15 đề ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH - Pdf 57

Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn Sinh tập 1
(Ngày phát hành: 18/10/2015)

Giá bìa: 159.000đ
_____________________________________________
☀ Hãy để Lovebook biến ước mơ của em thành hiện thực ☀

➡ Hãy đọc sách Lovebook để chắc chắn có được 1 tấm vé vào đại học và các trường chuyên nổi tiếng
trên cả nước.
➡ Hãy đọc sách Lovebook để thưởng thức các kinh nghiệm, kiến thức của các thủ khoa, các giáo viên
hàng đầu trong cả nước.

➡ Hãy đọc sách Lovebook để có thể xây dựng những đề thi thử THPT quốc gia, bài kiểm tra chất lượng.
_____________________________________________
🎵 LOVEBOOK - Vươn tới sự hoàn hảo 🎵

🎁 Danh mục sách và chính sách khuyến mãi: lovebook.vn - goo.gl/XeHwk5
🎬 Video bài giảng: youtube.com/nhasachlovebook
☎ Hotline bán hàng: 0963 140 260 (Ms Nguyệt), 0981 553 885 (Ms Hoài).
☎ Hotline chuyên môn: 0981 553 882 (Mr Duy).
☎ Hotline liên kết phát hành: 0965 944 141 (Mr Thùy)
📖 Diễn đàn học tập: />🔰 Tài liệu hay: />✉ Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên: />🌟 Website đào tạo:

LOVEBOOK.VN | 13


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Đề đại học 2012.......................................................................................................................................... 390
Đề đại học 2013.......................................................................................................................................... 404
Đề đại học 2014.......................................................................................................................................... 419
Đề đại học 2015 (THPT quốc gia) .............................................................................................................. 434

LOVEBOOK.VN | 14


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

Đề số 1
TK

Kết quả luyện đề:

Lần 1:

Lần 2:

Lần 3:

Các câu cần lưu ý:

Lý thuyết, công thức rút ra:

Câu 1: Trong chọn giống, để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là:
A. Tạo dòng thuần
B. Thực hiện lai khác dòng

nhanh.
11. Một quần thể bị cách li kích thước nhỏ thường dễ trải qua hình thành loài mới hơn một quần thể kích
thước lớn là do chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt gen nhiều hơn.

LOVEBOOK.VN | 15


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

Gọi a là số phát biểu sai, b là số phát biểu đúng và a2-b = c. Biểu thức nào sau đây phù hợp với mối quan hệ
của a,b và c?
2

2

2

A. a  9  2  c  b  3
B. a  b  1  c  b  6
C. a+b = c-1
D. a2 + b2 = c2-12
Câu 5: Trong một quần thể xét 3 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 5 alen. Gen 1 và 2 đều nằm
trên đoạn không tương đồng của NST X. Gen 3 nằm trên NST Y, X không alen. Tính theo lý thuyết số kiểu
gen tối đa trong quần thể này là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến:
A. 105
B. 270
C. 27
D. 51

có khả năng dẫn truyền qua cây khác thông qua phần rễ liền nhau.
4. Cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
5. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, khai
thác được nguồn sống tối ưu của môi trường.
6. Quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh và cộng sinh là những mối quan hệ tồn tại trong quần thể.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11: Giả sử sự khác nhau giữa ngô cao 10cm và ngô cao 26cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp quy
định. Các cá thể thân cao 10cm có kiểu gen aabbccdd, cây cao 26cm có kiểu gen AABBCCDD. Chiều cao cây
F1 có bố cao 10cm và mẹ cao 22cm thuần chủng:
A. 20cm
B. 18cm
C. 22cm
D. 16cm
Câu 12: Một gen có 2 alen ở thế hệ xuất phát quần thể ngẫu phối có A = 0,2, a=0,8. Đến thế hệ thứ 5, chọn
lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là:
A. 0,186
B. 0,146
C. 0,440
D. 0,884
LOVEBOOK.VN | 16


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

Câu 13: Một quần thể thực vật ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 9/16 hoa màu đỏ, 7/16 hoa màu

6. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
7. Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp được với nhau khi thụ tinh.
8. Cấu trúc bậc một của ADN ở người và tinh tinh khác nhau 2,4% số nucleotit.
9. Hai loài mao lương với một loài sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách lá, vươn dài bò trên mặt đất còn một
loài sống ở bờ mương, bờ ao có lá hình bầu dục, ít răng cưa.
10. Giống muỗi Anopheles ở châu Âu gồm 6 loài giống hệt nhau, khác nhau về màu sắc trứng, sinh cảnh…
11. Các loài thân thuộc có hình thái giống nhau được gọi là “những loài anh em ruột”.
Đáp án nối nào sau đây là chính xác và các em hãy cho biết để phân biệt các loài vi khuẩn tiêu chuẩn nào
được sử dụng chủ yếu?
A. (a)- 3,5; (b)-1,4,8; (c)- 2,10; (d)- 6,7,9,11; Tiêu chuẩn hóa sinh.
B. (a)- 2,3; (b)-1,5,10; (c)- 4,9; (d)- 6,7,8,11; Tiêu chuẩn sinh lí.
C. (a)- 3,5; (b)-1,2,8; (c)- 4,9; (d)- 6,7,10,11; Tiêu chuẩn hóa sinh.
D. (a)- 3,5; (b)-1,2,8; (c)- 4,10; (d)- 6,7,9,11; Tiêu chuẩn sinh lí.
Câu 17: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính
theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEeHh x AaBbDdEeHh cho đời con trong 2 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu:
A. 4,5%
B. 4,39%
C. 0,88%
D. 0,63%
Câu 18: Biết A -cao, a- thấp, B -lá chẻ, b -lá nguyên, D- có tua, d- không tua. Xét phép lai: P:(Aa,Bb,Dd) x (Aa,
Bb, Dd). Trường hợp F1 xuất hiện tỉ lệ: 603 cao, chẻ, có tua; 202 thấp, chẻ, không tua ; 195 cao, nguyên, có
tua; 64 thấp, nguyên, không tua thì cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây:
A. Aa(BD/bd) x Aa(BD/bd)
B. Dd(AB/ab) x Dd(AB/ab)
C. AabbDd x aabbdd
D. Bb(AD/ad) x Bb(AD/ad)
Câu 19: Khoảng cách giữa các gen càng xa, tần số hoán vị càng lớn vì:
A. Các gen có lực liên kết yếu, dễ trao đổi đoạn
B. Số tế bào xảy ra hoán vị càng nhiều
C. Lúc đó tất cả các tế bào đều xảy ra hoán vị

C. 3
D. 4
Câu 22: Một quần thể có kích thước nhỏ khi bị cách li dễ xảy ra hình thành loài mới hơn một quần thể có
kích thước lớn vì:
A. Chứa một lượng lớn đa dạng sinh học
B. Nhiều trường hợp bị sai sót hơn trong giảm phân
C. Chịu tác động của CLTN và phiêu bạt di truyền hơn
D. Dễ xảy ra dòng gen
Câu 23. Nghiên cứu sự di truyền của bệnh X do 1 gen có 2 alen quy định:

: Nam, nữ bình thường

: Nam, nữ bệnh
Nhận xét đúng là:
A. Bệnh do gen trội thuộc NST thường quy định
B. Bệnh do gen trội hoặc lặn thuộc NST thường quy định
C. Bệnh do gen lặn thuộc NST X, Y không alen quy định
D. Bệnh do gen trội thuộc NST X, Y không alen quy định
Câu 24: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật:
A. Mất đoạn
B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn
D. Chuyển đoạn
LOVEBOOK.VN | 18


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission


A. Chứa các gen khác nhau
B. Sử dụng mã di truyền khác nhau
C. Có các gen đặc thù
D. Các gen biểu hiện khác nhau
Câu 29: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:
Chất có màu trắng A
sắc tố xanh B
sắc tố đỏ.
Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng
tạo enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng,
còn alen b không tạo được enzim có chức năng. Gen A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh
thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra
cây F2. Cho tất cả các cây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3. Cho các kết luận sau:
(1) Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hoặc át chế.
(2) F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ: 3 xanh: 4 trắng.
(3) F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng
(4) F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9
(5) F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng số cây hoa xanh là : 1/2
(6) F2 có kiểu gen aaBB cho kiểu hình hoa đỏ .
Số kết luận đúng là:
A.5
B.4
C.3
D.2
Câu 30: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
A. Nguồn thức ăn từ môi trường
B. Sự tăng trưởng của quần thể
C. Mức tử vong
D. Mức sinh sản
Câu 31: Ở người, gen Xbr nằm trên nhiễm sắc thể 12 và chịu trách nhiệm cho việc sản xuất một protein liên


Câu 34: Để cải tạo năng suất của một giống lợn Ỉ, người ta dùng giống lợn Đại Bạch lai liên tiếp qua 4 thế hệ.
Tỉ lệ hệ gen của lợn Đại Bạch trong quần thể ở thế hệ thứ 4 là:
A. 75%
B. 87,25%
C. 56,25%
D. 93,75%
Câu 35: Điếc di truyền là một bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường qui định. Ở một quần thể người đã
cân bằng di truyền, tỉ lệ người mắc bệnh này là 1/8000. Tần số các cá thể mang gen gây bệnh là:
A. 0,1989
B. 0,022
C. 0,011
D. 0,026
Câu 36: Ở một loài bọ cánh cứng có:
A = mắt dẹt
B = mắt xanh
a =mắt lồi
b = mắt trắng
biết cá thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau sinh. Trong phép lai AaBb x AaBb người ta thu được 780 cá
thể sống sót. Số cá thể mắt lồi, mắt trắng là:
A. 150
B. 65
C. 260
D. 195
Câu 37: Công nghệ gen là quy trình tạo những:
A. Tế bào có NST bị biến đổi
B. Tế bào sinh vật có gen bị biến đổi
C. Cơ thể có NST bị biến đổi
D. Sinh vật có gen bị biến đổi
Câu 38: Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi


3
4

Câu 40: Bằng phân tích di truyền, người ta thấy có tối đa 54 kiểu giao phối về gen qui định tính trạng màu
sắc mắt khi cho ngẫu phối giữa các cá thể trong loài với nhau . Hãy nêu đặc điểm di truyền tính trạng màu
sắc mắt của loài sinh vật đỏ?
A. Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, mỗi gen có hai alen, một gen
nằm trên NST thường và gen còn lại nằm trên NST X không có vùng tương đồng trên Y.
B. Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, mỗi gen có hai alen, một gen
nằm trên NST thường và gen còn lại nằm trên NST giới tính vùng tương đồng XY.
C. Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, một gen có 3 alen nằm trên
NST thường và gen còn lại có hai alen nẳm trên NST X không có vùng tương đồng trên Y.
D. Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, mỗi gen có hai alen, hai gen
đều nằm trên NST thường
AB D d
Ab d
Câu 41. Cho P: ♂
X X x ♀
X Y. Biết hoán vị ở 2 giới với tần số 20%. Tỷ lệ kiểu hình A_bbdd ở đời
ab
aB
con là
A. 0,105
B. 0,0475
C. 0,1055
D. 0,28
Câu 42: Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa

BD

C. Luôn luôn là ARN
D. Tất cả đều sai
Câu 46. Đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc của protein là:
A. Thêm 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa axitamin thứ nhất.
B. Thay thế 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa axitamin cuối
C. Mất 1 cặp nu ở vị trí bộ ba mã hóa axitamin cuối
D. Thay thế 1 cặp nu ở vị trí đầu tiên trong vùng cấu trúc của gen
Câu 47. Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêotit này.
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể cá thể khác nhau.
A. (1), (2), (5)
B. (3), (4), (5)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (3), (4)
Câu 48. Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, 1 sinh vật có giá trị thích nghi lớn hơn so với giá trị
thích nghi của sinh vật khác nếu:
A. Để lại nhiều con cháu hữu thụ hơn
B. Có sức chống đỡ với bệnh tật tốt, kiếm được nhiều thức ăn, ít bị kẻ thù tấn công.
C. Có kiểu gen quy định kiểu hình có sức sống tốt hơn
D. Có sức sống tốt hơn
Câu 49. 1 người đàn ông mắc bệnh máu khó đông kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường mà trong dòng
họ người phụ nữ không ai bị bệnh máu khó đông. Xác suất sinh con bị bệnh là bao nhiêu?
A. 25%
B. 0%
C. 100%
D. 50%


3B
13A
23B
33D
43C

4B
14B
24A
34D
44B

5D
15C
25A
35B
45A

ĐÁP ÁN
6C
16C
26B
36B
46B

Your dreams – Our mission
7D
17B
27B

Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ sinh hoạt loài người, lao động đã sáng tạo ra chính bản
thân con người.
Như vậy lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người
Câu 4. Đáp án B
Ý 1 sai vì đóng góp chủ yếu của học thuyết tiến hóa hiện đại là làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ.
Ý 2 đúng vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định. Một alen dù lặn hay
trội cũng có thể nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể ngay sau 1 thế hệ.
Ý 3,4,5,6 đúng.
Ý 7 sai vì đó là ví dụ cách li trước hợp tử.
Ý 8 sai vì quá trình hình thành quần thể mới không phải lúc nào cũng dẫn đến hình thành loài mới nếu
sự cách li sinh sản không diễn ra. Nhưng sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể
mới.
Ý 9 sai vì trong chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, thích nghi ngày càng hợp lí mới là hướng cơ
bản nhất.
Ý 10 đúng vì loài có tập tính càng tinh vi phức tạp thì chứngt ỏ loài đó có tốc độ tiến hóa càng nhanh, có
cơ hội hình thành loài mới nhanh.
Ý 11 đúng.
Vây a= 4 , b= 7 , c = 9. Ta chọn B.
Để mở mang và chinh phục nhiều câu khó hơn nữa về lý thuyết sinh học, các em nên tham khảo thêm Chinh
phục lý thuyết sinh học nhé!!!.
Câu 5. Đáp án D
Xét cá thể XX:
m × n( m × n + 1 )
Gen 1, 2 nằm trên NST X, Y không alen:
= 21
2
Xét cá thể XY
Gen 1, 2 nằm trên NST X, Y không alen, gen 3 thuộc NST Y, X không alen:
m × n × k = 30
Vậy tổng số kiểu gen : 21 + 30 = 51


a

b

Bb

B

Hoán vị
Cặp D,d

A

a A

a

b

b B

B

b
A
B




lại sẽ cho ra 24 giao tử.
Vậy tổng số loại giao tử được tạo ra là 46.24 = 216 loại giao tử .
Câu 9. Đáp án A
Trong các loại tháp sinh thái chỉ có tháp năng lượng là có dạng chuẩn, còn lại tháp số lượng và tháp sinh
khối có thể có dạng lộn ngược.
Tháp số lượng của mối quan hệ kí sinh- vật chủ là dạng tháp ngược trong đó nhiều vật kí sinh sẽ tấn công
cùng 1 vật chủ.
Câu 10. Đáp án D
Ý 1 đúng. Hình ảnh trên phản ánh hiện tượng liền rễ của hai cây thông gần nhau, thể hiện mối quan hệ hỗ
trợ giữa các cá thể trong quần thể.
Ý 2 sai vì hiện tượng này phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
Ý 3 đúng.
Ý 4 đúng, khi nhìn vào hình các em sẽ thấy rất rõ.
Ý 5 đúng. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định,
khai thác được nguồn sống tối ưu của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
Ý 6 sai vì quan hệ cộng sinh là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia
cộng sinh đều có lợi. Do đó, cộng sinh chỉ tồn tại trong quần xã. Các em chú ý chỉ có hai mối quan hệ tồn tại
giữa các cá thể trong quần thể là hỗ trợ và cạnh tranh.
Câu 11. Đáp án D
26 − 10
Sự xuất hiện của 1 alen trội làm cây cao thêm
= 2 cm
8
Cây cao 22cm thuần chủng sẽ có 2 alen lặn và 6 alen trội (có thể là aaBBCCDD hoặc AAbbCCDD hoặc
AABBccDD hoặc AABBCCdd).Vậy cây F1 đem lai sẽ có 3 alen trội và 5 alen lặn nên chiều cao cây F1 sẽ là:
10 + 3 × 2 = 16 cm
LOVEBOOK.VN | 23


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

A_bb: trắng;
aaB_: trắng;
aabb: trắng
Trong 9 cây màu đỏ sẽ có tỉ lệ kiểu gen như sau
1AABB: 2AaBB : 2AABb : 4AaBb (1 cặp gen dị hợp tương đương 2 tổ hợp)
Để thế hệ con không có sự phân li kiểu hình thì cây tự thụ phải thuần chủng hay có kiểu gen AABB
⇒ Xác suất là 1/9
Câu 14. Đáp án B
Quần thể kích thước nhỏ thường xảy ra hiện tượng tự phối do sự gặp gỡ giữa con đực và cái thấp. Ngoài ra
yếu tố ngẫu nhiên rất dễ tác động làm nghèo vốn gen quần thể.
Do đó dẫn đến sự giảm đa dạng di truyền. Khi môi trường sống thay đổi quần thể rất dễ dẫn đến sự tuyệt
chủng do khả năng thích nghi thấp vì không tạo được biến dị nhiều
Câu 15. Đáp án C
Trong quá trình tiếp hợp của các NST trong kì đầu giảm phân I, các cromatit có thể bị đứt ra và trao đổi vị
trí cho nhau:
+ Nếu đoạn bị đứt bằng nhau thì sẽ xảy ra hoán vị gen
+ Nếu các đoạn đứt có độ dài không bằng nhau sẽ dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn
Cách diễn đạt khác các hiện tượng trên:
+Lặp đoạn, mất đoạn: tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa hai NST khác nguồn gốc (không chị em) cùng
cặp tương đồng.
+Hoán vị gen: tiếp hợp trao đổi chéo cân của hai NST khác nguồn gốc (không chị em) cùng cặp tương đồng.
+Chuyển đoạn tương hỗ: trao đổi chéo không cân của hai NST khác cặp tương đồng.
Câu 16. Đáp án C
Câu này nhìn tuy dài nhưng lại khá dễ buộc các em phải nhớ bài thôi  Chịu khó xem sách giáo khoa thường
xuyên các em nhé!! Và nhớ để phân biệt các loài vi khuẩn tiêu chuẩn được sử dụng chủ yếu là tiêu chuẩn
hóa sinh. Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn hình thái.
Câu 17. Đáp án B
2
Số cá thể mang 2 alen trội = số các chọn 2 trong 10 alen = C10
Một cặp cho 4 kiểu tổ hợp nên:

Nhận thấy cao luôn đi với tua, thấp đi với không tua, nên A liên kết hoàn toàn với D
AD
AD
Phép lai P: Bb
× Bb
ad
ad
Mẹo giải trắc nghiệm: Kết hợp các kiểu hình thu được ở F1 và đáp án, ta thấy sẽ có hai gen liên kết hoàn toàn
và 1 gen phân li độc lập. Nhìn vào các kiểu hình ở F1 ta thấy tính trạng “cao” luôn đi kèm với “có tua” và
“thấp” luôn đi kèm với “không tua” nên A liên kết D, a liên kết d, Bb phân li độc lập
Câu 19. Đáp án B
Khoảng cách giữa các gen càng xa nhau, số tế bào hoán vị càng nhiều do đó tần số hoán vị càng lớn
Câu 20. Đáp án A
Vì môi trường sống của 2 quần thể là giống nhau nên không thể là hình thức chọn lọc phân hóa hay định
hướng:
+Chọn lọc phân hóa xảy ra khi môi trường sống biến động liên tục, chọn lọc bảo tồn các cá thể ở 2 cực của
dãy kiểu hình (thường là AA và aa )
+Trong khi đó chọn lọc định hướng xảy ra khi điều kiện môi trường thay đổi theo 1 hướng xác định thường
bảo tồn AA hoặc aa
+Dòng gen không thể gây ra sự khác biệt giữa 2 quần thể như vậy
+Do đó chỉ có biến động di truyền vì trong 2 quần thể này, mỗi quần thể chỉ còn lại 1 alen (A hoặc a): biến
động di truyền đã loại bỏ hoàn toàn 1 alen còn lại ra khỏi quần thể.
Ngoài ra còn có chọn lọc ổn định: dạng chọn lọc bảo tồn các cá thể mang tính trạng trung bình (thường là
Aa), loại bỏ các cá thể mang tính trạng chênh xa mức trung bình (AA và aa ).
Câu 21. Đáp án B
Ý 1,2 đúng.
Ý 3 sai vì sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong nhân.
Ý 4 sai vì các em nhìn kĩ hình ảnh ta thấy tuy các đoạn exon được sắp xếp một cách ngẫu nhiên nhưng
hai exon đầu và cuối cố định. Như vậy, chị giả sử nếu có n exon thì số mARN tạo ra là: (n  2)!
Trong trường hợp này, n =3 nên chỉ có một mARN được tạo ra mà thôi ^^.

Chúng ta nên áp dụng bất đẳng thức Cô-sy cho hai số không âm ở câu này.

x2  y 2
 2xy , đẳng thức xảy ra khi x=y.
2
Gọi x là tần số alen A, y là tần số alen a.
Quần thể có tỉ lệ Aa cao nhất khi quần thể đó có tần số alen: A= a= 0,5. Khi đó, aa = 0,52= 25%.
Câu 27. Đáp án C
1 cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp có thể cho tối đa 14 loại kiểu gen trong trường hợp 2 cặp gen nằm trên
vùng không tương đồng của NST X, Y không alen và xảy ra hoán vị gen .
+ XX có 10 kiểu gen = 4 + C42 .
+ XY có 4 kiểu gen.
Tổng số là 14 kiểu gen.
Nếu 2 cặp gen thuộc cùng 1 cặp NST thường sẽ cho tối đa
4 × ( 4 + 1)
Ab
4 + C42 =
= 10 kiểu gen (do xuất hiện kiểu gen đối
)
2
aB
Câu 28. Đáp án D
Các tế bào của cùng 1 cơ thể nhưng có cấu tạo và chức năng khác nhau chủ yếu là do quá trình biểu hiện của
các gen là khác nhau. Ở tế bào này, 1 gen có thể được mở nhưng ở tế bào khác, gen đó bị đóng lại, không
được biểu hiện.
Câu 29. Đáp án C
Khi đọc đề các em để ý rằng các gen A, B nằm trên các NST khác nhau nên có thể đây là bài toán tuân theo
phân ly độc lập. Tuy nhiên, ta lại thấy chất có màu trắng khi có gen A trở thành sắc tố xanh, khi có mặt cả
hai gen A và B thì tạo thành sắc tố đỏ, nghĩa là các gen A và B không alen tác động qua lại để tạo ra kiểu hình.
Đây là hiện tượng tương tác gen nhưng chưa chắc chắn là tương tác át chế hay bổ sung…

2
1
2
1
4
4
1
Cho cây F2 tự thụ phấn thu được ( Ab : ab )( Ab : ab ) = AAbb : Aabb : aabb
3
3
3
3
9
9
9
 8 xanh : 1 trắng.
 Ý 4,5 đúng, 3 sai.
Cây xanh F2 có kiểu gen

LOVEBOOK.VN | 26


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

Câu 30. Đáp án A
Nguồn thức ăn từ môi trường là nhân tố chính dẫn đến sự tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thế bằng
cách thay đổi mức sinh sản, tỉ lệ tử vong...
Câu 31. Đáp án B

1
Sau 4 thế hệ tỉ lệ hệ gen của lợn Ỉ sẽ còn lại là ( ) =
2
16
Sau 4 thế hệ tỉ lệ hệ gen của lợn Đại bạch là
1
15
1−
=
= 93,75% (ở đây có thể xem tỉ lệ hệ gen như tần số alen A, a)
16
16
Câu 35. Đáp án D
1
Tỉ lệ người aa bị bệnh =
1800
1
⇒ Tỉ lệ a = √
≈ 0,011
8000
⇒ Tỉ lệ A = 1 – 0,011 = 0,989
⇒ Tỉ lệ số cá thế mang lại gen gây bệnh (Aa, aa ) là:
2 × 0,989 × 0,011 + 0,0112 = 0,022
Câu 36. Đáp án B
Theo bài những con mắt dẹt đồng hợp bị chết sau sinh hay AA bị chết
1
1
Trong phép lai AaBb × AaBb, thì tỉ lệ con mắt dẹt bị chết là . 1 =
4
4

Trong phép lai trên, chim mái có 4 tổ hợp trong đó:
Mái ngắn thẳng ( X BA Y ) = mái dài xoăn ( X ba Y ) = 42
Mái ngắn xoăn ( X Ba Y ) = mái dài thẳng ( X bA Y ) = 18 ( đề chỉ cho một phần kết quả)
Mà tỉ lệ đực : cái = 1 : 1 suy ra số con lai = 2 × 2 × (42 + 18)= 240
(18 + 18) × 2
Tần số hoán vị f % =
= 30%
240
Con trống F1 lai phân tích: X BA Xba × X ba Y
⇒ Tỉ lệ con chim ngắn thẳng (X ba Xba + X ba Y) là : 0,35× 0,5 + 0,35 × 0,5 = 35%
Câu 39. Đáp án A
Lại một câu nữa tuy dài nhưng lại rất dễ phải không nào .
Đây là bài toán phân ly độc lập.
Dựa vào đề ta quy ước như sau :
A: kim cương ; a: tròn.
B: màu đen ; b: màu đỏ.
Phép lai P : AaBb  aabb
Tỷ lệ của cá thể có kiểu hình đen tròn ( aaBb) trong các con F1 :

1 1 1
  aaBb.
2 2 4

Câu 40. Đáp án A
Đối với câu như thế này cách nhanh nhất để giải là các em làm từ đáp án. Và thật may mắn ở câu này ngay
trường hợp A đã phù hợp ngay.
Trường hợp A: NST thường:
NST giới tính: XX:

2(2  1)


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

⇒ Tỉ lệ A_bbdd = 0,21 × 0,5 = 0,105
Tổng quát :
Với phép lai 2 cặp gen dị hợp dù bất kì trường hợp nào thì
+ Tỉ lệ aabb + A_bb =25%
A_bb = aaBA_bb + A-B- = 75%
Câu 42. Đáp án C
Vì chỉ có một số tế bào NST chứa hai locut B và D không phân ly ở kì sau giảm phân 2 nên vẫn có một số tế
bào khác giảm phân bình thường vậy số loại giao tử bình thường được tạo ra là 2.2= 4 loại giao tử.
Các loại giao tử đột biến được tạo ra khi NST chứa hai locut B và D không phân ly ở kì sau giảm phân 2 là

BD bd
;
và O. Vậy có 3 loại giao tử đột biến khi xét hai locut B và D.
BD bd
Ta có:

Trường hợp 1:

BD
Nhân đôi
bd

B b B b

Phân ly

tử.
Vậy tổng số loại giao tử tối đa là 4+6 = 10 giao tử.
Câu 43. Đáp án C
Tổng số kiểu tổ hợp = 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 = 8 = 4 × 2
⇒ 1 bên dị hợp 1 cặp và 1 bên dị hợp 2 cặp
⇒C
Cách khác: 1:2:1:1:2:1 = (1:2:1) × (1:1) suy ra (Aa × Aa) (Bb × bb)
hoặc (Aa × aa)(Bb × Bb)
Câu 44. Đáp án B
Ở môi trường nước, chuỗi thức ăn dài hơn do môi trường nước ổn định, nhiệt biến đổi ít, môi trường đệm
đỡ tiêu hao năng lượng cho việc di chuyển, bắt mồi là ít, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo có màng photpho
lipit dễ tiêu hóa. Do đó năng lượng thất thoát là ít, năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng9 lớn do đó
hiệu suất sinh thái cao
Câu 45. Đáp án A
Vật chất di truyền của cơ thể sinh vật chưa có nhân luôn là AND
Virus chỉ được coi là dạng sống chứ không phải là cơ thể sống. Virus mới có vật chất di truyền là ARN.
Câu 46. Đáp án B
- Khi đột biến thay thế 1 cặp (nu) trong bộ ba quy định aa cuối thì chỉ làm thay đổi 1 aa cuối
- Nếu thêm 1 cặp (nu) vào bộ ba mã hóa aa cuối có thể làm thay đổi bộ ba kết thúc ⇒ có thể không kết thúc
- Mất 1 cặp (nu) ở bộ ba mã hóa aa cuối cũng có thể làm biến đổi bộ ba kết thúc
- Thay thế 1 cặp (nu) đầu tiên có thể làm thay đổi bộ ba mở đầu
Câu 47. Đáp án A
Các đáp án đúng là 1 , 2 , 5
LOVEBOOK.VN | 29


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission


TK

Kết quả luyện đề:

Lần 1:

Lần 2:

Lần 3:

Các câu cần lưu ý:

Lý thuyết, công thức rút ra:

Câu 1. Loại enzim giới hạn dùng trong kĩ thuật di truyền là:
A. AND Polimeraza.
B. Ligaza.
C. Restrictaza.
D. Amilaza.
Câu 2. Ở một loài côn trùng (♀XO; ♂XX). Xét một locut gen có 4 alen nằm trên NST giới tính X. Hãy xác định
số kiểu gen đồng hợp ở giới đực và số loại kiểu gen trong quần thể.
A. 4 và 15
B. 6 và 10
C. 4 và 14
D. 6 và 14
Câu 3. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do
A. Thay thế gặp G – X thành A – T dẫn tới thay thế axit amin Glutamic thành Valin
B. Thay thế gặp T – A thành A – T dẫn tới thay thế axit amin Glutamic thành Valin
C. Thay thế gặp T – A thành A – T dẫn tới thay thế axit amin Valin thành Glutamic
D. Thay thế gặp G – X thành A – T dẫn tới thay thế axit amin Valin thành Glutamic

A. B = 0,44; b = 0,56. B. B = 0,63; b = 0,37.
C. B =0,47; b = 0,53.
D. B = 0,51; b = 0,49.
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
(1)Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển.
(2)Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
LOVEBOOK.VN | 31


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

Your dreams – Our mission

(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.
(4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu.
(5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ.
(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối.
Số phương án đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác với các bệnh còn lại:
A. Bệnh đao
B. Bệnh Tóc nơ
C. Bệnh Patau
D. Bệnh Claiphen tơ
Câu 10. Câu nào dưới đây không đúng?
A. Ở tế bào nhân sơ sau khi được tổng hợp foocmin Metionin được cắt khỏi chuỗi polipeptit
B. Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, pi bô xôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuỗi bị cho

AB ab
𝐁.
. , hoán vị gen xảy → 1 bên với tần số 20%.
AB ab
AB AB
𝐂.
.
, hoán vị gen xảy → 2 bên với tần số 20%.
ab ab
ab AB
𝐃. .
, hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số 20%.
aB ab
Câu 15. Việc đưa AND tái tổ hợp vào tế bào nhận là Ecoli nhằm mục đích:
A. Làm tăng hoạt tính của gen.
B. Để AND kết hợp với nhân của vi khuẩn.
C. Để gen được ghép tại bản nhanh nhờ tốc độ sinh sản của vi khuẩn.
D. Để kiểm tra hoạt động của AND tái tổi hợp
Câu 16. Từ 1 quần thể của 1 loại cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành
2 loại khác nhau nếu:
A. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về đặc điểm hình thái.
B. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa.
C. Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen.
D. Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.
Câu 17. Điều gì xảy ra nên gen điều hòa của Operon lại ở vi khuẩn bị đột biến tạo sản phẩm có cấu hình
không gian bất thường.
LOVEBOOK.VN | 32


Chinh phục đề thi quốc gia THPT môn Sinh Học tập 1

(5) AaBbDD x aaBbDd
(6) AABbdd x AabbDd
Theo lý thuyết, trong 6 phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại
chiếm 25% ?
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 22. Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5, qua vài thế hệ giảm bằng 0. Nguyên nhân là do:
A. Đột biến gen A → a
B. Kích thước quần thể giảm mạnh.
C. Môi trường thay đổi chống lại alen a.
D. Có nhiều cá thể của quần thể di cư đi nơi khác.
Câu 23. Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là:
A. Sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.
B. Sự xuất hiện của thực vật kín.
C. Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.
D. Sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn,
Câu 24. Đột biến làm thay thế cặp (nu) nhưng trình tự axit amin vẫn không bị thay đổi mà chỉ làm thay đổi
số lượng chuỗi polipeptit. Nguyên nhân là do:
A. Mã di truyền có tính thoái hóa.
B. Đột biến xảy ra ở vùng điều hòa.
C. Đột biến xảy ra ở intron.
D. Đột biến xảy ra ở vùng cuối gen.
Câu 25. Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng thu được 100% ruồi
cái F1 có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực có mắt đỏ tươi. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ: 3/8
mắt tía: 3/8 mắt đỏ tươi: 2/8 mắt trắng. Kết luận đúng là:
A. Mắt của ruồi giấm do 2 gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính X quy định
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1gen nằm trên NST X quy định.
C. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST X và 1 gen nằm trên NST thường tương tác bổ sung.

(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
(5) Thời gian thế hệ ngắn hay dài.
Số nhận định đúng là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 28. Ở ven biển Peru, cứ 7 năm lại có 1 dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối
dẫn đến chết các sinh vật phù du, gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể . Đây là kiểu biến động:
A. Theo chu kì nhiều năm
B. Theo chu kì mùa
C. Không theo chu kỳ
D. Theo chu kì tuần trăng
Câu 29. Phân bố theo nhóm xảy ra khi:
A. Môi trường không đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau.
B. Môi trường đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau.
C. Môi trường đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù.
D. Môi trường không đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù.
Câu 30. Trong 1 chuỗi thức ăn, mắt xích phía sau thường có tổng sinh khối bé hơn mắt xích phiá trước.
Nguyên nhân là do:
A. Trong quá trình chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát.
B. Sinh vật ở mắt xích sau không tiêu diệt triệt để sinh vật ở mắt xích trước.
C. Năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt hoặc qua sản phẩm bài tiết.
D. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau thấp hơp mắt xích phía trước.
Câu 31. Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài. Ví dụ như Hemoglobin trong tế bào hồng
cầu có thể tồn tại hàng tháng. Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài
giờ hoặc thậm chí vài phút. Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn là gì?
(1) Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần.
(2) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khác.
(3) Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen ở mức sau phiên mã một cách

(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể la 48%
(4) Tần số alen A ở giới đực là 0,4
(5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%
(6) Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a
Số nhận xét đúng là:
A.2
B.1
C.4
D.3
Câu 34. Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể :
1) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh.
2) Do sự thay đổi của tập quán kiếm mồi của sinh vật.
3) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh.
4) Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể .
Phương án đúng là:
A. 1,2
B. 1, 3
C. 2, 4
D. 1, 2, 3, 4
Câu 35. Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa
của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng
đồng thời cũng đẻ 1 số trứng vào bầu nhụy ở 1 số hoa. Ở những hoa nay, trứng côn trùng nở và gây chết
noãn ở bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn hỏng, thì quả cũng bị hỏng và 1 số ấu trùng cũng bị chết. Đây là 1 ví dụ
về mối quan hệ nào?
A. Ức chế - cảm nhiễm
B. Hội sinh
C. Kí sinh
D. Sinh vật này ăn sinh vật khác
Câu 36. Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên 1 quần đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái
đẻ trung bình 6 con/năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái = 1:1 thì sau 3 năm,


Your dreams – Our mission

Một số nhận xét được đưa ra như sau:
1. Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu
nhiên.
2. Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong
môi trường.
3. Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở
hình 1.
4. Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi
trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
5. Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
6. Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
7. Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình
3.
8. Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường
và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Các em hãy cho biết những phát biểu nào sai?
A. 1,4,8
B. 1,2,7
C. 3,5,6
D. 2,4,7
Câu 40. Ở cao nguyên, nhiệt độ trung bình ngày là 200 C. 1 loài sâu hại quả cần 90 ngày để hoàn thành 1 chu
kì sống. Tuy nhiên, ở cùng đồng bằng, nhiệt độ trung bình ngày cao hơn 30 C thì thời gian hoàn thành chu kì
sống của sâu là 72 ngày. Nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của sâu là:
A. 60 C
B. 120 C
C. 80 C
D. 320 C

Câu 44. Ở 1 loài thực vật, để tạo ra màu đỏ là sự tác động của 2 gen A, B không alen:
Gen a và b không có khả năng đó, 2 gen thuộc 2 cặp NST thường khác nhau.
Cho cây dị hợp 2 cặp gen AaBb . AaBb thu được F1 . Trong số các cây hoa đỏ F1 , số cây thuần chủng là:
A. 1/9.
B. 1/4.
C. 1/8.
D. 1/16.
Câu 45. Ở ruồi giấm, gen B trên NST giới tính X gây chết ở giới đực, ở giới cái các gen này chết ở kiểu gen
đồng hợp trội. Nhưng ruồi giấm các dị hợp về gen này có kiểu hình cánh mấu nhỏ. Ruồi giấm còn lại có cánh
bình thường. Khi giao phối giữa ruồi giấm cái cánh có mấu nhỏ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thu
được F1 . Cho F1 tạp giao thu được F2 . Tỉ lệ ruồi đực ở F2 là:
A. 3/7.
B. 3/8.
C. 1/7.
D. 1/8.
Câu 46. Cách chim và cánh bướm là 1 ví dụ vê:
A. Cơ quan tương đồng
B. Cơ quan tương tự
C. Cơ quan thoái hóa
D. Cơ quan tương ứng
Câu 47. Tiến hóa lớn:
A. Diễn ra trên 1 phạm vi rộng, thời gian dài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
B. Diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi hẹp, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
C. Diễn ra trong thời gian dài, phạm vi rộng, có thể chứng minh bằng thực nghiệm.
D. Hình thành các đơn vị dưới loài như nòi, chi,...
Câu 48. Hiện tượng thủy triều đỏ làm cho cá chết bằng hàng loạt vì nhiếm độc là 1 ví dụ sinh thái của mối
quan hệ:
A. Cạnh tranh giữa các loại
B. Ức chế cảm nhiễm
C. Đối định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status