CHUYÊN đề ôn THI THPT QUỐC GIA môn SINH HỌC - Pdf 58

CHUYÊN ĐỀ: SINH HỌC CƠ THẾ
CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A – CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. CÁC DẠNG NƯỚC TRONG CÂY VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TẾ BÀO VÀ CƠ
THỂ THỰC VẬT
Nước trong cây có 2 dạng chính: nước liên kết và nước tự do.
+ Nước tự do là các dạng nước trong thành phần TB, trong các khoang gian bào, trong các mạch
dẫn.. không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học.
→→ Vai trò: đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khi
thoát hơi nước, tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên
sinh, giúp cho quá trình tra đổi chất diễn ra bình thường
+ Nước liên kết là dang nước bị các phân tử tích điện hút bởi 1 lực nhất định hoặc trong các liên
kết hóa học ở các thành phần của tế bào
→→ Vai trò: Giúp đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB (Qua
đó giúp đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của cây)
II. RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG:
Tuỳ từng loại môi trường, rễ cây có những hình thái khác nhau để thích nghi với chức năng hấp
thụ nước và muối khoáng
- Rễ gồm rễ chính và rễ bên, chúng phát triển đâm sâu, lan tỏa và hướng tới nguồn nước trong đất.
Rễ sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và tăng nhanh về số lượng lông
hút
- Rễ cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
- Cấu tạo của TB lông hút:
+ Bản chất là do các TB biểu bì kéo dài ra
+ Thành TB mỏng không thấm cutin
+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt đọng hô hấp của rễ mạnh
III. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:

* Vai trò của đai Caspari: Chặn cuối con đường gian bào không được chọn lọc giúp điều chỉnh,
chọn lọc các chất vào tế bào, cây. Có thể coi đây là một vòng đai ngăn cản sự di chuyển của nước
và muối theo chiều ngang trong thân cây
=> chọn lọc các chất cần thiết ngăn cản chất độc nói cách khác nó là cơ "quan kiểm dịch" các chất
thấm vào mạch dẫn
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP
THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:
- Các yếu tố ngoại cảnh như: áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ pH, độ thoáng của đất …ảnh
hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ.
+ Oxi: Nồng độ oxi trong đất giảm-> sự sinh trưởng của rễ giảm, đồng thời làm tiêu biến các TB
lông hút -> sự hút nước giảm
Thiếu oxi-> quá trình hô hấp yếm khí tăng sinh ra chất độc với cây
+ Độ axit: pH ảnh hưởng đến nồng độ các chất trong dung dịch đất-> ảnh hưởng đến khả năng
hấp thụ của cây
Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I. DÒNG MẠCH GỖ
1. Khái niệm
- Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng
từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các
phần khác của cây.
- Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp
2. Cấu tạo của mạch gỗ:
- Tế bào (TB) mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.
* Hình thái cấu tạo:
+ Quản bào là các TB dài hình con suốt chỉ, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau.
+ TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách, 2 đầu đục lỗ
* Đặc điểm cấu tạo
+ TB không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng →làm cho lực cản dòng chất thấp
+ Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc → giúp chịu được áp suất nước
+ Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ→giúp dòng chất được vậ chuyển qua các TB

- Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản.
2. Cấu tạo của mạch rây:
- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.
* Hình thái cấu tạo:
+ Tế bào ống rây: là các TB chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không
nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảh
Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây
+ Tế bào kèm: là các TB nằm cạnh TB ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên
sinh đặc, không bào nhỏ
Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các TB ống rây.
* Cách sắp xếp của các TB ống rây và TB kèm
+ Các TB ống rây nối với nhau qua các bản rây tạo thành ống xuyên suất từ các TB quang hợp tới
cơ quan dự trữ.
+ Các TB kèm nằm sát, xung quanh các TB ống rây
3. Thành phần của dịch mạch rây:
- Chủ yếu là đường saccarozơ ( chiếm 95%) và các chất khác như: các axít amin, hoocmon thực
vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất
nhiều kali.

-3-


4. Động lực của dòng mạch rây:
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi
saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả - nơi saccarozo
đượC dự trữ hoặc sử dụng ) có áp suất thẩm thấu thấp.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG MẠCH GỖ VÀ DÒNG MẠCH RÂY
Là 2 con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây
+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con
+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận
\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET
\*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
" />\*
MERGEFORMATINET

-4-


- Khái niệm: Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu và
một phần từ thân, cành.
- Vai trò của quá trình thoát hơi nước:
+ Nhờ có thoát hơi nước ở lá, nước được cung cấp tới từng tế bào của cây:
+ Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò: Giúp vận chuyển nước và các
ion khoáng từ rể lên lá, đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây; tạo môi trường liên kết các
bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân thảo.
+ Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đan=mr bảo cho các
quá trình sinh lý xảy ra bình thường.
+ Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cung cấp cho quang hợp.
=> Mối liên quan giữa quá trình thoát hơi nước và quá trình quang hợp: Lá cây thoát hơi nước
qua khí khổng tạo lực hút nước và tạo điều kiển để CO2 khuếch tán vào nước. Nước và CO2 được
lấy vào lá là nguyên liệu để cây quang hợp.
II. THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
- Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng thoát hơi nước
* Khí khổng gồm:
+ 2 tế bào hình hạt đậu nằm cạnh nhau tạo thành lỗ khí, trong các tế bào này chứa hạt lục lạp,
nhân và ti thể.
+ Thành bên trong của tế bào dày hơn thành bên ngoài của tế bào

+ Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm khí khổng vẫn hé
mở.
- Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của rễ → rễ hấp thụ nhiều nước → thoát hơi nước
nhiều

-6-


- Ion khoáng: Các ion khoáng ảnh hưởng đến hàm lượng nước trong tế bào khí khổng → gây
điều tiết độ mở của khí khổng (Ví dụ: ion K + làm tăng lường nước trong tế bào khí khổng, tăng độ
mở của khí khổng
IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG:
- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát
ra qua lá → được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)
+ Khi A = B : mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường.
+ Khi A > B : mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường.
+ Khi A < B : mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết
dẫn đến thoát hơi nước.)
- Hiện tượng héo của cây: Khi tế bào mất nước làm giảm sức căng bề mặt, kéo theo nguyên sinh
chất và vách tế bào co lại làm lá rũ xuống gây hiện tượng héo. Có 2 mức độ héo là héo lâu dài và
héo tạm thời
+ Héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp
so với thoát hơi nước làm cây bị hép, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ
phục hồi lại
+ Héo lâu dài xảy ra vào những ngày nắng hạn hoặc ngập úng hoặc đất bị nhiễm mặn, cây thiếu
nước trầm trọng và dễ làm cho cây bị chết
Chú ý: Hạn sinh lý là hiện tượng cây sông trong hiện tượng ngập úng, bị ngập mặn có thừa nước
nhưng cây không hút được
- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:
* Cơ sở khoa học:

các cơ quan.
- Nguyên tố khoáng tham gia vào quá trình điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động
sinh lý trong cây
+ Thay đổi các đặc tính lý hóa của chất keo nguyên sinh
+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất
+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây
- Tăng tính chống chịu cho cây trồng đối với các điều kiện bất lợi của môi trường
(Học sinh tham khảo thêm bảng 4, trang 22 SGK)
III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY
1. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
- Muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hoà tan (dạng ion).
+ Dạng hòa tan: cây hấp thụ được
+ Dạng không hòa tan: Cây không hấp thụ được, phải chuyển háo thành dạng hòa tan nhờ vào cấu
trúc đất (hàm lượng nước, độ thoáng, độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật)
2. Phân bón cho cây trồng
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô
nhiễm môi trường đất và nước.
Ví dụ: NếuMo nhiều trong rau thì động vật ăn rau có thể bị ngộ độc, người ăn rau bị bệnh gút
(bệnh thống phong).
IV. CƠ CHẾ TRAO ĐỔI KHOẢNG Ở THỰC VẬT
- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng
lượng và chất mang.
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang.
Bài 5 + 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
1. Vai trò của Nitơ đối với thực vật
- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ
môi trường ở dạng NH4+ và NO3_. Trong cây NO3_ được khử thành NH4+ .

định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH 3 -dạng NO3- và NH4+
dạng cây sử dụng được
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Con đường chuyển hóa nitơ hữu (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO 3- và
NH4+)
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " \*
MERGEFORMATINET

Gồm 2 giai đoạn
* Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực
vật sẽ bị vi sinh vật ( Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH 4+ theo sơ đồ
Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa -> NH4+

-9-

- Cơ sở khoa học: Vi khuẩn cố định nitơ có khả năng tuyệt vời như vậy là do trong cơ thể chúng
có chứa 1 loại enzim đọc nhất vô nhị là Nitrogenaza. Enzim này có khả năng bẻ gẫy ba liên kết
cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với H 2 tạo thành NH3, trong môi trường nước
NH3 chuyển thành NH4+
- Điều kiện để quá trình cố định nitơ diễn ra:
+ Có các lực khử mạnh với thế năng khử cao (NAD, FADP)
+ Được cung cấp năng lượng ATP
+ Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza
+ Thực hiện trong điều kiện kị khí
- Ý nghĩa: có tầm quan trọng trong cải tạo đất nghèo dinh dưỡng, hàng năm các loại vi sinh vật cố
định nitơ có khả năng tổng hợp khoảng 100-400 kg nitơ/ha
Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Quang hợp
- Khái niệm: Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được
diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.
Phương trình tổng quát của quang hợp:
6 CO2 + 12 H2O →→ C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
(ASMT, dlục)
2. Vai trò của quang hợp
Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:
+ Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu cho
công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người
+ Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới.
+ Điều hoà không khí: giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính)
II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
* Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.
- Phiến lá mỏng thuần lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

Sơ đò truyền năng lượng :
Carotenoit à Diệp lục b à diệp lục aà Diệp lục a tại trung tâm phản ứng

Nhóm sắc tố chính
(diệp lục)

Nhóm sắc tố phụ
( Carotenoit)

Cấu tạo

Diệp lục a C55H72O5N4Mg
Diệp lục b C55H70O6N4Mg

Carotin C40H56
Xantophyl C40H56On

Vai trò

- Làm cho lá cây có màu xanh
- Làm cho lá cây, củ, quả có màu
- Hập thụ năng lượng ánh sáng mặt vàng, cam, đỏ
trời
- Chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng
- Vận chuyển năng lượng ánh sángvà truyền năng lượng đó tới trung
đến trung tâm phản ứng
tâm phản ứng
- Tham gia biến đổi năng lượng ánh
sáng hấp thụ được thành năng lượng- Tham gia lọc ánh sáng và bảo vệ
trong các liên kết hóa học của ATP,diệp lục

12H2O + 6 CO2+ Q (NLAS) -> C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
* ý nghĩa của chu trình C3:
- Chu trình C3 là chu trình quang hợp cơ bản nhất của thế giới thực vật xảy ra trong tất cả thực vật.
- Là chu trình khử CO2 duy nhất để tạo nên các sản phẩm quang hợp trong thế giới thực vật.
- Chu trình C3 tạo nên nhiều sản phẩm sơ cấp đó là hợp chất C 3, C5, C6… là nguyên liệu để tổng
hợp nên các sản phẩm quan trọng như đường, tinh bột, protein, lipit…
II. Thực vật C4
- Đặc điểm của thực vật : Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu
trúc lá có tb bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO 2 thấp hơn, thoát hơi nước
thấp hơn... nên có năng suất cao hơn.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C4 (SGK)
* Kết luận: Pha tối của quang hợp bao gồm chu trình C4 và chu trình Canlvin:
- Chu trình C4: Tiến hành tại lục lap của tế bào thịt lá. Chất nhận CO 2 đầu tiên là PEP, sản phẩm
ổn định được đầu tên là là chất có 4 cacbon là AOA -> gọi là chu trình C 4.
- Chu trình C3: Tiến hành trong lục lạp của tb bao bó mạch, diễn ra giống chu trình C 3 của thực vật
C3. CO2 do chu trình C4 cố định được chuyển cho chu trình C 3 để khử thành các chất hữu cơ khác
nhau cho cây.
III. Thực vật CAM
* Đặc điểm của thực vật CAM:
- Thực vật CAM gồm những loài mọng nước sống ở vùng hoang mạc khô hạn kéo dài.
- Vì lấy được ít nước nên để tránh mất nước do thoát hơi nước, cây đóng khí khổng vào ban ngày
và mở vào ban đêm để nhận CO2 -> có năng suất thấp.
* Quang hợp ở thực vật CAM:
- Bản chât hóa học của con đường CAM giống với con đường C 4 (chất nhận CO2, sản phẩm ban
đầu, và tiến trình gồm 2 giai đoạn…)
- Điểm khác biệt giữa con đường CAM với con đường C4 là thời gian:

- 13 -



Nhu cầu
Cao
Thấp, bằng 1/2 TV Thấp
nước
C3
Hô hấp sáng Có
Không
Không
Năng suất
Trung bình
Cao
Thấp
sinh học
Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI
KHOÁNG VÀ NITƠ
1. Ánh sáng
- Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng và nito trên cơ sở ánh sáng liên quan chặt chẽ
với quá trình quang hợp, quá trình trao đổi nước của thực vật.
+ Quang hợp tạo ra năng lượng và lực khử à liên quan đến quá trình hấp thụ, vận chuyển và trao
đổi khoáng, nito
+ Sự thoát hơi nước liên quan đến hấp thị nước và các ion khoáng hòa tan
2. Nhiệt độ
- Nhiệt độ của đất ảnh hưởng rất lớn đến sự hút khoáng của rễ cây
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự hút khoáng chủ động và hút khoáng bị động
+ Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ khuếch tán các chất càng chậm
+ Khi tăng nhiệt độ lên một giới hạn nhất định làm tăng sự hấp thụ các chất khoáng và nito
+ Nhiệt độ vượt quá mức tối ưu thì tốc độ hút khoáng giảm, hệ thống hút nước bị biến tính và chết
- Nguyên nhân: Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp của hệ rễ
- Cơ chế: Nhiệt độ đã ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình trao đổi chất, quá trình liên kết giữa các

+ H s s dng phõn bún l t l lng cht dinh dng m cõy cú kh nng ly i so vi lng
phõn c bún vo trong t
2. Thi kỡ bún phõn
- Thi kỡ bún phõn cn cn c vo cỏc giai on trong quỏ trỡnh sinh trng vi cỏc cht dinh
dng khỏc nhau v vi lng khỏc nhau
- Cỏch nhn bit thi im bún phõn l cn c vo nhng du hi bờn ngoi ca lỏ cõy nh hỡnh
dng v mu sc
3. Cỏch bún phõn
* Cỏc phng phỏp bún phõn:
- Bún qua t:
+ Bún lút l bún phõn trc khi gieo trng nhm cung cp cht dinh dng cho s sinh trng
ban u ca cõy
+ Bún thỳc l bún nhiu ln va tha món nhu cu va trỏnh lóng phớ do ra trụi
- Bún qua lỏ (phun trc tip phõn lờn lỏ cõy) l phng phỏp tit kim nht v hiu qu nhanh
nht.
Bi 11: QUANG HP V NNG SUT CY TRNG
I. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
- Phân tích thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng có : C: 45%, O: 42-45%, H: 6,5%.
Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 95% chất khô (lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang

- 15 -


hợp), phần còn lại 5 10% là các nguyên tố khoáng => Quang hợp quyết định năng suất cây
trồng
+ Năng suất sinh học: Là khối lợng chất khô tích ly c mi ngy trên một ha gieo trồng trong
suốt thời gian sinh trởng của cây
+ Năng suất kinh tế: Là khối lợng chất khô đợc tích lũy trong cơ quan kinh tế (cơ quan chứa
các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con ngời nh: hạt, củ, quả, lá)
II. Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.

- Nng lng c gii phúng di dng ATP cung cp cho cỏc hot ng sng ca t bo, c th.
- Mt phn nng lng c gii phúng di dng nhit duy trỡ thõn nhit thun li cho cỏc
phn ng enzim.
- Qỳa trỡnh hụ hp hỡnh thnh cỏc sn phm trung gian l nguyờn liu cho cỏc quỏ trỡnh tng hp
cỏc cht khỏc trong c th.
II. Các con đờng hô hấp ở thực vật.
- Qỳa trỡnh hụ hp xy ra cỏc t bo do cú cha ti th.

- 16 -


1. Hô hấp hiếu khí: (có oxi phân tử) xảy ra theo các giai đoạn: đường phân, chu trình crep, chuỗi
vận chuyển electron:
C6H12O6 + 6 O2 + 6H2O  6 CO2 + 12 H2O + ATP + nhiệt
2. Lên men (không có oxi phân tử): Gồm quá trình đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản
phẩm còn nhiều năng lượng: rượu elilic, axit lăctic)
C6H12O6  2 etilic + 2CO2 + 2 ATP + nhiêt
C6H12O6  2 etilic + 2 ATP + nhiệt
III. Hô hấp sáng
- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Điều iện hô hấp sáng: Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3 trong điều kiện:
+ Cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều)
+ Có sự tham gia của 3 bào quan: ti thể, lục lạp, peroxixom
- Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản
phẩm quang hợp(30-50%)
IV. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp :
- Quang hợp tích lũy năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp;
ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham
gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO 2…) tạo ra nước, CO2 là nguyên liệu cho

- Nhận xét:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung dịch nước và cồn -> trong cồn tan nhiều hơn.
+ Trong mẫu thực vật lá xanh có sắc tố diệp lục; trong mẫu lá vàng, quả màu vàng hay cam có
chứa sắc tố carotenoit.
- Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người: cung cấp chất xơ,
các loại vitamin, khoáng chất …
* MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG Ở THỰC VẬT
1. Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất ?
A. Các lông hút ở rễ.
B. Các mạch gỗ ở thân,
C. Lá cây.
D. Cành cây.
2. Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
A.hoạt động trao đổi chất.
B. chênh lệch nồng độ ion.
C. cung cấp năng lượng.
D. hoạt động thẩm thấu
3. Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào
A. gradient nồng độ chất tan.
B. hiệu điện thế màng.
C. trao đổi chất của tế bào.
D. tham gia của năng lượng.
4. Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì
A. chúng cần cho một sô pha sinh trưởng.
B. chúng được tích luỹ trong hạt.
C. chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim.
D. chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan.
5. Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ
A. ôxi

- 18 -


11. Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hoà tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không
giảm ở cây
A. lúa mì.
B. dưa hấu.
C. hướng dương.
D. mía.
E. cây lúa
12. Nơi nước và chất khoáng hoà tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là
A. khí khống.
B. tế bào biểu bì.
C. tế bào nội bì.
D. tế bào nhu mô vỏ.
E. tế bào lông hút
13. Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?
A. Đưa cây ra ngoài sáng
B. Bón phân cho cây.
C.Tưới nước cho cây.
D. Đưa cây vào trong tối.
E. Tưới nước mặn cho cây.
14. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1 %. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách
A. hấp thụ thụ động.
B. hấp thụ chủ động.
C. khuếch tán.
D. thẩm thấu.
15. Quá trình khử NO3 (NO3 ) -> NH4+
A. thực hiện ở trong cây.
B. là quá trình ôxi hoá nitơ trong không khí.

C. xanh lơ và đỏ.
D. da cam và đỏ.
E. đỏ và xanh tím.
22. Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ

- 19 -


A. H2O
B. các chất khoáng,
C. CO2.
D.nitơ.
23. Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 ?
A. Vì tận dụng được nồng độ CO2
B. Vì nhu cầu nước thấp.
C. Vì tận dụng được ánh sáng cao.
D. Vì không có hô hấp sáng.
Câu 24: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?
a/ Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.
b/ Là dạng nước chưa bị hút bởi các phân tử tích điện.
c/ Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.
d/ Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.
Câu 25: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
a/ Tế bào lông hút b/ Tế bào nội bì
c/ Tế bào biểu bì
d/ Tế bào vỏ.
Câu 26: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?
a/ Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.
b/ Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
c/ Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.

d/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

- 20 -


Câu 33: Nước liên kết có vai trò:
a/ Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.
b/ Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.
c/ Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.
d/ Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào
Câu 34: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây.
c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ.
d/ Qua mạch gỗ.
Câu 35: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
a/ Khi cây ở ngoài ánh sáng
b/ Khi cây thiếu nước.
c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.
d/ Khi cây ở trong bóng râm
Câu 36: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
a/ Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
b/ Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
c/ Lực liên kết giữa các phân tử nước.
d/ Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Câu 37: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
a/ Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.
b/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.
c/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.
d/ Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

Câu 43: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương
thức nào?
a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
Câu 44: Nhiệt độ có ảnh hưởng:
a/ Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.
b/ Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.
c/ Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.
d/ Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá.
Câu 45: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:
a/ Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.
b/ Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.
c/ Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp.
d/ Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.
Câu 46: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:
a/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
b/ C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
c/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
d/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Câu 47: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
a/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
b/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
c/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
d/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Câu 48: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
a/ Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
b/ Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
c/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.

Câu 54: Tác dụng chính của kỹ thuật nhỗ cây con đem cấy là gì?
a/ Bố trí thời gian thích hợp để cấy.
b/ Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
c/ Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
d/ Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước va
muối khoáng cho cây.
Câu 55: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển
rễ.
b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Câu 56: Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí
khổng tiến hành quang hợp?
a/ Làm tăng hàm lượng đường.
b/ Làm thay đổi nồng độ CO2 và pH.
c/ Làm cho hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở.
d/ Làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào.
Câu 57: Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:
a/ Tạo cho các ion đi vào khí khổng.
b/ Kích thích cac bơm ion hoạt động.
c/ Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng.
d/ Làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất. Thẩm thấu
Câu 58: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
a/ Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
b/ Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự
tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
c/ Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.
d/ Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
Câu 58: Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển?

Câu 64: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
b/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
d/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 65: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:
a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng. b/ Lá nhỏ có màu vàng.
c/ Lá non có màu lục đậm không bình thường.
d/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Câu 66: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:
a/ Lá non có màu lục đậm không bình thường.
b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
c/ Lá nhỏ có màu vàng.
d/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Câu 67: Vai trò của kali đối với thực vật là:
a/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
c/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển
rễ.
d/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Câu 68: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:
a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

- 24 -


b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
c/ Lá nhỏ có màu vàng.
d/ Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Câu 69: Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn

b. Được cung cấp ATP.
c/ Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
d/ Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Câu 76: Vai trò của canxi đối với thực vật là:
a/ Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triển
rễ.
b/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Câu 77: Vai trò của sắt đối với thực vật là:
a/ Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim.
b/ Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)

- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status