3 chuyên đề ôn thi thpt qg năm 2018 môn sinh - Pdf 43

Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

(05) ÔN TẬP TỔNG HỢP – LTĐH – 2017
Câu 1: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1
tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí
ngô
A. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
B. do một cặp gen quy định.
C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D. di truyền theo quy luật liên kết gen.
Câu 2: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục
và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A. liên kết gen hoàn toàn.
B. phân li độc lập của Menđen.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác bổ trợ.
Câu 3: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1
tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có
đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. tương tác giữa các gen không alen.
B. di truyền ngoài nhân.
C. hoán vị gen.
D. liên kết gen.
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa
không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến
xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

D. 54.
Câu 9: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc
lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm.
Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

A. 75 cm.
B. 85 cm.
C. 80 cm.
D. 70 cm.
Câu 10: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b,
alen a không át chế, các gen phân li độc lập. Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời
con là:
A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám.
B. 3 lông trắng : 1 lông đen.
C. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen.
D. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám.
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy
định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây
tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao
nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí
thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 25,0%.
B. 37,5%.
C. 50,0%.
D. 6,25%.

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gen của cây (P) là
A. AaBbRr. B. AABbRr. C. AaBbRR. D. AaBBRr.
Câu 16: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với
ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở
F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A. 3/8
B. 1/8
C. 1/6
D. 3/16
Câu 17: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B qui định lông
xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở
con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

A. AaBb x aaBb
B. AaBB x AaBb
C. Aabb x aaBb
D. AaBb x Aabb
Câu 18: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt.Cho giao phấn
các cấy F1 người ta thu được F2 : 148 quả tròn ; 24 quả dài ; 215 quả dẹt. Chogiao phấn 2 cây bí quả dẹt ở
F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 :
A. 1/81
B. 3/16
C. 1/16
D. 4/81


Câu 22: Biết không xảy ra tác động đa hiệu của gen. Cho P thuần chủng khác nhau các cặp gen tương
phản, đời F1 đồng loạt cây cao, quả ngọt. Lai phân tích F1 nhận được FB: 126 cây thấp, quả chua: 72 cây
cao, quả chua: 73 cây thấp, quả ngọt: 14 cây cao, quả ngọt. Nếu dùng F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2
sẽ là
A. 9: 9: 7: 7.
B. (9: 7) (9: 7).
C. 13: 13: 3: 3.
D. (13: 3) (13: 3).
Câu 23: Cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 phân li 765 cây hạt tròn, có màu; 254 cây hạt bầu có màu; 51
cây hạt tròn , không màu; 17 cây hạt bầu, không màu. Hình dạng hạt do một cặp gen quy định. Đem F1
giao phấn với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thế hệ lai phân li kiểu hình tỉ lệ 3 hạt tròn, có màu: 3 hạt bầu,
có màu: 1 hạt tròn, không màu: 1 hạt bầu, không màu. Kiểu gen cây đem lai với F1 là
A. aabbdd.

B.

Aa .

.

C.

D.

aa.

Câu 24: Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2: 252 bí vỏ quả quả trắng, tròn; 84 bí vỏ quả trắng, bầu; 63 bí vỏ
quả vàng, tròn; 21 bí vỏ quả vàng, bầu; 21 vỏ quả xanh, tròn; 7 quả xanh, bầu. Biết hình dạng quả do cặp
alen D và d quy định. F1 có kiểu gen là

C.

×

.

D.

×

.


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

Câu 26: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định.
Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội
cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy
định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P)
tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây
quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu
gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.

Aa .

B.


AA hoặc

bb .

D. Liên kết hoàn toàn hai bên,

aa hoặc

BB .

Câu 28: P thuần chủng, khác nhau về 3 cặp gen, F1 có một kiểu hình, F2 phân li: 841 cây quả dẹt, ngọt;
701 cây quả tròn, ngọt; 418 cây quả dẹt, chua; 138 cây quả tròn, chua; 47 cây quả dài, ngọt. Biết cặp gen
D, d quy định vị quả thì kiểu gen của F1 là
A. AaBbDd.
C.

Aa hoặc

Bb.

B.

Aa .

D.

Aa hoặc

Bb.


B. P:

Aa ×

Aa, f= 10%.


Gia sư Thành Được

C. P:

Aa ×

www.daythem.edu.vn

Aa, f= 40%.

D. P:

Aa ×

Aa, f= 20%.

Câu 31: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một số gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây, do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho
cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen ( ký hiệu là cây M ) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen
trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa
trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là :

Bd

ab
bD
aB
Câu 32: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B-, A-bb: lông trắng; aaB:
lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D: lông dài; d: lông ngắn).
Cho thỏ F1 có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai
phân li theo tỉ lệ sau: 15 lông trắng, dài: 15 lông trắng, ngắn: 4 lông đen, ngắn: 4 lông xám, dài: 1 lông đen
dài: 1 lông xám, ngắn. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen
F1 đem lai là
A. P:

C.

Aa, f= 30%.

Bb ×

Bb, f= 20%.

Câu 33: Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258
quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định. Kiểu gen của bố,
mẹ trong phép lai phân tích trên là
A.

Bb ×

bb, f= 28%.

C.


B. 1/12
C. 1/36
D. 3/16
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật?
A. Chim sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn.
B. Cây phong lan sống bám trên trên các cây thân gỗ khác.
C. Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối.


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

D. Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác.
Câu 2: Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
A, T, G, X; trong đó A= T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là:
A. ARN mạch kép.
B. ARN mạch đơn.
C. ADN mạch kép.
D. ADN mạch đơn.
Câu 3: Enzim cắt giới hạn và enzim nối trong kĩ thuật chuyển gen là:
A. Restrictaza và lipaza
B. Restrictaza và ligaza
C. Lipaza và restrictaza
D.
Ligaza

restrictaza.
Câu 4: Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?
A. Cacbon

D. Khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng
sinh sản tạo thế hệ mới.
Câu 9: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
C. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quần thể tự thụ phấn?
A. Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
B. Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
C. Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ.
D. Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ.
Câu 11: Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng
công nghệ tế bào:


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

Loại ứng dụng

Đặc điểm

(1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

(a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra một số
lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ
trong một thời gian ngắn.


B. Thực vật và vi sinh vật.
C. Vi sinh vật và động vật.
D. Thực vật, động vật, vi sinh vật.
Câu 15: Trong các ví dụ dưới đây có bao nhiêu ví dụ về hóa thạch?
(1) Mũi tên đồng, trống đồng Đông Sơn.
(2) Than đá có vết lá dương xỉ.
(3) Dấu chân khủng long trên than bùn.
(4) Dụng cụ lao động của người tiền sử.
(5) Xác voi ma mút.
(6) Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 16: Phát biểu nào sau sây về quá trình phiên mã là không đúng?
A. ARN polymeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợ mạch ARN mới theo chieuef 5’ – 3’.
B. Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra
trong nhân hoặc ngoài nhân.
C. Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã.
D. Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Câu 17: Người ta chia các nhân tố sinh thái thành:
A. Nhóm nhân tố sinh thái gây hại và nhóm nhân tố sinh thái có lợi.
B. Nhóm nhân tố sinh thái của thạch quyển, khí quyển và thủy quyển.
C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
D. Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và nhân tố sinh thái con người.


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về đột biến gen là đúng?
(1) Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp.
(2) Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
(3) Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.
(4) Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(5) Mỗi khi gen bị đột biến sẽ làm xuất hiện một alen mới trong quần thể.
(6) Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 24: Cho các ví dụ về các loại cơ quan ở các loài sau:
(1) Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng.
(2) Tay của người, chi trước mèo, cánh của dơi.
(3) Xương cụt, ruột thừa và răng khôn của người,


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

(4) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
(5) Vây cá voi và vây cá mập.
(6) Tuyến nọc độc ở rắn và tuyến nước bọt ở các động vật khác.
Trong các ví dụ trên, những ví dụ nào là cơ quan tương đồng?
A. (1), (3), (5).
B. (2), (4), (6).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (5), (6).
Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli là không

xuống dưới 80C.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (2) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 30: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14. Dự đoán số NST trong bộ NST của thể một nhiễm kép, thể
ba nhiễm, thể tam bội ở loài này là:
A. 13, 12, 42
B. 12, 15, 21
C. 21, 42, 13
D. 12, 21, 13
Câu 31: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh
khối ở mỗi bậc là: A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha; E = 2 kg/ha. Các bậc dinh
dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau:


Gia sư Thành Được

www.daythem.edu.vn

Hệ sinh thái 1: A B C  E
Hệ sinh thái 2: A B D  E
Hệ sinh thái 3: C A  B  E
Hệ sinh thái 4: E D  B  C
Hệ sinh thái 5: C A  D E
Trong các hệ sinh thái trên, những hệ sinh thái bền vững hơn các hệ sinh thái còn lại là:

thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở đời F2 ?
(1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ P.
(2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.
(3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1.
(4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Ở gà, gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa A và B
cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai sau đây:
(1) AABb X aaBb
(2) AaBb X AaBb
(3) AaBb X aabb
(4) Aabb X aabb
(5) AABb X
aabb
Các phép lai cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là:
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2.
C. 3, 4.
D. 3, 4, 5.
Câu 37: Ở một loài thú, alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng nằm
trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực
lông đen thuần chủng thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu
cho các con đực ở F2 giao phối con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ:
A. 1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông đen.
B. 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông trắng.
C. 1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông trắng.
D. 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông đen.


: nam bình thường
: nam bị bệnh
: nữ bình thường
: nữ bị bệnh

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong
phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
1
1
1
1
A.
B.
C.
D.
3
8
6
4
Câu 42: Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ
NST 2n = 18. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa
giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của
lai xa giữa loài F và loài G. Dựa vào những thông tin trên, các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định
đúng?
(1) Số NST của loài E là 28.
(2) Số NST của loài F là 40.
(3) Số NST của loài G là 74.
(4) Số NST của loài H là 114.

D. 0,15AA: 0,6Aa: 0,25aa.
Câu 46: Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá
thể thứ 2 có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Bằng phương pháp nuối cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần
chủng về tất cả các cặp gen.
(2) Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thu được dòng
thuần chủng.
(3) Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là
AabbDdMmEe.
(4) Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất
cả các cặp gen.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
O O
Câu 47: Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen I I ) chiếm tỉ lệ 43,56%, nhóm máu B (kiểu gen IBIO,
IBIB) chiếm tỉ lệ 23,68%, nhóm máu A (kiểu gen IAIO, IAIA) chiếm tỉ lệ 27%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB).
Biết rằng quần thể này cân bằng. Tần số tương đối của các alen IO, IA, IB trong quần thể này là:
A. IO = 0,66; IA = 0,16; IB = 0,18.
B. IO = 0,66; IA = 0,18; IB = 0,16.
C. IO = 0,57; IA = 0,26; IB = 0,17.
D. IO = 0,57; IA = 0,17; IB = 0,26.
Câu 48: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A1, A2, A3 có quan hệ trội lặn
hoàn toàn quy định (A1 quy định hoa màu vàng > A2 quy định hoa màu xanh > A3 quy định hoa màu
trắng). Cho cây lưỡng bội hoa màu vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa màu trắng thuần chủng
được F1. Cho cây F1 lai với cây lưỡng bộ hoa màu xanh thuần chủng được F2. Gây tứ bội hóa F2 bằng
cônxisin thu được các cây tứ bội gồm các cây hoa màu xanh và các cây hoa màu vàng. Cho các cây tứ bội
hoa màu vàng và cây tứ bội hoa màu xanh lai với nhau thu được F3. Cho biết thể tứ bội giảm phân chỉ sinh

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%
A. 1.
B. 2.
C. 3.

D. 4.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status