữ liệu và thông tin hữu ích phục vụ
quy hoạch và quản lý hiệu quả trượt lở đất dọc quốc lộ 6 ở khu vực nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ ĐẤT VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT DỌC
QUỐC LỘ 6 Ở TỈNH HÒA BÌNH

Hình thái mặt trượt (mặt trượt phẳng, cong, nêm); kiểu trượt (đổ, trượt, chảy);
các kiểu vật liệu (đá gốc, vật liệu vụn, vật liệu rời); tốc độ dịch chuyển (trượt
nhanh, trượt chậm)
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chuẩn phân loại trượt lở đất khác
nhau. Trong khuôn khổ đề tài này tác giả sử dụng tiêu chuẩn phân loại của
Varnes năm 1978 (Bảng 1). Dựa vào loại hình dịch chuyển và vật liệu trượt, ta
có các loại trượt lở đất sau (Hình 1.1).

13


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

Bảng 1. Phân loại trượt lở theo Varnes D.J [29]

14


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

Kiểu vật liệu
Kiểu
chuyển

dịch


Chảy vụn tràn

Chảy đất tràn

Chảy

Chảy đá

Chảy vụn

Chảy đất

Trượt hỗn hợp

Kết hợp của hai hoặc nhiều kiểu trượt

Thẳng

15


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

Hình 1.1. Hình ảnh các kiểu trượt lở minh họa [29]
1.1.1.2 Hệ thống thông tin địa lý
Định nghĩa: Thuật ngữ GIS được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Địa lý, kỹ thuật tin học, quản lý môi trường và tài nguyên, khoa học xử lý về dữ
liệu không gian…Sự đa dạng trong các lĩnh vực ứng dụng dẫn đến có rất nhiều

là dữ liệu phi không gian vì bản thân chúng không thể hiện thông tin không gian
(Basanta Shrestha, 2001). [21]
Người điều hành: Được đào tạo và có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực
vì HTTDL là một hệ thống tổng hợp của nhiều công việc kỹ thuật
Chức năng của GIS:
GIS có 4 chức năng cơ bản (Basanta Shrestha, 2001), đó là:
Thu thập dữ liệu: Dữ liệu được sử dụng trong GIS đến từ nhiều nguồn
khác nhau, có nhiều dạng và được lưu trữ theo nhiều cách khác nhau. GIS cung
cấp công cụ để tích hợp dữ liệu thành một định dạng chung để so sánh và phân
tích. Nguồn dữ liệu chính bao gồm số hóa thủ công, quét ảnh hàng không, bản
đồ giấy và dữ liệu số có sẵn. Ảnh vệ tinh và Hệ thống Định vị toàn cầu (GPS)
cũng là nguồn dữ liệu đầu vào. [21]
Quản lý dữ liệu: Sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp
chức năng lưu trữ và duy trì dữ liệu. Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải
17


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

đảm bảo các điều kiện về an toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất
dữ liệu, thao tác dữ liệu [21]
Phân tích không gian: Đây là chức năng quan trọng nhất của GIS làm cho
nó khác với các hệ thống khác. Phân tích không gian cung cấp các chức năng
như nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp. [15]
Hiển thị kết quả: Một trong những khía cạnh nổi bật của GIS là có nhiều
cách hiển thị thông tin khác nhau. Phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và
đồ thị được bổ sung với bản đồ và ảnh ba chiều. Hiển thị trực quan là một trong
những khả năng đáng chú ý nhất của GIS, cho phép người sử dụng tương tác


Học Viên: Nguyễn Văn Long

và xuất bản một hệ các tác phẩm rất có giá trị, tổng kết nghiên cứu đánh giá tai
biến môi trường nói chung và trượt lở đất nói riêng. Tại Trung Quốc cũng đã
thành lập bộ bản đồ tai biến môi trường toàn quốc trong đó có bản đồ trượt lở
đất cho từng tỉnh và từng khu vực quan trọng.
Cho đến gần đây công nghệ GIS đã được sử dụng như một công cụ đắc
lực, đem lại hiệu quả cao trong việc đánh giá và phân tích dữ liệu. Hiện nay, có
rất nhiều các phần mềm GIS đã được thương mại hóa và bán trên thị trường,
chúng khác nhau về những đòi hỏi đối với phần cứng của máy tính, khả năng
(các hàm toán học), phân tích không gian, quản lý cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu
dùng để phân tích là raster hay vecter. Việc sử dụng mô hình dữ liệu vecter hay
raster có ảnh hưởng rất lớn đến việc tính toán, phân tích cũng như biểu diễn các
lớp thông tin khác nhau của mỗi hệ thống. Chính vì vậy trong một số trường
hợp thay cho việc đáp ứng những yêu cầu về mặt khoa học kĩ thuật, lại chỉ quan
tâm đến việc lựa chọn đặc điểm của các phần mềm GIS cho việc đánh giá tai
biến trượt lở đất.
1.1.2.2 Nghiên cứu trượt lở đất ở Việt Nam
Việt Nam với phần lớn địa hình là đồi núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
mưa nhiều thường xuyên xảy ra tai biến trượt lở đất gây ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế – xã hội. Tai biến trượt lở đất tập trung chủ yếu ở khu vực vùng cao
phía Bắc và miền Trung điển hình ở: Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên,
Hòa Bình, Yên Bái, Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam…Tai
biến trượt lở đất ở Việt Nam thường xảy ra với quy mô nhỏ, riêng lẻ tuy không
gây thiệt hại lớn nhưng tính tổng tổng thiệt hại do trượt lở đất mỗi năm thì lại
rất lớn, lớn hơn rất nhiều so với một số loại tai biến khác (lũ lụt, bão, hạn hán,
xói mòn). [4]
Tai biến trượt lở đất ở Việt Nam cũng mới được quan tâm nghiên cứu từ
những năm 1990. Viện Địa chất, Viện Địa lý, Trung tâm Dự báo Khí tượng

1.1.2.3 Nghiên cứu trượt lở đất ở dọc quốc lộ 6
Vào mùa mưa, trượt lở đất luôn là tai biến thường trực ở vùng núi nói
chung và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhiều mặt kinh tế, xã hội và môi
trường. Khu vực đường 6 tỉnh Hòa Bình là một trong những khu vực điển hình
chịu ảnh hưởng của trượt lở đất, đã có nhiều đề tài nghiên cứu trượt lở đất ở khu
vực tỉnh Hòa Bình, Các kết quả nghiên cứu đã đạt được những thành tựu đáng
kể: thành lập các bản đồ kiểm kê trượt lở đất và phân loại các khu vực trượt lở
đất với quy mô khác nhau, đánh giá cụ thể tác động của trượt lở đất đến các
công trình xây dựng quan trọng giao thông, thủy điện, các cụm dân cư song để
lập bản đồ chi tiết, chính xác vẫn luôn là cần thiết.
Mai Thành Tân, Ngô Văn Liêm, Đoàn Anh Tuấn, Nguyễn Việt Tiến
(2015); “Phân tích tương quan giữa trượt lở đất và lượng mưa khu vực Mai
Châu - Hòa Bình”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái Đất và
Môi trường tập 31 số 4 (51-63). Trượt lở đất khu vực huyện Mai Châu - tỉnh
Hòa Bình được đánh giá trên cơ sở phân tích lượng mưa trong 25 năm (19902014) tại trạm Mai Châu và số liệu điều tra thống kê trượt lở đất trong khu vực.
Phân tích đồ thị quan hệ giữa tập hợp số liệu mưa có và không xảy ra trượt lở
đất đối với mưa ngày và mưa 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 10 ngày và 15 ngày trước
20


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

đó cho thấy trượt lở đất có thể đánh giá theo quan hệ giữa ngưỡng mưa ngày (P)
và lượng mưa 10 ngày trước đó (P10), thể hiện bằng biểu thức: P = 128,410,076P10. Xác suất trượt lở đất theo thời gian được đánh giá theo phân phối
Poisson là 66%; 96,1% và 99,5% đối với các chu kỳ lặp tương ứng 1 năm, 3
năm và 5 năm. [13]
Đề tài: “Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:
50.000. Khu vực tỉnh Hòa Bình”. Trong khuôn khổ đề án: Điều tra, đánh giá và


Luận Văn Thạc Sĩ

Học Viên: Nguyễn Văn Long

nguy cơ TLĐ rất thấp chiếm 4%, thấp chiếm 36%, trung bình chiếm 33%, cao
chiếm 24%, và rất cao chiếm 3% diện tích tự nhiên khu vực nghiên cứu. Các
vùng có nguy cơ trượt lở đất rất cao và cao cần được chú trọng đầu tư các giải
pháp phòng chống, phòng tránh gồm các huyện: Mường Lay, Mường Chà,
Mường La, Đà Bắc và thành phố Sơn La. [8]
Đề Tài “Nghiên cứu hiện trạng, lịch sử và tác động của trượt lở đến
đường giao thông dọc tuyến quốc lộ 6” Chương trình SRV-10/0026 đã có những
kết luận khối trượt lớn tập chung ở huyện Tân Lạc và Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
Thể tích trung bình các khối trượt thuộc địa phận tỉnh Hòa Bình là 37.674 m3
(lớn nhất: 164.850 m3 tại Đồng Bảng, Mai Châu và nhỏ nhất: 5511 m3 tại Phú
Cường, Tân Lạc), các khối trượt thuộc địa phận tỉnh Sơn La là 9297 m3 (lớn
nhất: 18.480 m3 tại Chiềng Hắc, Yên Châu và nhỏ nhất 628 m3 tại Yên Châu).
[9]
Đề tài: “Áp dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) để nghiên cứu và
dự báo tai biến thiên nhiên ở tỉnh Hòa Bình” Nguyễn Ngọc Thạch (chủ nhiệm).
Đề tài đã khẳng định hướng mới trong việc áp dụng kết hợp giữa Viễn thám và
hệ thông tin địa lý để nghiên cứu lập bản đồ tai biến lũ lụt và trượt lở cho một
vùng núi có địa hình đa dạng và có quá trình khai thác sử dụng lãnh thổ tương
đối điển hình cho tình trạng chung ờ các tỉnh vùng núi ở Việt Nam. Xử lý hệ
thông tin địa lý là quá trình tích hợp nhiều lớp thông tin theo các mô hình và
bằng các hàm toán cụ thể. Trong quá trình đó có thể kế thừa nhiều nguồn tư liệu
đã có, bổ sung nhiểu lớp thông tin mới trong một cơ sở dữ liệu thống nhất với
sự trợ giúp của các phần mềm ứng dụng đa chức năng. [15]
1.1.3 Cơ sở ứng dụng GIS trong đánh giá TLĐ
Việc sử dụng công nghệ GIS trong nghiên cứu trượt lở được đưa ra từ thế

thiết của việc phân tích là xác định tính chất đồng nhất về khả năng nhạy cảm
với trượt lở đất của các đơn vị trên một lớp thông tin. Để thực hiện, phải có sự
tiếp cận hoàn chỉnh về địa lý, đặc biệt là kiến thức địa mạo và địa lý tự nhiên.
Việc tách hoặc gộp nhóm các đơn vị của lớp thông tin trong cơ sở để phục vụ
cho nghiên cứu trượt lở đất là một trong những công việc cần thiết.
1.2 Phương pháp nghiên cứu:
1.2.1 Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ nhạy cảm trượt lở đất dọc
quốc lộ 6 ở khu vực tỉnh Hòa Bình bao gồm:
-

Dữ liệu địa hình tỉnh Hòa Bình, tỉ lệ (1: 50000),

- Dữ liệu DEM độ phân giải không gian 30m từ dữ liệu ảnh Aster trên
USGS.
-

Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình ( xã, huyện, tỉnh).

-

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hòa Bình, tỉ lệ 1:50000;

-

Bản đồ phân bố đất tỉnh Hòa Bình, tỉ lệ 1:100000;

-

Bản đồ địa chất tỉnh hòa bình, tỉ lệ 1:200000;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status